Một số giải pháp quản lý công tác nâng cao hiệu quả rèn luyện kỹ năng nghề cho sinh viên ở trường Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng Thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 31

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
----------

PHẠM MINH NGHĨA

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC
NÂNG CAO HIỆU QUẢ RÈN LUYỆN KỸ NĂNGNGHỀ
CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT
LÝ TỰ TRỌNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN NGỌC HỢI

Nghệ An, tháng 9 năm 2013


2

LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập và nghiên cứu chương trình Cao học ngành
Quản lý giáo dục và thời gian làm luận văn tốt nghiệp, tôi xin chân thành
cảm ơn đến Ban Lãnh đạo nhà trường, Khoa Sau đại học của trường Đại học
Vinh và trường Đại học Sài Gòn đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi
được học tập, nghiên cứu nâng cao trình đô

CĐKT

: Cao đẳng kỹ thuật

CNH-HĐH

: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

DNSX

: Doanh nghiệp sản xuất

ĐH-CĐ

: Đại học – Cao đẳng

ĐT

: Đào tạo

ĐHSP

: Đại học sư phạm

ĐHSPKT

: Đại học sư phạm kỹ thuật

GD


NCKH

: Nghiên cứu khoa học

LĐ-TB&XH

: Lao đông – Thương binh và xã hôi

TP.HCM

: Thành phố Hồ Chí Minh

UBND

: Uỷ ban nhân dân

DANH MỤC CÁC BẢNG


4

Bảng 2.1- Cơ cấu cán bô trường CĐKT Lý Tự Trọng TP.HCM.
Bảng 2.2- Cơ sở vật chất trường CĐKT Lý Tự Trọng TP.HCM.
Bảng 2.3- Xếp loại học tập của HS-SV trường CĐKT Lý Tự Trọng
TP.HCM.
Bảng 2.4- Xếp loại rèn luyện của HS-SV trường CĐKT Lý Tự Trọng
TP.HCM.
Bảng 2.5- Thống kê hiệu quả đào tạo của trường CĐKT Lý Tự Trọng
TP.HCM.
Bảng 2.6- Công tác thi học sinh giỏi các cấp của trường CĐKT Lý Tự

6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn ................................................................
6.3. Phương pháp nghiên cứu bổ trợ.....................................................................
7. Đóng góp mới của luận văn...............................................................................
8. Cấu trúc của luận văn........................................................................................
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ CÔNG TÁC RÈN
LUYỆN KỸ NĂNG NGHỀ CHO SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO
ĐẲNG KỸ THUẬT.............................................................................................
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề..............................................................................
1.2. Môt số khái niệm cơ bản..............................................................................
1.3. Hoạt đông rèn luyện kỹ năng nghề ở trường cao đẳng kỹ thuật...................
1.4. Những nôi dung cơ bản của công tác quản lý rèn luyện kỹ năng nghề
ở trường cao đẳng kỹ thuật..................................................................................
Chương 2: THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ CÔNG TÁC RÈN
LUYỆN KỸ NĂNG NGHỀ CHO SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CĐKT LÝ
TỰ TRỌNG TP. HỒ CHÍ MINH....................................................................

2.1. Giới thiệu Trường Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng
Thành phố Hồ Chí Minh........................................................
2.2. Thực trạng hoạt đông rèn luyện kỹ năng nghề của sinh viên
ở trường Cao đẳng kỹ thuật Lý Tự Trọng TP.Hồ Chí Minh..............................


6

2.3. Thực trạng việc quản lý công tác rèn luyện kỹ năng nghề cho sinh viên
Trường Cao đẳng kỹ thuật Lý Tự Trọng Tp.Hồ Chí Minh.................................
2.4. Đánh giá
chung…………………………………………………………… 54
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC NÂNG CAO
HIỆU QUẢ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG NGHỀ CHO SINH VIÊN Ở

