Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
phạm thị lợm
MộT Số GIảI PHáP QUảN Lý nâng cao chất lợng
thực tập lâm sàng của học sinh điều dỡng
ở bệnh viện bệnh nhiệt đới thành phố hồ chí minh
Luận văn thạc sĩ khoa học GIáo dục
nghệ an - 2013
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
phạm thị lợm
MộT Số GIảI PHáP QUảN Lý nâng cao chất lợng
thực tập lâm sàng của học sinh điều dỡng
ở bệnh viện bệnh nhiệt đới thành phố hồ chí minh
CHUYấN NGNH QUN Lí GIO DC
M S: 60.14.01.14
LUN VN THC S KHOA HC GIO DC
Ngi hng dn khoa hc:
PGS. TS. THAI VN THANH
Xin chân thành cảm ơn
Phạm Thị Lượm
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BGĐ
Ban giám đốc
BN
Bệnh nhân
BS
Bác sĩ
BV
Bệnh viện
BV. BND
Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới
BVSK
Bảo vệ sức khỏe
CBQL
GD
Giáo dục
GD SK
Giáo dục sức khỏe
GV
Giáo viên
HĐH
Hiện đại hóa
HSĐD
Học sinh Điều Dưỡng
HSSV
Học sinh sinh viên
NB
Người bệnh
QL
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................................................1
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN..............................................................................................2
MỤC LỤC...........................................................................................................................................3
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU.........................................................................................................1
MỞ ĐẦU............................................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài...........................................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.....................................................................................................................3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu..............................................................................................3
4. Giả thuyết khoa học......................................................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................................................................3
6. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................................................4
7. Những đóng góp của luận văn......................................................................................................4
8. Cấu trúc của luận văn....................................................................................................................5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỰC TẬP
LÂM SÀNG CỦA HỌC SINH ĐIỀU DƯỠNG..........................................................................................6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề..........................................................................................................6
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài..................................................................................................6
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước ...............................................................................................11
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài.........................................................................................17
1.2.1. Học sinh và học sinh Điều dưỡng...........................................................................................17
1.2.2. Thực tập lâm sàng, thực tập lâm sàng của học sinh Điều dưỡng..........................................19
1.2.3. Chất lượng thực tập lâm sàng của học sinh Điều dưỡng.......................................................20
1.2.4. Quản lý chất lượng thực tập lâm sàng của học sinh Điều dưỡng..........................................22
1.2.5. Giải pháp và giải pháp quản lý nâng cao chất lượng thực tập lâm sàng của học sinh Điều
dưỡng.............................................................................................................................................25
1.3. Một số vấn đề lý luận về quản lý chất lượng thực tập lâm sàng của học sinh Điều dưỡng......26
1.3.1. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng thực tập lâm sàng của học sinh Điều dưỡng.............26
Điều dưỡng.....................................................................................................................................52
2.4.1. Khái quát về điều tra thực trạng...........................................................................................52
2.4.2. Kết quả điều tra.....................................................................................................................52
2.5. Đánh giá chung về thực trạng..................................................................................................56
2.5.1. Nguyên nhân thành công......................................................................................................56
2.5.2. Nguyên nhân hạn chế, thiếu sót............................................................................................57
Kết luận chương 2...........................................................................................................................58
Chương 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
THỰC TẬP LÂM SÀNG CỦA HỌC SINH ĐIỀU DƯỠNG
Ở BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI, TP. HỒ CHÍ MINH..........................................................................59
