Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác hướng nghiệp cho học sinh THPT của các cơ quan báo chí ở TP HCM - Pdf 33

]i

~



Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI
ĐẠI HỌC
HỌC VINH
VINH

VÕ VĂN BA

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP
CHO HỌC MỘT
SINH SỐ
THPT
CỦA
CÁC
cơ QUAN
GIẢI
PHÁP
QUẢN
LÝ BÁO CHÍ
Ở TP.HCM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP
CHO HỌC SINH THPT CỦA CÁC cơ QUAN BÁO CHÍ

thư viện trường Đại học Vinh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi đế tôi hoàn thành
chương trình đào tạo và hoàn thành luận văn này.

- Ban Biên tập Báo Thanh Niên, Ban Biên tập Báo Tuổi Trẻ, Ban Biên
tập Báo Người Lao Động đã giúp tôi được hoàn thành luận văn này.
Nghệ An, tháng 9 năm 2013
Tác giả

Võ Văn Ba


MỤC LỤC

Trang
MỞ ĐẦU..............................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu....................................................................................... 4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu................................................................. 4
4. Giả thuyết khoa học......................................................................................... 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................... 5
6. Giới hạn phạm vi đề tài nghiên cứu............................................................... 5
7. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 6
8. Đóng góp của đề tài......................................................................................... 6
9. Cấu trúc luận văn............................................................................................. 7
Chương 1. Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH
THPT CỦA CÁC Cơ QUAN BÁO CHÍ...........................................8
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề......................................................................... 8
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài................................................................. 15
1.3. Công tác hướng nghiệp cho học sinh THPT của các cơ quan báo chí.........19

Tiếu kết chương 3.......................................................................................... 104
KÉT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ.........................................................................................105
1. Kết luận....................................................................................................... 105
2. Kiến nghị..................................................................................................... 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................... 109

PHU LUC


DANH MỤC CÁC so ĐỎ, BẢNG BIỂU
Trang
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1. Mô hình quản lý..................................................................................................17
Sơ đồ 1.2. Hiệu quả tác động của báo chí............................................................................23
Sơ đồ 2.1. Hướng nghiệp.....................................................................................................56
Sơ đồ 2.2. Tìm hiểu nghề.....................................................................................................57
Sơ đồ 2.3. Tư vấn hướng nghiệpchọn trường......................................................................58
Sơ đồ 2.4. Chọn nghề phù họp.............................................................................................59
Sơ đồ 2.5. Chọn khối thi......................................................................................................60
Sơ đồ 2.6. Chọn trường đào tạo...........................................................................................61
Bảng:
Bâng 1.1. Khái quát các chuyên mục của chuyên trang Giáo dục và Tuyển sinh
trên báo..............................................................................................................26
Bâng 2.1. Tìm kiếm kênh thông tin hướng nghiệp cùa học sinh THPT, sinh viên.............46
Bảng 2.2. Nhu cầu đọc thông tin hướng nghiệp của học sinh, sinh viên trên báo..............47
Bảng 2.3. Nhu cầu thỏa mãn thông tin hướng nghiệp của học sinh,sinh viên về
hình thức thông tin thuộc lĩnh vực giáo dục của các Báo.................................49
Bảng 2.4. Nhận thức về nghề của học sinh THPT..............................................................50
Bảng 2.5. Tiêu chí lựa chọn nghề của học sinh THPT.......................................................51
Bâng 2.6. Lý do để học sinh THPT lựa chọn ngành nghề..................................................52


Đại hội Đảng lần thứ IX nhấn mạnh: “Coi trọng công tác hướng nghiệp
và phân luồng học sinh trung học, chuẩn bị cho thanh niên, thiếu niên đi vào
lao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển địch cơ cấu kinh tế trong cả
nước và từng địa phương” [7, tr. 109].

