:iì!
ề
-!
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Bộ GIÁO
DỤC
VÀVINII
ĐÀO TẠO
TRƯỜNG
ĐẠI
IIỌC
TRƯỜNG ĐẠI IIỌC VINII
PHẠM THỊ LƯỢM
PHẠM THỊ LƯỢM
MỘT SÔ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
THỰC TẬP LÂM SÀNG CỦA HỌC SINH ĐIỀU DƯỠNG
0 BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI THÀNH PHÔ Hổ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MỘT sô GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
MÃ SÓ: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dàn khoa học:
PGS. TS. THÁI VẢN THÀNH
NGHỆ AN - 2013
Bảo vệ sức khỏe
Cán bộ quản lý Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận vãn này,
tôihóa
xin chân thành cảm on:
Công nghiệp
Chăm sóc
CSYT
Ban giám hiệu trường Đại học Vinh đã giúp đỡ cho tôi được nâng
Chăm sóc Điều Duỡng
cao trình độ nhằm phục vụ sự nghiệp giảo dục ngày càng tot hon;
Chăm sóc nguời bệnh toàn diện
Ban Giám hiệu Trường Đại học Sài Gòn đã tạo điều kiện thuận lợi
Chăm sóc sức khỏe
Chăm sóc Ycho
Tế tôi học tập;
ĐD
Điều Dirỡng
CSNBTD
CSSK
GD
GD SK
GV
HĐH
sàng Vãn Tứ dã hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn này;
Việt Nam
Hoàn thành luận vãn này, tôi luôn ghi nhớ sự nhiệt tình giúp đỡ
Xã hội chủ của
nghĩacác Phòng Ban trong Bệnh viện, Giáo viên, Điều dưỡng hướng
YTế
dẫn
lâm sàng, Học sinh Điểu dưỡng đã nhận xét và cung cấp so liệu minh
chứng liên qucm;
Phạm Thị Lươm
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1.
Lý do chọn đề tài..................................................................................1
2.
Mục đích nghiên cứu............................................................................3
3.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu.....................................................3
4.
Một số vấn đề lý luận về quản lý chất lượng thực tập lâm sàng
của học sinh Điều dưỡng....................................................................26
Chương 2. THựC TRẠNG QUẢN LÝ THựC TẬP LÂM SÀNG
CỦA HỌC SINH ĐIÈƯ DƯỠNG Ở BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT
ĐỚI, TP. IIỒ CHÍ MIMI...................................................................32
2.1.
Khái quát về bệnh viện Bệnh Nhiệt đới, Tp. Hồ Chí Minh...............32
2.2.
Thực trạng thực tập lâm sàng của học sinh Điều dưỡng ở Bệnh
viện Bệnh Nhiệt đới,TP. Hồ Chí Minh...............................................44
2.3.
Thực trạng quản lý thực tập lâm sàng của học sinh Điều dưỡng
ở Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới, TP. Hồ Chí Minh.................................48
2.4.
Thực trạng sử dụng các giải pháp đê nâng cao chất lượng thực
tập lâm sàng của hoc sinh Điều dưỡng..............................................51
2.5.
Đánh giá chung về thực trạng............................................................55
Hình 2.2.