3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp............................................................................................59
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu.......................................................................................59
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn.......................................................................................59
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả.......................................................................................60
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi..........................................................................................61
3.2. Các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng thực tập lâm sàng của học sinh Điều dưỡng ở Bệnh
viện Bệnh Nhiệt đới, TP. Hồ Chí Minh..............................................................................................61
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, Bác sĩ, Điều dưỡng hướng dẫn thực tập
lâm sàng..........................................................................................................................................61
3.2.2. Xây dựng kế hoạch thực tập lâm sàng cho học sinh Điều dưỡng..........................................63
3.2.3. Tăng cường phối hợp giữa BV với các trường Trung cấp Điều dưỡng trong quản lý học sinh
........................................................................................................................................................65
3.2.4. Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên của trường và giáo
viên kiêm nhiệm .............................................................................................................................68
3.2.5. Giám sát, đánh giá hoạt động thực tập, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh được tiếp cận
với bệnh nhân, hồ sơ bệnh án, phương tiện, thiết bị chăm sóc.......................................................71
3.2.6. Xây dựng môi trường và tạo điều kiện thực tập thuận lợi cho HSĐD ...................................74
Bảng 2.8. Phân bổ HSĐD thực tập ở các khoa.................................................................................46
Bảng 2.9. Kết quả thực tập của HSĐD năm 2012............................................................................46
........................................................................................................................................................48
Hình 2.7. Biểu đồ ý kiến giáo viên và ĐD về hoạt động TTLS của HSĐD...........................................48
Hình 2.8. Sơ đồ hệ thống quản lý học sinh Điều dưỡng thực tập....................................................50
Hình 2.9. Biểu đồ Ý kiến giáo viên và ĐD về quản lý TTLS của HSĐD...............................................51
Hình 2.10. Biểu đồ ý kiến GV và ĐD về giải pháp quản lý TTLS của HSĐD.......................................53
Hình 2.11. Biểu đồ ý kiến của HS về sự hài lòng khi TTLS ở BV. BNĐ..............................................53
........................................................................................................................................................54
Hình 2.12. Biểu đồ ý kiến của HS về những điều hài lòng
khi đi thực tập ở BV. BNĐ................................................................................................................54
Hình 2.13. Biểu đồ Ý kiến của HS về những khó khăn khi đi TT ở BV...............................................54
Hình 2.14. Biểu đồ Ý kiến của HS về mức độ học tập khi đi thực tập
BV. BND..........................................................................................................................................55
Bảng 3.1. Kết quả thăm dò tính cần thiết, khả thi của các giải pháp đề xuất.................................83
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Lý do về mặt lý luận
Chủ tịch Hồ Chí Minh là lãnh tụ vĩ đại của Cách mạng Việt Nam,
đồng thời là nhà giáo dục lớn của dân tộc. Người đã để lại cho chúng ta
nhiều quan điểm giáo dục có giá trị, trong đó quan điểm “Học đi đôi với
hành” là cơ sở khoa học, phương pháp luận biện chứng và là quy luật của sự
phát triển toàn diện nhân cách con người, phát triển nền giáo dục Việt Nam
hiện đại trong tương lai.
Theo quan điểm giáo dục mới, việc học kết hợp với thực tế được đề
cao, nhất là trong lãnh vực học nghề cần phải kết hợp học ở trường và học ở
năng thật sự để người học sinh có thể hành nghề tốt sau khi tốt nghiệp, nếu
không qua thực tập lâm sàng tại bệnh viện.
Trong thời đại ngày nay, khi xã hội văn minh, điều kiện sống con người
được cải thiện, thì nhu cầu chăm sóc sức khỏe càng được lưu tâm, yêu cầu xã
hội về hệ thống Y tế càng cao nhất là chất lượng đội ngũ Bác sĩ và Điều
dưỡng, do vậy đào tạo đội ngũ nầy cần đặc biệt quan tâm về kiến thức, thái
độ, kỹ năng và nhất là khả năng ứng dụng thực tế, đối với Điều dưỡng còn gọi
là tay nghề mà tay nghề sẽ được hình thành qua thực tập lâm sàng.
1.2. Lý do về mặt thực tiễn
Số lượng học sinh Điều dưỡng đến thực tập ở Bệnh viện Bệnh Nhiệt
đới rất đông, từ nhiều nguồn trường khác nhau. Cơ sở vật chất, nguồn bệnh
nhân, các mặt bệnh, các kỹ thuật, phương tiện thực hành của bệnh viện có
giới hạn.
Tâm lý lo sợ và ngại ngùn của học sinh Điều dưỡng khi “đi viện”.
Kinh nghiệm của giáo viên hướng dẫn lâm sàng, sự tạo điều kiện của lãnh
đạo Bệnh viện, sự sẵn lòng chỉ dẫn của Bác sĩ, Điều dưỡng khoa thực tập.