Luật Giáo dục năm 2005 cũng khẳng định: “Giáo dục trung học phổ
thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của trung học
cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông đế tiếp tục học đại học, cao đắng, trung
học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [17, tr.18].


2

do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức là thời điểm học sinh lớp 12 bắt đầu làm
hồ sơ dự thi ĐH, CĐ. Chọn ngành gì, nghề gì trong tương lai đã và vẫn là
những câu hỏi khó với học sinh trước ngưỡng cửa cuộc đời. Chính vì vậy,
việc tư vấn định hướng giúp học sinh chọn được đúng ngành nghề phù họp
với khả năng và phù họp với nhu cầu xã hội là vấn đề nhà trường, gia đình và
xã hội cần quan tâm.

Có một nghịch lý là điều đa số học sinh quan tâm khi làm hồ sơ dự thi
vào các trường ĐH, CĐ không xuất phát từ năng lực, sở thích của mình mà lại
là tỷ lệ chọi và điểm chuẩn của các trường dự thi. Bởi mục tiêu duy nhất của
nhiều em là phải vào được một trường ĐH. Một số khác chọn ngành nghề dự
thi theo mong muốn của cha, mẹ hoặc làm theo bạn bè. Sự lựa chọn ngành
nghề của các em cũng bị ảnh hưởng về giá trị nghề. Nhiều em thích chọn
những ngành nghề nghe tên rất kêu hoặc đang nóng, dễ kiếm ra nhiều tiền
hơn là phải chọn ngành nghề xã hội đang cần...


cũng nên công khai thông tin về nhu cầu trong 5-10 năm tới. Đó là căn cứ rất
cần thiết để các học sinh xét khả năng và nguyện vọng của mình khi đặt bút
đăng ký vào tờ phiếu tuyển sinh. Hiện nay, một số tờ báo như Thanh Niên,
Tuổi Trẻ, Người Lao Động, Sài Gòn Giải Phóng, Giáo dục, Tạp chí Thế giới
Mói... tổ chức nhiều chuyên mục tạo thành kênh thông tin có vai trò rất quan
trọng trong công tác hướng ngiệp cho học sinh THPT, nhất là các thông tin về
chỉ tiêu, điểm chuẩn, những đánh giá, phân tích xu hướng phát triền của các
ngành nghề, thị trường lao động bước đầu giúp học sinh định hướng được nghề
nghiệp cho mình. Đặc biệt, các chương trình sau mặt báo như: Ngày hội Tuyển
sinh (Báo Tuổi trẻ), Chương trình Tư vấn mùa thi (Báo Thanh Niên), chương
trình “Đưa trường học đến với thí sinh” (Báo Người Lao Động) là cầu nối quan
trọng hàng năm giúp thí sinh chọn trường thi, chọn nghề nghiệp phù hợp trong


4

tương lai. Các chương trình này còn kết nối “3 nhà” (nhà trường - nhà báo nhà doanh nghiệp), với phương châm: Nhà trường cung cấp thông tin liên quan
đến chất lượng, quá trình đào tạo các ngành nghề; Nhà báo làm cầu nối nhà
trường và doanh nghiệp, chuyển tải thông tin đến với học sinh; Nhà doanh
nghiệp cung cấp nhu cầu tuyển dụng và thông tin cho học sinh THPT biết được
ngành nghề nào đang được xã hội cần trong nhiều năm tiếp theo...

Báo chí là một trong những kênh thông tin có vai trò rất quan trọng
trong công tác hướng nghiệp, đa dạng với nhiều báo cùng tham gia. Nhưng
mỗi báo một kiểu làm khác nhau, đội ngũ nhà báo đa phần kiêm nhiệm,
không qua trường lớp đào tạo, nên công tác chuyên môn hướng nghiệp không
được bài bản...