Khu di tích Trần Phú nằm trong khuôn viên bệnh viện..............34
Hình 2.3. BN nặng sử dụng những thiết bị hiện đại, BS thăm khám
thường xuyên...............................................................................35
Hình 2.4. Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới............37
Hình 2.5. Sơ đồ chức năng bệnh viện.............................................................38
Hình 2.6. Mô hình tổng thể BV. BNĐ.............................................................43
Hình 2.7. Biêu đồ ý kiến giáo viên và ĐD về hoạt động TTLS của
HSĐD...........................................................................................48
Hình 2.8. Sơ đồ hệ thống quản lý học sinh Điều dưỡng thực tập...................49
Hình 2.9. Biểu đồ Ý kiến giáo viên và ĐD về quản lý TTLS của HSĐD.......50
Hình 2.10. Biểu đồ ý kiến GV và ĐD về giải pháp quản lý TTLS của
HSĐD...........................................................................................52
Hình 2.11. Biểu đồ ý kiến của HS về sự hài lòng khi TTLS ở BV. BNĐ.....52
Hình 2.12. Biêu đồ ý kiến của HS về những điều hài lòng khi đi thực tập ở53
Hình 2.13. Biểu đồ Ý kiến của HS về những khó khăn khi đi TT ở BV......53
Hình 2.14. Biểu đồ Ý kiến của HS về mức độ học tập khi đi thực tập
Bảng:
Bảng 2.1. Tình hình nhân sự BV thời đểm tháng 10 năm 2012...................36
Bảng 2.2. Thống kê số lượng GV bộ môn Y dược ở BV. BNĐ năm
2012.............................................................................................39
Bảng 2.3. Thống kê số lượng giáo viên các trường trung cấp ĐD
hướng dẫn HS ở BV.BNĐ năm 2012...........................................40
Bảng 2.4. Thống kê số lượng BS, ĐD hướng dẫn HS ở BV.BNĐ
năm 2012......................................................................................41
Bảng 2.5. Tình hình hoạt động BV 24 giờ (tài liệu từ phòng kế hoạch
Thực tập lâm sàng ở các bệnh viện là phần không thể thiếu trong
chương trình đào tạo sinh viên Y khoa, sinh viên, học sinh Điều dưỡng, nó
chiếm gần phân nửa số tiết và học phần trong chương trình. Thực tập lâm
sàng giúp sinh viên, học sinh tiếp cận với bệnh nhân làm quen với môi trường
bệnh viện, ứng dụng kiến thức, rèn luyện tay nghề. Ngoài giáo viên hướng
dẫn, Bác sĩ, Điều dưỡng, bệnh nhân, hồ sơ bệnh án, môi trường làm việc tại
2
Trong các trường đào tạo nghề, trường Y trong đó có ngành Điều
dưỡng, học sinh có thời gian thực hành bắt buộc tại cơ sở Bệnh viện có thời
lượng dài và tần suất nhiều. Không phải chỉ ở Việt Nam mà tất cả các nước
trên thế giới chương trình đào tạo Điều dưỡng đều phải như thế vì do tính
chất
nghề nghiệp: trực tiếp phục vụ cho sức khỏe con người, một sai sót nhỏ cũng
có thể ảnh hưởng đến tính mạng, mà tính mạng là điều thiêng liêng nhất của
con người và con người là vốn quý của xã hội.
Thực tập lâm sàng có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành kiến
thức, kỹ năng, thái độ của người Điều dưỡng sau khi tốt nghiệp và hành nghề.
Những bài học lý thuyết thầy cô giảng dạy tại trường hoặc các kỹ thuật thực
hành tại phòng thực hành của trường chỉ giúp sinh viên, học sinh có khái
niệm
ban đầu. Người học sinh chưa thể hiểu chính chắn lý thuyết, chưa có kỹ năng
tốt để thực hiện các kỹ thuật, vì vậy nó chưa phải là kiến thức và kỹ năng thật
sự để người học sinh có thể hành nghề tốt sau khi tốt nghiệp, nếu không qua
thực tập lâm sàng tại bệnh viện.
Trong thời đại ngày nay, khi xã hội văn minh, điều kiện sống con người
được cải thiện, thì nhu cầu chăm sóc sức khỏe càng được lưu tâm, yêu cầu xã
hội về hệ thống Y tế càng cao nhất là chất lượng đội ngũ Bác sĩ và Điều
dưỡng, do vậy đào tạo đội ngũ nay cần đặc biệt quan tâm về kiến thức, thái
Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng thực tập lâm sàng của học sinh
Điều dưỡng ở Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới, TP. Hồ Chí Minh.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được một số giải pháp quản lý có cơ sở khoa học, có tính
khả
thi và áp dụng được trong thực tiễn thì sẽ nâng cao được chất lượng thực tập
lâm
sàng của học sinh Điều dưỡng ở Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới, TP. Hồ Chí Minh.
4
5.2. Đánh giá thực trạng quản lý chất lượng thực tập lâm sàng của
học
sinh Điều dưỡng ở Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới, TP. Hồ Chí Minh.