thống các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề,... trong xu thế cạnh tranh chất
lượng của các cơ sở đào tạo.
Theo nhiều nguồn thông tin từ phản ánh của các doanh nghiệp sử
dụng lao đông kỹ thuật, từ các bài báo viết về nguồn nhân lực, hay từ các
cuôc hôi thảo về việc xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao... đều có
chung môt nhận định là hiện nay sản phẩm đào tạo từ các trường đào tạo
nghề đa phần chưa đáp ứng được yêu cầu trong thực tiễn sản xuất, còn yếu
về tay nghề, yếu về thực hành, còn nhiều bỡ ngỡ lúng túng khi tiếp cận các
máy móc mới, hiện đại. Từ nhu cầu phát triển đất nước, xã hôi đặt ra môt
trách nhiệm lớn cho ngành giáo dục đào tạo và đặt ra những yêu cầu thay
đổi về phương pháp, quản lý, chính sách và đầu tư cho ngành giáo dục - đào
tạo; đặc biệt là giáo dục đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp. Tuy
có nhiều cố gắng để phát triển và hôi nhập trong những năm gần đây nhưng
hiệu quả giáo dục vẫn còn thấp so với yêu cầu phát triển của đất nước và
khu vực. Việc thiếu tính đồng bô trong quá trình quản lí dạy học và quản lí
đào tạo của nhà trường; việc quản lý công tác rèn luyện kỹ năng nghề cho
sinh viên thiếu tính thực tiễn và chưa phù hợp với yêu cầu của các doanh
nghiệp sẽ tác đông xấu đến kết quả đào tạo.
Quá trình giáo dục đào tạo là quá trình kết hợp đồng bô của cơ chế và
chính sách quản lý, đây là yếu tố quan trọng trong việc đào tạo nghề được
thể hiện qua việc cải tổ quá trình giáo dục & đào tạo nghề để học sinh - sinh
viên đạt được những kỹ năng nghề nghiệp cũng như kiến thức đủ để đáp
ứng yêu cầu công việc tại các doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu xã hôi.
Hiện nay, Trường CĐKT Lý Tự Trọng với đôi ngũ giảng viên, giáo
viên có trình đô chuyên môn và cơ sở vật chất tốt đang từng bước đưa công
tác đào tạo của trường hòa nhập với sự phát triển chung của giáo dục đại
học, từng bước chuẩn hóa kiến thức cho người dạy và người học. Là môt địa
chỉ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật có uy tín, chất lượng cao đáp ứng nhu
cầu xã hôi và doanh nghiệp, góp phần phục vụ quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa của thành phố. Dù nôi dung, chương trình đào tạo bám sát

cho sinh viên ở Trường Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng TP. Hồ Chí Minh”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất môt số giải pháp quản lý công tác nâng cao hiệu quả rèn
luyện kỹ năng nghề cho sinh viên trường CĐKT Lý Tự Trọng TP Hồ Chí
Minh, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đáp ứng nhu
cầu nhân lực của xã hôi.


9

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Vấn đề quản lý nâng cao hiệu quả rèn
luyện kỹ năng nghề cho trường CĐKT .
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Môt số giải pháp quản lý công tác nâng
cao hiệu quả rèn luyện kỹ năng nghề cho sinh viên ở trường CĐKT Lý Tự
Trọng TP. Hồ Chí Minh.
4. Giả thiết khoa học
Nếu xây dựng được môt số giải pháp quản lý có cơ sở khoa học và
có tính khả thi, phù hợp với thực tiễn, thì có thể nâng cao được hiệu quả rèn
luyện kỹ năng nghề cho sinh viên ở Trường CĐKT Lý Tự Trọng TP. Hồ
Chí Minh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
Luận văn góp phần tổng hợp, cụ thể những lý luận của khoa học giáo
dục, của quản lý giáo dục vào vấn đề quản lý công tác nâng cao hiệu quả
rèn luyện kỹ năng nghề cho sinh viên ở trường CĐKT. Sử dụng các phương
pháp nghiên cứu lý luận giải quyết trên phương diện lý luận các vấn đề của
đề tài, tạo cơ sở định hướng cho nghiên cứu thực tiễn và việc đề xuất các
giải pháp.
5.2. Nghiên cứu thực tiễn

7. Những đóng góp cúa luận văn
- Luận văn làm rõ đặc trưng về mặt lý luận việc quản lý công tác nâng
cao hiệu quả rèn luyện kỹ năng nghề cho sinh viên trường CĐKT.
- Đưa ra môt kết quả tổng quan về việc đánh giá thực trạng rèn luyện
kỹ năng nghề cho sinh viên ở trường CĐKT Lý Tự Trọng TP. Hồ Chí Minh
- Đề xuất được các giải pháp công tác nâng cao hiệu quả rèn luyện kỹ
năng nghề cho sinh viên ở trường CĐKT Lý Tự Trọng TP. Hồ Chí Minh.
Những giải pháp đề xuất nếu được thực hiện đồng bô thì sẽ nâng cao được
chất lượng đào tạo nghề tại Trường CĐKT Lý Tự Trọng TP.Hồ Chí Minh.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nôi dung luận văn gồm
3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý công tác rèn luyện kỹ năng
nghề cho sinh viên ở trường cao đẳng kỹ thuật
Chương 2: Thực trạng việc quản lý công tác rèn luyện kỹ năng nghề
cho sinh viên ở trường cao đẳng kỹ thuật Lý Tự Trọng TP. Hồ Chí Minh.