Nhận thấy báo chí là cầu nối không thể thiếu trong quá trình định
hướng nghề nghiệp cho học sinh THPT. tôi chọn đề tài: "Một số giải pháp

số giải pháp nhằm giúp học sinh THPT nâng cao nhận thức về nghề và giá trị


7

9. Cấu trúc luân văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn có 3 chuông

Chương 1. Cơ sở lý luận về giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công
tác hướng nghiệp cho học sinh THPT của các cơ quan báo chí.


8
Chương 1

Cơ SỞ LÝ LUẬN VÊ QUẢN LÝ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH THPT
CỦA CÁC Cơ QUAN BÁO CHÍ

1.1. Lich sử nghiên cứu vấn đề

- Nghiên cứu về vấn đề hướng nghiệp cho học sinh THPT trên báo in
cho đến nay không còn là vấn đề mới mẻ nhưng trong một thời điểm nó vẫn
còn nguyên tính thời sự và trơ thành một vấn đề luôn được quan tâm đối với
hoạt động báo chí ở Việt Nam.

- Chính vì vậy, trong nhiều năm qua đã xuất hiện nhiều nghiên cứu liên
quan về vấn đề này. Có thể điểm qua một số công trình như: Luận văn tốt
nghiệp đại học của tác giả Phạm Đình Lân với nội dung: “Báo chí với vấn đề

- Trong một nghiên cứu có tựa đề (tạm dịch) “Phương tiện truyền thông
giáo dục như một Dự án phát triển: Ket nối Sở thích và giải phóng quản trị ở
Ản Độ” của Giáo sư, tiến sĩ Biswajit Das, Giám đốc Trung tâm Văn hóa,
Truyền thông và Quản trị Jamia Millia Islamia Đại học Ấn Độ đăng trên
cuốn: Lập bản đồ truyền thông Chính sách Giáo dục trong thế giới: Tầm nhìn,
chương trình và thách thức có nêu: Trong những năm gần đây sự bùng nổ gần
đây của truyền thông xã hội Ân Độ đã cho thấy xã hội chuyển từ phương tiện


10

vực. Do đó, việc cung cấp viện trợ nghe nhìn với phương pháp sư phạm hiện
có trong trường phô thông cũng nhận được ưu tiên. Xã hội Ân Độ đã chứng
kiến sự phổ biến rộng rãi, sự phát triển của công nghệ truyền thông, báo chí
đến mức mà họ đã trở nên phổ biến trong xã hội. Phương tiện truyền thông,
báo chí giúp cho những người trẻ tiếp cận với thông tin đa chiều, từ đó lập kế
hoạch cho tương lai của mình. Nó đã trở thành một phần của cuộc sống, định
hướng giới trẻ kinh nghiệm hàng ngày và sự hiểu biết về thế giới xung quanh
họ. Phương tiện truyền thông khác nhau như báo chí, truyền hình, phát thanh,
Internet, công nghệ điện thoại di động và công nghệ thông tin khác chồng lên
nhau và đóng góp chung cho sản xuất và lưu thông mở rộng của các văn bản,
hình ảnh, âm thanh, đa phương tiện và tất cả các các sản phẩm khác.

Giáo sư, tiến sĩ Biswajit Das dẫn chứng trong nghiên cứu của mình:
Một số học giả như Masterman cảm thấy rằng phương tiện truyền thông báo chí, như là một phần tích hợp của các đối tượng là cách làm hiệu quả
nhất đê đảm bảo sự định hướng cho mọi học sinh hướng tói tương lai, góp
phần ổn định xã hội trong việc phân phối lao động; Là một phần của một
nền giáo dục cho trách nhiệm công dân mà mọi trẻ em đều có quyền thành
lập công ty sau đó. Liên kết với phương tiện truyền thông đê cải cách giáo
dục và học tập đích thực có thể hỗ trợ đê đạt được mục tiêu giáo dục đa văn