5.3.
Đe xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng thực tập
lâm
sàng của học sinh Điều dưỡng ở Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới, TP. Hồ Chí
Minh.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các tài liệu, các luận án, đề tài, các văn bản pháp lý có liên
quan đến vấn đề nghiên cứu đế làm luận cứ khoa học cho các đề tài.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
sinh Điều dưỡng ở Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới, TP. Hồ Chí Minh.
Chương 3. Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng thực tập lâm
sàng của học sinh Điều dưỡng ở Bệnh viện Bệnh Nhiệt đói, Thành phố Hồ
Chí Minh.
6
Chương 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CHÁT LƯỢNG THựC TẬP
LÂM SÀNG CỦA HỌC SINH ĐIÈƯ DƯỠNG
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Đe cập đến sức khoẻ, chúng ta thường nghe những câu phố biến như:
“Sức khoẻ là vàng ’ ; “Sức khoẻ quý hơn vàng”. Chúng ta thường mơ ước rất
nhiều điều, nhưng khi bệnh tật, chúng ta chỉ còn ước một điều duy nhất: đó là
có sức khoẻ. “Mất sức khoẻ là mất tất c ả “ S ứ c khoẻ ỉà trụ cột của cuộc
song\ Chính vì những lẽ trên mà hiện tại, xã hội không chỉ có nhu cầu lao
động kỹ thuật phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, mà
còn có nhu cầu về lực lượng chăm sóc sức khỏe của con người ngày càng cao
ở cả trong nước và quốc tế. ĐD chính là lực lượng lao động trực tiếp chăm
sóc sức khỏe cả cho BN tại BV và sức khỏe con người trong cộng đồng.
Hiện nay trên thế giới, nhu cầu đầo tạo Điều dưỡng viên đã gia tăng
một cách nhanh chóng, để đáp ứng kịp thời các nhu cầu chăm sóc bệnh nhân/
khách hàng một cách toàn diện hơn. Vì vậy, quan niệm về nghề Điều dưỡng
cũng thay đổi và có một định hướng riêng biệt như các ngành nghề khác và
cấp đào tạo cũng đa dạng và phong phú hơn gồm từ hệ đào tạo 1-2 năm
(Nursing Assistant/ Licened Practice Nurse - LPN/ Licened Vocational
Nurse - LVN / tạm dịch là Tá viên Điều dưỡng), 2-3 năm (Associate in
chửa bệnh như bệnh viện, phòng khám, trạm xá...Trải nghiệm này là tối cần
thiết cho một HSĐD đẻ hoàn tất khóa học và bước vào nghề. Trong lịch sử
ĐD, năm 60, bà Phoebe (Hy Lạp) đã đến từng gia đình có người ốm đau để
8
trên người bệnh khởi đầu từ chăm sóc cho những nông dân bị đau ốm và cả
súc vật nuôi trong gia đình. Như vậy cách để trở thành một người ĐD, từ
trong lịch sử của ngành là bắt nguồn từ việc thực hành ở những nơi có bệnh
nhân [26].
Chỉ ở môi trường có BN, môi trường bệnh viện người HSĐD mói có
cơ
hội tiếp xúc với người bệnh, nhìn thấy những dấu hiệu, những biến đổi,
những
triệu chứng thực thể, cơ năng, những tâm tư nguyện vọng của người bệnh.
Bên
cạnh đó người HSĐD còn được kiến tập và thực tập những kỹ thuật ĐD trên
bệnh nhân dưới sự hướng dẫn “cầm tay chỉ việc” của GV hoặc ĐD Bệnh
viện,
người HS còn học được cách sáng tạo và khéo léo của nhiều người trong thực
hành chăm sóc người bệnh. Đây là cách học đê làm, đế hành nghề sau này
của
người HSĐD. Và cũng chính môi trường Bệnh viện là nơi để người HSĐD
học
để chung sống, nơi đây người HSĐD có mối quan hệ tương tác trong công
việc
với rất nhiều người Bác sĩ, ĐD, Hộ lý, nhân viên Y tế khác, bệnh nhân, người
nhà bệnh nhân, thầy cô giáo và những học sinh thực tập cùng cấp, trên cấp...