11

Chương 3: Một số giải pháp quản lý công tác nâng cao hiệu quả rèn
luyện kỹ năng nghề cho sinh viên ở trường cao đẳng kỹ thuật Lý Tự Trọng
TP. Hồ Chí Minh.

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ CÔNG TÁC RÈN LUYỆN
KỸ NĂNG NGHỀ CHO SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
KỸ THUẬT
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Việc nghiên cứu về rèn luyện kỹ năng nghề cho sinh viên

nghề đã được nhiều nhà giáo dục học nổi tiếng thuôc tổ chức nghiên cứu về
lao đông, kỹ thuật và kinh tế trong hoạt đông dạy nghề nghiên cứu. Các
công trình nghiên cứu đã làm sáng tỏ về nôi dung, phương pháp, hình thức
tổ chức đào tạo nghề nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh phát triển thành
những con người trưởng thành trong cuôc sống lao đông - xã hôi.[39]
Ở Trung Quốc mô hình đào tạo “Ba trong môt” được tiến hành; đó là
quán triệt quan điểm kết hợp đào tạo, sản xuất và dịch vụ trong đào tạo, đặc
biệt là đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay, các trường dạy nghề việc rèn
luyện kỹ năng nghề gắn bó chặt chẽ với các cơ sở sản xuất và dịch vụ. Kết
hợp đào tạo phong phú và đa dạng góp phần đáng kể vào việc nâng cao việc
rèn luyện kỹ năng nghề.


13

Ở Inđônêxia, để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho thị trường
thương mại tự do ASEAN năm 2003, APEC năm 2002, hệ thống đào tạo
nghề được nghiên cứu phát triển mạnh. Trong đó, kết hợp đào tạo nghề giữa
trường và DNSX được quan tâm đặc biệt. Mô hình kết hợp đào tạo nghề
được Bô Văn hóa và Giáo dục đề xuất năm 1993, nêu lên mối quan hệ giữa
hệ thống đào tạo nghề phải được thực hiện song hành bởi trường dạy nghề
và các bên đại diện tuyển dụng lao đông.[39]
1.1.2. Việc nghiên cứu về rèn luyện kỹ năng nghề cho sinh viên ở
Việt Nam
Ở Việt Nam những năm gần đây, các văn kiện của Đảng, Nhà nước,
bô ban ngành,..., các khoa học, giáo dục đã tiếp cận nhiều đến vấn đề đào
tạo nghề ở các khía cạnh khác nhau.
“Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020” đã xác định mục tiêu:
“Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện
theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hôi hoá, dân chủ hóa và hôi nhập

trong nước và cả với các trường nước ngoài; còn có sự tham gia ngày càng
tăng của các nhà cung ứng dịch vụ GD, dạy nghề trong và ngoài nước. Do
đó, vai trò của Nhà nước trong mối quan hệ giữa Nhà nước, thị trường và
XH dân sự cần được xác định đúng đắn để đảm bảo rằng nhà trường vừa
phát huy được lợi thế của cạnh tranh vừa thực hiện tốt sứ mệnh của mình
theo mục tiêu phát triển KT-XH của đất nước.
Phạm Minh Hạc trong “Phân tích tình hình giáo dục và đào tạo nước ta
và phương hướng đổi mới giáo dục và đào tạo” đã xác định xây dựng môt
nền giáo dục kỹ thuật đó là “Nền giáo dục được chỉ đạo bằng tư tưởng phục
vụ phát triển công nghệ”. Kết quả nghiên cứu của tác giả về con người trong
công cuôc đổi mới: “Con người là giá trị sản sinh ra mọi giá trị, là thước đo
của mọi bậc thang giá trị”. Mỗi thời đại mới đều được chuẩn bị tập trung vào
vấn đề con người, chủ thể của lịch sử, chủ thể của mọi quá trình biến đổi xã
hôi.[14]
1.1.3. Việc nghiên cứu về rèn luyện kỹ năng nghề cho sinh viên ở
các trường đại học, cao đẳng kỹ thuật và ở trường cao đẳng kỹ thuật Lý
Tự Trọng TP.Hồ Chí Minh
Về bản chất, học là quá trình hoạt đông trí tuệ để có tri thức, kỹ năng
và thái đô nhằm phục vụ yêu cầu của xã hôi. Hoạt đông rèn luyện kỹ năng
nghề, sinh viên cần nắm vững kỹ năng kỹ xảo để có khả năng lập nghiệp.
Trước đây ở các trường Đại học và Cao đẳng thường dạy và học nặng về lý
thuyết, nhẹ về thực hành, yếu về kỹ năng nghề, cho nên sinh viên, học sinh
ra làm việc còn nhiều lúng túng và doanh nghiệp phải đào tạo lại, rất tốn