tại các thời điểm quyết định.
1.1.2. Các nghiên cím ở trong nước


12

Theo Đặng Danh Ánh, dưới góc độ tâm lý học, hướng nghiệp giờ
đây không chỉ gắn với khâu chọn nghề của học sinh trường phô thông mà
còn gắn với khâu thích ứng nghề ở bất kỳ trường chuyên nghiệp nào (doanh
nghiệp, ĐH, CĐ, TCCN) và tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, nơi ác em đến
làm việc sau khi tốt nghiệp. Neu hiểu như vậy, hoạt động hướng nghiệp
không chỉ được tiến hành ở tất cả các loại trường học mà còn thực hiện ở các
cơ quan, các cơ sở sản xuất kinh doanh; không chỉ tiến hành với thế hệ trẻ
mà còn tiến hành với cả những người lớn tuổi không có nghề hoặc vì lý do
nào đó phải thay đổi nghề, lúc đó phải hướng nghiệp lại lần thứ hai, lần thứ
ba. Nói cách khác, hướng nghiệp được bắt đầu từ khi học sinh đến trường
(trọng tâm là THCS, THPT) đến khi các em có một nghề trong tay” [l,tr. 12].
Trong cách tiếp cận này, ông cho rằng: “Mục tiêu chủ yếu của hướng nghiệp
là phát hiện và bồi dưỡng tiềm năng sáng tạp của cá nhân, giúp họ hiểu
mình, hiểu yêu cầu của nghề, chuẩn bị cho thanh thiếu niên sự sẵn sàng tâm
lý đi vào những nghề mà có thành phần kinh tế đang cần nhân lực, trên cơ sở
bảo đảm của sự phù hợp nghề. Không có sự phù hợp nghề thì không thể nói
tới sự sẵn sàng tâm lý được. Và như vậy, hoạt động hướng nghiệp phải được
tiến hành qua 4 giai đoạn: giáo dục nghề, tư vấn nghề, tuyển chọn nghề,
thích ứng nghề. Trách nhiệm chính ở hai giai đoạn đầu là nhà trường phổ
thông, còn hai giai đoạn cuối là trách nhiệm của các trường doanh nghiệp,
ĐH, CĐ, TCCN. Nhưng các trường ĐH và TCCN phải giúp học sinh phổ
thông làm tốt hoạt động hướng nghiệp, đây là chưa nói tới trách nhiệm của
toàn xã hội” [2,Tr. 14]


phương pháp dạy học chúng ta cần nhìn nhận vấn đề hướng nghiệp một cách


14

này tùy thuộc vào trình độ, tay nghề, khả năng về mọi mặt của người lao
động. Xã hội đón nhận thứ hàng hóa này như thế nào là do “làm lượng chất
xám” và “chất lượng sức lao động” quyết định [22, tr.64]. Khái niệm phân
công công tác sẽ mất dần trong quá trình vận hành của cơ chế thị trường. Do
vậy, định hướng nghề nghiệp là điều tối cần thiết, cần được bắt đầu ngay từ
khi còn ngồi trên ghế nhà trường phổ thông, học sinh đã phải định hướng học
tập, định hướng nghề nghiệp, chuẩn bị chọn nghề. Để định hướng đúng và
chọn được nghề phù hợp, ta phải dựa trên cơ sở khoa học. Vì việc chọn nghề
có cơ sở khoa học có tầm quan trọng đặc biệt đối với mỗi cá nhân cũng như
với toàn xã hội và có ý nghĩa sâu sắc.

Từ những phân tích trên có thế hình thành khái niệm chung về hướng
nghiệp: Hướng nghiệp là hoạt động tổng hợp bao gồm các quá trình tuyên
truyền, giáo dục nghề nghiệp, tư vấn và tuyên chọn nghề nghiệp nhằm tác
động đến học dinh, giúp học dinh lựa chọn nghề phù hợp với năng lực, hứng
thú cá nhân và phù hợp với nhu cầu nhân lực [13, tr.62].