Tất cả, có lúc là tấm gương là hình ảnh đẹp, có lúc là sự thiếu sót, là những
hình ảnh không hay, có khi là sự cấu thành một tình huống cần giải quyết.
của từng HS. Dan dắt HS tốt với nhịp độ thích hợp. Đưa ra phản hồi hợp lý
và
hiệu quả. Có khả năng làm rõ mối liên kết giữa lý thuyết và thực hành. Nói
chuyện với SVHS bằng ngôn ngữ dễ hiểu. Khó bị ảnh hưởng của môi trường
làm xao lãng.
- Chọn lựa thầy hướng dẫn lâm sàng là người sẵn lòng làm việc,
không
vỉ ép buộc. Phải thể hiện và đáp ứng yêu cầu tối thiểu về tiêu chuẩn năng lực
10
- Trách nhiệm của người hướng dẫn lâm sàng: tạo dựng không khí
môi
trường học tập tích cực. Ket hợp HS trong hoạt động thực tập. Liên kết với
mục tiêu học tập. Đưa ra nhận xét phản hồi kịp thời đến HS, GV phụ trách
chính hoặc nhà trường. Đánh giá học sinh phải dựa trên năng lực.
- Trách nhiệm của HS: có thái độ tích cực trong việc học tập của
mình.
Phối hợp đầy đủ các hình thức học tập: Học tập tích cực (Active learning),
học tập hành động (Action learning), học tập trải nghiệm (Expriential
learning), học tập từ sự phản hồi (Reílective learning), học tập qua dự án
(prọiect learning). Có mục tiêu học tập cho riêng mình. Biết những ranh giói
cho phép (phạm vi thực tập, năng lực). Hiêu biết về quy chế bệnh viện. Phối
hợp tốt với người bệnh và các nhân viên Y tế khác. Tự lượng giá và phản hồi.
Hiện nay công tác quản lý HSĐD thực tập lâm sàng ở các nước đã
được chuẩn hóa cao.
- Tại Hoa kỳ, HSĐD thực tập khi đến BV trước khi thực hành trên
ờ nước ta, Đảng và Nhà nước coi GD là: “Quốc sách hàng đầu ”, toàn
xã hội đều có ý thức chăm lo cho sự nghiệp GD, đặc biệt là GD chuyên
nghiệp. Trong Luật GD 2005 đã chỉ rõ mục tiêu của GD chuyên nghiệp là:
“Đào tạo người ỉao động cỏ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ
khác nhau. Có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ỷ thức kỷ luật, cỏ tác phong
công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả
năng
tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát, triến kinh tế - xã hội, củng cổ quốc
phòng
an ninh” [15].
Luyện tập tay nghề là khâu quan trọng nhất trong quá trình đào tạo
nghề. Quy trình đào tạo nghề bao gồm các kiến thức phổ thông, chuyên môn
và bậc nghề. Luyện tập thực hành nhằm giải quyết mặt thực tế của HS được
đào tạo, sao cho HS có khả năng hoàn thành một nghề xác định ở bậc đào tạo.
Đào tạo ĐD cũng là hình thức đào tạo nghề và là một loại nghề đặc
biệt
12
Hệ thống đào tạo nhân lực ĐD ngày càng được củng cố và mở rộng.
Hiện cả nước có 10 trường đại học, 7 trường cao đắng và 56 trường trung cấp
Y tế đào tạo chuyên ngành ĐD [18] [8]. Riêng TP. Hồ Chí Minh có 3 trường
đào tạo ĐD đại học: Trường Đại học Y dược, Trường Phạm Ngọc Thạch,
Trường Đại học Quốc Te Hồng Bàng; 12 trường đào tạo ĐD trung cấp:
Trường Đại học Y dược, Trường Phạm Ngọc Thạch, Trường Đại học Quốc
Te Hồng Bàng, Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành, Trường Trung cấp Hồng
Đức, Trung cấp Phương Nam, Trung cấp Nam Sài Gòn, Trung cấp Quang
Trung, Trung cấp Cửu Long, Trung cấp Đông Nam Á, Trung cấp Âu Việt,
Trung Cấp Bách Việt. Hệ thống đào tạo ĐD đã và đang hình thành mạng lưới
đào tạo tương đối hoàn chỉnh, xu hướng đào tạo ĐD có trình độ cao nhiều
lực GV trong các trường đào tạo ĐD còn thiếu về số lượng: số giảng viên
chuyên ngành ĐD có trình độ sau đại học là 0.47%, trình độ đại học là 4.1%,
trình độ trung học là 22.4%, trong khi đó số GV là Bác sĩ lại chiếm tói 68%.