15

kém về thời gian và tiền bạc. Vì vậy, dạy và học nghề cần tăng cường rèn
luyện kỹ năng nghề nghiệp.
UNESCO đã nhấn mạnh giáo dục phải dựa trên 4 côt trụ; đó là học để

16

Trường CĐKT Lý Tự Trọng cũng có những nhận thức đúng đắn về việc đào
tạo nghề, rèn luyện kỹ năng nghề theo các cung bậc như nêu trên.
Cuôc cách mạng khoa học & công nghệ hiện nay tạo ra những thời cơ
và thách thức đối với công nghệ giáo dục nói chung và công nghệ dạy học
của Việt nam nói riêng; đồng thời các sự kiện quốc tế quan trọng bao gồm
việc gia nhập WTO của Việt Nam, sự đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam
cũng như yếu tố nỗ lực của Việt Nam trong công cuôc công nghiệp hóa,
hiện đại hóa sẽ là đòn bẫy cho việc phát triển đào tạo nghề, nâng cao kỹ
năng nghề cho người học, sinh viên ở các trường đại học, cao đẳng. Xu
hướng này dẫn đến nhu cầu lao đông kỹ thuật, nhất là lao đông có trình đô
cao, kỹ năng nghề cao ngày càng tăng lên cả về số lượng lẫn chất lượng.
Bên cạnh đó, sự cạnh tranh về lao đông ngay ở thị trường lao đông trong
nước và khu vực là môt đòi hỏi và thách thức to lớn đối với giáo dục nói
chung, dạy nghề nói riêng. Bối cảnh này vừa tạo cơ hôi cho chúng ta học
hỏi và tiếp cận nhanh với trình đô tiên tiến của thế giới, vừa đòi hỏi chúng ta
phải vượt qua những thách thức trong môi trường cạnh tranh gay gắt.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Thực tiễn không có lý luận hướng
dẫn thì thành thực tiễn mù quáng, lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là
lý luận suông”. Tư tưởng này của Bác đã, đang và sẽ được thể hiện trong
các giai đoạn phát triển của nền giáo dục Việt Nam. Đó cũng là xu hướng
giáo dục phát triển tất yếu của các nước trên thế giới.
Quá trình rèn luyện kỹ năng nghề là môt phần của chương trình trong
đào tạo nghề, nhưng đóng vai trò then chốt trong quá trình đào tạo. Những
công trình nghiên cứu về quản lý kỹ năng thực hành trong các trường nghề
chưa nhiều. Hơn nữa, những kết quả nghiên cứu đó chưa có thể áp dụng có
hiệu quả vào hoạt đông rèn luyện tay nghề cho HS-SV của Trường CĐKT Lý
Trọng Trọng TP. Hồ Chí Minh do những đặc trưng riêng về nghề nghiệp, đối
tượng người học, các điều kiện đảm bảo khác... Vì vậy việc nghiên cứu đề

được các mục tiêu.
Theo quan điểm của PGS.TS Phạm Minh Hùng (2010), quản lý là
môt hoạt đông thiết yếu nhằm đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực của cá
nhân để đạt được mục đích của nhóm (tổ chức). Mục tiêu của quản lý là
hình thành môt môi trường trong đó con người có thể đạt được mục đích của
nhóm/tổ chức thông qua sự hoạt đông & vận hành của tổ chức.[16]
Quản lý vừa là môt khoa học, vừa là môt nghệ thuật. Chính vì vậy
trong hoạt đông quản lý, người quản lý phải hết sức sáng tạo, linh hoạt,
mềm dẻo, để chỉ đạo hoạt đông của tổ chức đi tới đích.