Những yếu tố trên chi phối chất lượng thực tập lâm sàng của học sinh
Điều dưỡng.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, nhằm góp phần nâng cao
chất lượng thực tập lâm sàng của học sinh Điều dưỡng các trường tại Bệnh
viện Bệnh Nhiệt đới, TP. Hồ Chí Minh, tôi lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp
quản lý nâng cao chất lượng thực tập lâm sàng của học sinh Điều dưỡng ở
Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Thành phố Hồ Chí Minh”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng thực tập
lâm sàng của học sinh Điều dưỡng ở Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Thành phố Hồ
Chí Minh đảm bảo an toàn cho người bệnh, đáp ứng chuẩn đào tạo ĐD.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
7.1. Đóng góp về mặt lý luận
- Góp phần hệ thống và cụ thể hóa một số vấn đề lý luận về quản lý
chất lượng thực tập lâm sàng của học sinh Điều dưỡng.
- Xây dựng một số qui trình quản lý học sinh Điều dưỡng thực tập ở BV
- Xây dựng chuẩn đánh giá chất lượng học sinh Điều dưỡng thực tập
lâm sàng ở Bệnh viện.
7.2. Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá thực trạng quản lý chất lượng thực tập lâm sàng của học
sinh Điều dưỡng ở Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới, TP. Hồ Chí Minh.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng thực tập lâm sàng của
học sinh Điều dưỡng có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao chất
lượng thực tập lâm sàng của đối tượng này ở Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới
Thành phố Hồ Chí Minh.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục,
luận văn có 3 chương.
Chương 1. Cơ sở lý luận của quản lý chất lượng thực tập lâm sàng của
học sinh Điều dưỡng.
Chương 2. Thực trạng quản lý chất lượng thực tập lâm sàng của học
sinh Điều dưỡng ở Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới, TP. Hồ Chí Minh.
Chương 3. Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng thực tập lâm
sàng của học sinh Điều dưỡng ở Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỰC TẬP
LÂM SÀNG CỦA HỌC SINH ĐIỀU DƯỠNG
gia tăng tỷ lệ tử vong và thương tổn cho BN đã giết chết 98.000 NB ở Mỹ mỗi
năm, trong khi những sai sót Y tế nói trên có khả năng phòng ngừa được [9,24].
Tại Thái Lan, Philippine đã có những chương trình đào tạo Điều dưỡng theo
từng chuyên ngành (Nurse Practitioner/ Specialist) lão khoa, nhi khoa, người
lớn, chăm sóc gia đình, cộng đồng, sức khỏe tâm thần, … theo xu hướng
chăm sóc sức khỏe dựa vào chứng cứ (evidence- based healthcare) [22]. Mặc
khác, để giải quyết vấn đề chất lượng ĐD thì đào tạo là khâu quan trọng. Đặc
biệt trong đào tạo ĐD, chủ yếu là thực hành, thực tập, nhất là thực tập lâm
sàng tại bệnh viện. Vì đối tượng phục vụ của ĐD là chăm sóc sức khỏe con
người, nhất là khi ốm đau bệnh tật. Người ĐD cần phải có kiến thức, kỹ năng,
tay nghề, tất cả những điều này khi còn là HSĐD ngoài việc được trang bị
kiến thức kỹ năng trên ghế nhà trường, người HSĐD phải qua trải nghiệm
thực tế trên người bệnh bằng việc đi thực tập lâm sàng tại các cơ sở khám
chửa bệnh như bệnh viện, phòng khám, trạm xá…Trải nghiệm này là tối cần
thiết cho một HSĐD để hoàn tất khóa học và bước vào nghề. Trong lịch sử
ĐD, năm 60, bà Phoebe (Hy Lạp) đã đến từng gia đình có người ốm đau để
chăm sóc. Bà được ngưỡng mộ và suy tôn là người nữ Điều dưỡng tại gia đầu
tiên của Thế giới [28]. Thế kỷ thứ IV, bà Fabiola (La Mã) đã tự nguyện biến
căn nhà sang trọng của mình thành bệnh viện, đón những người nghèo khổ
đau ốm về để tự bà chăm sóc nuôi dưỡng [28]. Thế kỷ XIX Bà Florence
Nightingale - Bà tổ của ngành, cũng đã học nghề từ những thực hành trực tiếp
trên người bệnh khởi đầu từ chăm sóc cho những nông dân bị đau ốm và cả
súc vật nuôi trong gia đình. Như vậy cách để trở thành một người ĐD, từ
trong lịch sử của ngành là bắt nguồn từ việc thực hành ở những nơi có bệnh
nhân [26].