Tỷ lệ GV so với HS,SV còn bất hợp lý, đa số các trường có tỷ lệ GV / HS,SV
là 1/18. Trong số GV đó, số người chưa được học về nghiệp vụ Sư phạm
hoặc
Sư phạm Y học chiếm 16,13%. GV hướng dẫn lâm sàng còn thiếu tính
chuyên nghiệp [8] [25].
Ờ nước ta tỷ lệ BS/ĐD còn quá cao so với các nước trong khu vực và
trên thế giới: Tại Australia là 1/3.17, Singapore là 1/3.0, Philippines là 1/3.4,
Lào là 1/4.5 và ở Việt Nam là 1/1.4 [28] [33].
Tỷ lệ ĐD / 10.000 dân lại rất thấp so với nhu cầu CSSK và thấp hcm
rất
nhiều so với các nước trên thế giới, trong khu vực: Malaysia (2001) là 10.31,
Singapore (2001) là 41.11, Philippines (2000) là 44.28, Thái Lan (2000) là
16.26... ở Việt Nam là 5.95 [22].
Cơ cấu trình độ ĐD đã có những thay đối giữa trung học và sơ học.
Theo thống kê của Vụ điều trị và HỘI ĐD: ĐD trung cấp tăng từ 25.26%
14
cao đắng và đại học, thống kê năm 2003 cho thấy ĐD có trình độ cao đắng,
đại học chiếm 3.26%. Đội ngũ cán bộ ĐD trưởng chủ yếu có trình độ trung
cấp chiếm 70%.
Tuy nhiên trong thực tế hiện nay một nghịch lý thấy rõ là nguồn nhân
lực ĐD đang trong tình trạng vừa thừa vừa thiếu, thiếu trong các BV, thiếu
trong phục vụ người dân (tỉ lệ ĐD trên BS và tỉ lệ ĐD trên 10.000 dân rất
thấp
so với các nước cùng khu vực), nhưng thừa trong đào tạo, ĐD ra trường
không có việc làm hoặc phải làm những công việc không thuộc ngành nghề
+ Giao ban HSSV tại phòng học của khoa.
I HSSV thực hiện chăm sóc người bệnh, thực hiện quy trình kỹ thuật
(tùy thuộc vào khoa thực tập) tại vị trí được phân công.
+ Giảng viên hướng dẫn học lâm sàng tại buồng bệnh hoặc khi thực
hiện kỹ thuật.
* Quy định thực tập lâm sàng đoi với giảng viên
- Trước khi vào năm học ít nhất 4 tuần, các khoa/bộ môn đề xuất danh
sách giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng tham gia giảng dạy lâm sàng
tại các cơ sở Y tế và lựa chọn các giáo vụ khoa lâm sàng. Phòng Đào tạo tổng
hợp và trình Hiệu trưởng ra quyết định giao nhiệm vụ giáo vụ khoa lâm sàng
cho các giảng viên và phê duyệt danh sách các giảng viên tham gia giảng dạy
lâm sàng.