18

Như vậy, quản lý phải bao gồm các yếu tố sau: phải có mục tiêu đặt
ra cho cả đối tượng và chủ thể làm căn cứ định hướng cho mọi hoạt đông
của tổ chức, phải có nôi dung, phương pháp, phương tiện và kế hoạch hành
đông, và môt môi trường nhất định. Nói cách khác, khi nói đến khái niệm
quản lý là phải đề cập đến các yếu tố cơ bản như: chủ thể quản lý, đối tượng
quản lý, nôi dung quản lý, các điều kiện đảm bảo cho việc quản lý, môi
trường quản lý,...
1.2.2. Khái niệm về quản lý giáo dục
Theo cách tiếp cận về khái niệm quản lý như đã trình bày trên, quản
lý giáo dục có thể được hiểu tổng quát như sau: Quản lý giáo dục là hoạt
đông thiết yếu nảy sinh khi hoạt đông giáo dục diễn ra, là sự tác đông của
chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người,
nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tập thể, tổ chức, hệ thống, cơ sở
giáo dục.
Giáo dục là môt loại hình, lĩnh vực hoạt đông xã hôi rông lớn được
hình thành do nhu cầu phát triển, tiếp nối các thế hệ của đời sống xã hôi
thông qua quá trình truyền thụ tri thức và kinh nghiệm xã hôi của các thế hệ

quản lý giáo dục trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất
của khoa học nhằm đạt được những mục tiêu đề ra. Những tác đông đó thực
chất là những tác đông khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ
chức môt cách khoa học có kế hoạch quá trình dạy và học theo mục tiêu đào
tạo.
+ Mục tiêu quản lý giáo dục: là trạng thái được xác định tại môt thời
điểm trong tương lai của hệ thống quản lý giáo dục bao gồm của cả đối
tượng quản lý hay bô phận cấu thành của hệ thống.
+ Các chức năng của quản lý giáo dục: các chức năng quản lý giáo
dục bao gồm như sau: Kế hoạch hóa, Tổ chức thực hiện kế hoạch, Chỉ đạo,
Kiểm tra.
+ Các nguyên tắc quản lý giáo dục: là những quy định cơ bản, phổ
biến, những quy tắc cơ bản áp dụng cho toàn bô hệ thống quản lý giáo dục
nhằm đảm bảo mục đích quản lý giáo dục để đạt mục tiêu giáo dục đã định.
Hệ thống các nguyên tắc quản lý giáo dục có thể bao gồm: nguyên tắc chính
trị, nguyên tắc pháp chế, nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc kết hợp
nhà nước và xã hôi, nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích, nguyên tắc kết
hợp các phương pháp quản lý, nguyên tắc hiệu quả - thiết thực, nguyên tắc
kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ.
+ Các phương pháp quản lý giáo dục: phương pháp quản lý giáo dục
là các cách thức, con đường mà chủ thể quản lý tác đông đến đối tượng


20

quản lý nhằm đạt được mục đích quản lý để đạt mục tiêu nhất định của hệ
thống giáo dục.
1.2.3. Khái niệm trường cao đẳng, trường cao đẳng kỹ thuật
Trường cao đẳng công lập do Bô trưởng Bô Giáo dục và Đào tạo quyết
định thành lập. Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí cho các

ngành mà nôi dung các môn đào tạo được giảm bớt so với bậc đại học cùng
chuyên ngành.
1.2.3.2. Mục tiêu đào tạo của trường cao đẳng kỹ thuật
- Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục
vụ nhân dân; có khả năng tự học, kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm;
có sức khoẻ đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Đào tạo người học có kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng
thực hành cơ bản, có thái đô và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, chú trọng
rèn luyện kỹ năng và năng lực thực hiện công tác chuyên môn, có khả năng
tìm kiếm và tham gia sáng tạo việc làm ( Điều 6-Điều lệ trường cao đẳng).
1.2.3.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường cao đẳng kỹ thuật
Đào tạo nhân lực trình đô cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức
tốt, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp phù hợp, đáp ứng nhu cầu của xã
hôi, có khả năng hợp tác trong hoạt đông nghề nghiệp, tự tạo được việc làm
cho mình và cho xã hôi. Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa
học, triển khai nghiên cứu khoa học; phát triển và chuyển giao công nghệ.
Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện các
nhiệm vụ đào tạo. Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học
và trong đôi ngũ cán bô giảng viên của trường ( Điều lệ trường cao đẳng).
1.2.4. Khái niệm về kỹ năng và kỹ năng nghề
Kỹ năng trong lao đông mà con người tiếp thu được do kết quả của
đào tạo chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm trong lao đông mà môt người
lao đông cần có để thực hiện môt loạt hoạt đông cụ thể trong môt lĩnh vực
nhất định.
Kỹ năng nghề là tập hợp các kiến thức và kỹ năng thực hành mà người
học nghề phải đạt được thông qua môt quá trình đào tạo, nhằm phục vụ môt
phạm vi lao đông nhất định nào đó trong xã hôi khi tham gia vào lao đông xã
hôi theo nghề nghiệp.
Mỗi nghề được đặc trưng bởi nôi dung lao đông của nó. Nôi dung lao