Chỉ ở môi trường có BN, môi trường bệnh viện người HSĐD mới có cơ
hội tiếp xúc với người bệnh, nhìn thấy những dấu hiệu, những biến đổi, những
triệu chứng thực thể, cơ năng, những tâm tư nguyện vọng của người bệnh. Bên
thay đổi về xã hội và chính sách.
- Một vài yếu tố khác tác động lên môi trường thực tập lâm sàng: vai
trò của người hướng dẫn lâm sàng. Vai trò của nhân viên Y tế trong hướng
dẫn lâm sàng (đặc biệt là thái độ quản lý). Sự tín nhiệm của người hướng dẫn
lâm sàng đối với nhân viên Y tế.
- Đặc tính của người hướng dẫn lâm sàng: chuyên gia trong lãnh vực
của mình, kiến thức và kỹ năng đáng tin cậy. Uyên thông trong vai trò giảng
dạy, giỏi tổ chức và chuẩn bị. Tự tin và sẵn sàng nhận các ý kiến đề nghị và
quan điểm khác. Linh hoạt và dễ tiếp cận, quan tâm và dành thời gian với HS.
Công bằng, điềm đạm, thân thiện và khôi hài. Biết rõ mặt mạnh và mặt yếu
của từng HS. Dẫn dắt HS tốt với nhịp độ thích hợp. Đưa ra phản hồi hợp lý và
hiệu quả. Có khả năng làm rõ mối liên kết giữa lý thuyết và thực hành. Nói
chuyện với SVHS bằng ngôn ngữ dễ hiểu. Khó bị ảnh hưởng của môi trường
làm xao lãng.
- Chọn lựa thầy hướng dẫn lâm sàng là người sẵn lòng làm việc, không
vì ép buộc. Phải thể hiện và đáp ứng yêu cầu tối thiểu về tiêu chuẩn năng lực
Điều dưỡng Việt Nam. Phải được trải qua khóa đào tạo thầy hướng dẫn lâm
sàng. Phải được hỗ trợ và trải nghiệm từ công tác chăm sóc sức khỏe và hiểu
biết về trường Y tế nơi gửi HS đi thực tập.
- Trách nhiệm của người hướng dẫn lâm sàng: tạo dựng không khí môi
trường học tập tích cực. Kết hợp HS trong hoạt động thực tập. Liên kết với
mục tiêu học tập. Đưa ra nhận xét phản hồi kịp thời đến HS, GV phụ trách
chính hoặc nhà trường. Đánh giá học sinh phải dựa trên năng lực.
- Trách nhiệm của HS: có thái độ tích cực trong việc học tập của mình.
Phối hợp đầy đủ các hình thức học tập: Học tập tích cực (Active learning),
học tập hành động (Action learning), học tập trải nghiệm (Expriential
learning), học tập từ sự phản hồi (Reflective learning), học tập qua dự án
(project learning). Có mục tiêu học tập cho riêng mình. Biết những ranh giới
khác nhau. Có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, có tác phong
công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng
tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng
an ninh” [15].
Luyện tập tay nghề là khâu quan trọng nhất trong quá trình đào tạo
nghề. Quy trình đào tạo nghề bao gồm các kiến thức phổ thông, chuyên môn
và bậc nghề. Luyện tập thực hành nhằm giải quyết mặt thực tế của HS được
đào tạo, sao cho HS có khả năng hoàn thành một nghề xác định ở bậc đào tạo.
Đào tạo ĐD cũng là hình thức đào tạo nghề và là một loại nghề đặc biệt
vì đối tượng hành nghề của Điều dưỡng là sức khỏe con người, theo tác giả
Lê Thanh Tùng và cộng sự: Trong vài chục năm trở lại đây, công tác đào tạo
nguồn nhân lực ĐD trong cả nước được quan tâm tích cực, nhiều văn bản về
công tác CSSK nhân dân và việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực liên quan
công tác CSSK được ban hành và triển khai như: ngoài Luật GD 2005; Nhà
nước đã ban hành Luật Bảo vệ sức khỏe Nhân dân (1989); Nghị quyết của
Chính phủ về “Định hướng chiến lược công tác CSSK nhân dân trong thời
gian 1996 - 2000 và chính sách quốc gia của Việt Nam đến 2020”.