- Các khoa/bộ môn chịu trách nhiệm xây dựng chỉ tiêu lâm sàng đảm
bảo mục tiêu đào tạo của từng học phần lâm sàng, cụ thể: khoa Điều dưỡng
xây dựng các chỉ tiêu về thực tập lâm sàng Điều dưỡng (điều dưỡng cơ bản,
chăm sóc người bệnh nội khoa, ngoại khoa, chăm sóc sức khỏe trẻ em, hồi
sức tích cực, chăm sóc người bệnh truyền nhiễm); bộ môn Y học lâm sàng
xây dựng chỉ tiêu lâm sàng về thực tập lâm sàng sản phụ khoa; bộ môn Y tế
công cộng phối hợp khoa Điều dưỡng, bộ môn Y học lâm sàng xây dựng các
chỉ tiêu về thực tập cộng đồng; khoa/bộ môn chuyên ngành xây dựng các chỉ
tiêu thực tập lâm sàng chuyên ngành do khoa/bộ môn mình quản lý.
16
* Oiỉy định đổi với học sinh, sinh viên học thực tập lâm sàng
- Chấp hành nội quy, quy chế bệnh viện và khoa/phòng thực tập, tuân
vào sổ tay lâm sàng và báo cáo giao ban vào đầu giờ buổi học sau.
17
- Thực hiện và giữ gìn vệ sinh phòng học lâm sàng, có trách nhiệm
quản lý chìa khóa phòng học khi được tổ trưởng bàn giao. Nếu HSSV đế mất
chìa khóa phòng học lâm sàng, mất trang thiết bị phòng học lâm sàng trong
thời gian thực tập tại khoa, phải chịu trách nhiệm trước nhà trường và bồi
hoàn tài sản đã mất.
về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài, chúng tôi có tham
khảo đề tài “Một so biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác thực
hành, thực tập tốt nghiệp của học sinh Điều dưỡng trường Trung cấp kỹ
thuật nghiệp vụ Nam Sài Gòn ”, luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý
Giáo dục khóa XVIII của tác giả Phan Kế Thuận (2012) [23] và đề tài
“Quản ỉỷ chất lượng dạy học lâm sàng cho Điều dưỡng viên trình độ đại học
tại các trường Đại học Y Việt Nam ”, luận án Tiến sĩ Quản lý Giáo dục của
tác
giả Nguyễn Văn Khải (2012) [13].
Tóm lại qua nghiên cứu tài liệu và những công trình trong nước, chúng
tôi
nhân thấy vai trò vị trí ĐD đang được nhìn nhận, cố gắng hòan thiện năng lực
ĐD, chú trọng đến chất lượng đào tạo ĐD. Công tác thực hành thực tập của
ĐD
cũng có những quy định rõ ràng từ các trường đào tạo ĐD.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Học sinh và học sinh Điều dưỡng
1.2.1.1. Học sinh
19
các cơ sở Y tế ngoài công lập. Sau khi công tác tại các cơ sở Y tế với thâm
niên trên 3 năm người Điều dưỡng có thể học lên Đại học Điều dưỡng.
1.2.2. Thực tập lâm sàng, thực tập làm sàng của học sinh Điều
dưỡng
1.2.2.1. Thực tập lâm sàng
- Thực tập là quá trình thực hành nhưng được diễn ra trong thực tế có
khuynh hướng về nghề nghiệp, chủ yếu nhằm tăng cường kỹ năng của
chuyên
ngành được đào tạo, vận dụng các kiến thức lý thuyết đế giải quyết vấn đề
của
thực tiễn. Trong quá trình thực tập kỹ năng trở nên thuần thục dần trở thành
kỹ xảo. Như vậy thực tập là tập làm trong thực tế, áp dụng điều đã học, qua
đó dần nâng cao năng lực chuyên môn.
- Lâm sàng là từ chuyên ngành trong lãnh vực Y khoa, (lâm: đến, vào.
Sàng: giường, giường ở đây là giường bệnh). Lâm sàng là trực tiếp đến tận
giường bệnh.
- Thực tập lâm sàng là quá trình tập làm những gì đã được học trong lý
thuyết, được thực hành tại nhà trường ; và làm trên bệnh nhân “thậr tại
giường bệnh. Thực tập lâm sàng còn là quá trình học những tình huống,
những vấn đề mắt thấy tai nghe, những hình ảnh có thật ngay trên người
bệnh.
- Đặc điểm học lâm sàng, đây là điểm mấu chốt khác học ở trường,