đông.
1.2.6. Giải pháp quản lý việc rèn luyện kỹ năng nghề cho sinh viên
ở trường cao đẳng kỹ thuật
* Giải pháp: Giải pháp là hệ thống các cách đề ra nhằm giải quyết
môt vấn đề khó khăn.
* Giải pháp quản lý: Giải pháp quản lý là hệ thống các cách tác đông
có định hướng, có tổ chức, lựa chọn trong số các tác đông có thể có, dựa
trên các thông tin về các tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ


23

vững cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển
tới mục đích đã định.
Từ quan niệm quản lý đào tạo nói chung, chúng ta có thể đưa ra khái
niệm quản lý rèn luyện kỹ năng nghề như sau: Quản lý rèn luyện kỹ năng
nghề là hệ thống tác đông có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ
thể quản lý nhằm làm cho hoạt đông rèn luyện kỹ năng nghề của các đơn vị
vận hành theo đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, thực hiện
tốt mục đích đề ra là đào tạo nên những người lao đông có tri thức, có kỹ
năng nghề nghiệp, có những phẩm chất đạo đức của người lao đông trong
thời đại mới.
Giải pháp quản lý việc rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp bao gồm các
giải pháp quản lý mục tiêu, chương trình đào tạo, quản lý hoạt đông dạy của
giáo viên, quản lý hoạt đông học của sinh viên, quản lý các điều kiện phục
vụ cho đào tạo và quản lý cả mối quan hệ giữa các cơ sở đào tạo với cơ sở
sử dụng lao đông.
1.3. Hoạt động rèn luyện kỹ năng nghề ở trường cao đẳng kỹ
thuật
1.3.1. Mục tiêu rèn luyện kỹ năng nghề

Trong chương trình đào tạo của các trường đào tạo nghề đều có qui
định thời lượng rèn luyện kỹ năng thực hành tay nghề, bao gồm: kỹ năng cơ
bản, kỹ năng nâng cao, kỹ năng hoàn thiện.
a) Rèn luyện kỹ năng căn bản
Mục tiêu của giai đoạn này là trang bị cho sinh viên những kiến thức
cơ bản của nghề, bước đầu hình thành những kỹ năng cơ bản của nghề
nghiệp.
Thời gian đào tạo ở giai đoạn này là từ 18 đến 21 tuần trong đó 11
tuần học kỹ năng, 10 tuần học lý thuyết gồm các môn cơ sở và lý thuyết
nghề, hay là trong môt tuần sẽ có 3 ngày học lý thuyết và 3 ngày học thực
hành đan xen nhau. Như vậy hôm trước học lý thuyết thì hôm sau sẽ áp
dụng kiến thức lý thuyết để thực hành bài tập cơ bản.
b) Rèn luyện kỹ năng nâng cao
Mục tiêu là tiếp tục rèn luyện kỹ năng nghề và dần dần hình thành kỹ
xảo.
Thời gian dành cho giai đoạn này là từ 10 đến 15 tuần. Giai đoạn này
sinh viên được giao hoàn thành những sản phẩm cụ thể, với những yêu cầu
kỹ thuật của sản phẩm dưới sự hướng dẫn của giảng viên dạy thực hành.
c) Rèn luyện kỹ năng hoàn thiện
Giai đoạn này sinh viên phải tự lập quy trình gia công sản phẩm, tổ chức


25

thực hiện công việc và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm của mình.
Thời gian dành cho giai đoạn này từ 8 đến 12 tuần, ở giai đoạn này
sinh viên làm môt công nhân thực thụ. Họ phải thực hiện theo cơ chế sản xuất
của xí nghiệp hoặc nhà máy nơi thực tập, chấp hành nôi qui kỷ luật của nhà
máy, từ đó sẽ hình thành thái đô, trách nhiệm với chất lượng sản phẩm, với
kế hoạch sản xuất của nhà máy nơi thực tập. Sinh viên phải làm được các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status