Hoạt động hướng nghiệp cho học sinh nói riêng và thanh niên nói
chung chỉ có hiệu quả khi phối hợp tốt ba hình thức hướng nghiệp. Đó là phối
hợp giữa công tác giáo dục và tuyên truyền nghề nghiệp, tư vấn nghề nghiệp
và tuyến chọn nghề nghiệp. Trong ba hình thức hướng nghiệp này, hai hình
thức đầu phải được thực hiện trong nhà trường phổ thông, hình thức thứ ba
được nơi tuyển dụng lao động thực hiện. Và trong toàn bộ hoạt động hướng
nghiệp, hoạt động tư vấn nghề có vai trò quan trọng bậc nhất. Bởi chỉ qua tư
vấn, người giáo viên có thể tác động nhằm điều chỉnh, uốn nắn động cơ chọn


- Hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân
nhằm thực hiện mục tiêu của tố chức.

Như vậy có thế khái quát: Quản lý là sự tác động có tố chức, có định
hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả
các tiềm lực,các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều
kiện biến đổi của môi trường. [22, tr.23]

Tiếp cận khái niệm trên, tác giả chọn làm cơ sở khoa học cho những
nghiên cứu của mình:

- Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể
quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt
mục đích nhất định.

- Hoạt động có sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường, do đó:
Quản lý được hiểu là việc bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có
sự biến đôi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển động của hệ thống
đến trạng thái mới thích ứng với hoàn cảnh mới.


17
Sơ đồ 1.1. Mô hình quản lý

1.2.4. Hướng nghiệp

Hiện nay có nhiều ý kiến và quan niệm khác nhau về hướng nghiệp. Ở
bình diện cá nhân và đối với mỗi cá nhân, hướng nghiệp là hệ thống các giải
pháp về tâm lý học, xã hội học, giáo dục học, y học, kinh tế-xã hội nhằm giúp

hướng nghiệp đóng góp phần rất quan trọng tạo nguồn nhân lực cho xã hội
phù hợp về cơ cấu và được sử dụng có hiệu quả. Do đó, nó là vấn đề xã hội và
được nhiều ngành quan tâm tới và cùng tham gia.
1.2.5. Giải pháp

Theo từ điển tiếng Việt thì "giải pháp là cách làm, cách giải quyết một
vấn đề cụ thể", hoặc "giải pháp là cách thức giai quyết một vấn đề hoặc thực
hiện một chủ trương". [27, tr.62]

Tựu trung lại ta có thể hiểu giải pháp là cách thức thực hiện, tiến hành
giải quyết một công việc hoặc một phương pháp để thực hiện một chủ trương


19

phí, giá cả. Do con người và nền văn hóa trên thế giới khác nhau, nên cách
hiểu của họ về chất lượng và đảm bảo chất lượng cũng khác nhau.

Nói như vậy không phải chất lượng là một khái niệm quá trừu tượng
đến mức người ta không thể đi đến một cách diễn giải tương đối thống nhất,
mặc dù sẽ còn luôn luôn thay đổi. Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO,
trong dự thảo DIS 9000:2000, đã đưa ra định nghĩa sau:

Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ
thống hay qúa trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên
quan". [28. trl4]

Trong đề tài nghiên cứu này, chất lượng báo chí bao gồm: Chất lượng
chính trị, chất lượng văn hóa khoa học, chất lượng nghiệp vụ. Những yếu tố
đó tạo ra chất lượng sản phẩm báo chí, tức là tờ báo có chất lượng văn hóa


Chất lượng thông tin của báo luôn thể hiện sự độc đáo của thông tin,
mang tính đại chúng rất cao. Cùng với đó, là tính thiết thực và tính hợp
thòi. Vói những đặc tính nêu trên, báo in sẽ là một phương tiện hữu hiệu để
chuyền tải được những chính sách phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;
từng sự thay đổi trong đời sống xã hội của con người qua từng thời điểm.
Từ đó, mọi người có thể cập nhật được những thông tin mà mình mong



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status