Hệ thống đào tạo nhân lực ĐD ngày càng được củng cố và mở rộng.
Hiện cả nước có 10 trường đại học, 7 trường cao đẳng và 56 trường trung cấp
Y tế đào tạo chuyên ngành ĐD [18] [8]. Riêng TP. Hồ Chí Minh có 3 trường
đào tạo ĐD đại học: Trường Đại học Y dược, Trường Phạm Ngọc Thạch,
Trường Đại học Quốc Tế Hồng Bàng; 12 trường đào tạo ĐD trung cấp:
Trường Đại học Y dược, Trường Phạm Ngọc Thạch, Trường Đại học Quốc
Tế Hồng Bàng, Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành, Trường Trung Cấp Hồng
Đức, Trung Cấp Phương Nam, Trung Cấp Nam Sài Gòn, Trung Cấp Quang
Trung, Trung Cấp Cửu Long, Trung Cấp Đông Nam Á, Trung Cấp Âu Việt,
Trung Cấp Bách Việt. Hệ thống đào tạo ĐD đã và đang hình thành mạng lưới
đào tạo tương đối hoàn chỉnh, xu hướng đào tạo ĐD có trình độ cao nhiều hơn
trình độ trung học là 22.4%, trong khi đó số GV là Bác sĩ lại chiếm tới 68%.
Tỷ lệ GV so với HS,SV còn bất hợp lý, đa số các trường có tỷ lệ GV / HS,SV
là 1/18. Trong số GV đó, số người chưa được học về nghiệp vụ Sư phạm hoặc
Sư phạm Y học chiếm 16,13%. GV hướng dẫn lâm sàng còn thiếu tính
chuyên nghiệp [8] [25].
Ở nước ta tỷ lệ BS/ĐD còn quá cao so với các nước trong khu vực và
trên thế giới: Tại Australia là 1/3.17, Singapore là 1/3.0, Philippines là 1/3.4,
Lào là 1/4.5 và ở Việt Nam là 1/1.4 [28] [33].
Tỷ lệ ĐD / 10.000 dân lại rất thấp so với nhu cầu CSSK và thấp hơn rất
nhiều so với các nước trên thế giới, trong khu vực: Malaysia (2001) là 10.31,
Singapore (2001) là 41.11, Philippines (2000) là 44.28, Thái Lan (2000) là
16.26... ở Việt Nam là 5.95 [22].
Cơ cấu trình độ ĐD đã có những thay đổi giữa trung học và sơ học.
Theo thống kê của Vụ điều trị và Hội ĐD: ĐD trung cấp tăng từ 25.26% năm
1990 lên 71.05% năm 2003. Từ năm 1993 đến nay đã đào tạo ĐD từ trình độ
cao đẳng và đại học, thống kê năm 2003 cho thấy ĐD có trình độ cao đẳng,
đại học chiếm 3.26%. Đội ngũ cán bộ ĐD trưởng chủ yếu có trình độ trung
cấp chiếm 70%.
Tuy nhiên trong thực tế hiện nay một nghịch lý thấy rõ là nguồn nhân
lực ĐD đang trong tình trạng vừa thừa vừa thiếu, thiếu trong các BV, thiếu
trong phục vụ người dân (tỉ lệ ĐD trên BS và tỉ lệ ĐD trên 10.000 dân rất thấp
so với các nước cùng khu vực), nhưng thừa trong đào tạo, ĐD ra trường
không có việc làm hoặc phải làm những công việc không thuộc ngành nghề
[27].Trong khi thị trường quốc tế đang thu hút ĐD. Để giải quyết thực trạng
này các nhà lãnh đạo BV phải đổi mới tư duy hơn nữa trong việc tăng tuyển
dụng ĐD. Hệ thống Y tế phải bố trí ĐD đến cộng đồng. Đồng thời trong đào
tạo cũng như thực hành ĐD cần có những bước phát triển hơn nữa để theo kịp
chuẩn ĐD quốc tế và hướng đến việc đào tạo ĐD lao động nước ngoài.