BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I HÀ NỘI
TRẦN QUANG SƠN
THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
NHẰM ỔN ðỊNH ðỜI SỐNG ðỒNG BÀO H’MÔNG DI CƯ
TỰ DO VÀO HUYỆN KRÔNG BÔNG, TỈNH ðẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. Mai Thanh Cúc
HÀ NỘI - 2007
Lời cam ñoan
Tôi xin cam ñoan rằng, toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ
một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng 12 năm 2007
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB
Ngân hàng phát triển châu Á
IC
Chi phí trung gian
DTTN
Diện tích tự nhiên
ðBDTTS
ðồng bào dân tộc thiểu số
ðVT
ðơn vị tính
DCTD
Di cư tự do
GO
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Lý do di chuyển chính chia theo nơi cư trú hiện tại và giới tính.... 17
Bảng 2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc di cư tự do ................................... 19
Bảng 2.3 Tiêu chí xác ñịnh dân di cư tự do.................................................. 22
Bảng 2.4 Di dân xây dựng các vùng kinh tế mới trong 12 năm 1976-1987.. 24
Bảng 3.1 Tình hình quản lý và sử dụng ñất ñai ở huyện Krông Bông ........... 49
Bảng 3.2 Tình hình dân số, lao ñộng huyện Krông Bông.............................. 51
Bảng 3.3 Tình hình phát triển nông lâm nghiệp huyện Krông Bông ............. 52
Bảng 3.4 Tình hình phát triển giáo dục, y tế huyện Krông Bông .................. 56
Bảng 4.1 Một số thông tin về 3 xã Hòa Phong, CưDrăm và Cư Pui............ 64
Bảng 4.2 Các lý do di cư tự do chủ yếu ñến huyện Krông Bông.................. 65
Bảng 4.3 Nơi ñi của các hộ dân Hmông di cư tự do ñến Krông Bông.......... 66
Bảng 4.4 Di cư tự do của ñồng bào Hmông ñến Krông Bông qua các năm.. 68
Bảng 4.5 Tình hình chăn nuôi của các hộ dân di cư tự do............................. 69
Bảng 4.6 Quy mô ñất ñai của các hộ gia ñình ñồng bào Hmông .................. 69
Bảng 4.7 Thu nhập của hộ và khẩu/năm của các hộ di cư tự do.................... 71
Bảng 4.8 Số hộ thiếu ăn trong năm 2006 của ñồng bào Hmông................... 71
Bảng 4.9 Tuổi của chủ hộ ñồng bào Hmông di cư tự do .............................. 72
Bảng 4.10 Số nhân khẩu của hộ ñồng bào Hmông di cư tự do .................... 73
Bảng 4.11 Tình hình nhà ở của hộ ñồng bào Hmông di cư tự do ............... 73
Bảng 4.12 Mức ñộ biết chữ của hộ ñồng bào Hmông di cư tự do ............... 74
Bảng 4.13 Tình hình học hành của con em ñồng bào Hmông di cư tự do .... 75
Bảng 4.14 Khoảng cách trung bình ñến trường tiểu học gần nhất ................ 76
Bảng 4.15 Khoảng cách trung bình ñến trường trung học cơ sở.................. 76
Bảng 4.16 Khoảng cách từ nhà ñến chợ gần nhất của các hộ ....................... 77
Bảng 4.17 Nơi bán hàng chủ yếu của các hộ ñồng bào Hmông.................... 77
Bảng 4.18 Tài sản và ñồ dùng sinh hoạt chủ yếu của các hộ người Hmông .. 78
Bảng 4.19 ðường giao thông gần nơi sinh sống của ñồng bào Hmông ........ 79
Bảng 4.20 Nguồn nước chính ñể ăn uống, sinh hoạt của ñồng bào Hmông.. 79
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ VÀ HÌNH ẢNH
Trang
Sơ ñồ 2.1 Lực hút, lực ñẩy và các trở ngại trong di cư................................. 15
Sơ ñồ 2.2 Quá trình quyết ñịnh di cư tự do ................................................. 19
Sơ ñồ 4.1 Các ñiểm dân di cư tự do chủ yếu của huyện Krông Bông........... 63
Biểu ñồ 4.1
Biểu ñồ 4.2
Biểu ñồ 4.3
Biểu ñồ 4.4
Biểu ñồ 4.5
Biểu ñồ 4.6
Các lý do di cư tự do chủ yếu ñến huyện Krông Bông (%) ....... 66
Nơi ñi của các hộ Hmông di cư tự do ñến Krông Bông (%)...... 67
Tuổi của chủ hộ ñồng bào Hmông di cư tự do .......................... 72
Mức ñộ biết chữ của hộ ñồng bào Hmông di cư tự do ............. 74
Những khó khăn của các hộ Hmông di cư tự do(%) ................. 88
Tỷ trọng các hộ ứng với các mức vốn ñầu tư cho sản xuất....... 89
Hình 4.1 Ruộng bậc thang của người H Mông di cư tự do............................ 84
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………vi
MỤC LỤC
Lời cam ñoan................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................iii
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên............................................................................... 44
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội ...................................................................... 48
3.2 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 57
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu........................................................................ 57
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin và số liệu .......................................... 58
3.2.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin ..................................... 59
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................ 60
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................... 61
4.1 Thực trạng ñời sống ñồng bào Hmông DCTD vào huyện Krông Bông... 61
4.1.1 Tình hình di dân tự do trong thời gian qua tại huyện Krông Bông ...... 61
4.1.2 Một số thông tin về ñồng bào Hmông di cư tự do ................................ 64
4.1.2.1 Lý do di cư tự do .............................................................................. 64
4.1.3 Mức ñộ ổn ñịnh ñời sống của ñồng bào di cư tự do trên ñịa bàn huyện 68
4.2 Nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng ñến ổn ñịnh ñời sống ñồng bào
H’Mông........................................................................................................ 86
4.2.1 Nguyên nhân....................................................................................... 86
4.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ......................................................................... 88
4.3 Một số giải pháp chủ yếu ñể ổn ñịnh ñời sống ñồng bào di cư tự do ...... 94
4.3.1 Những căn cứ ñể xây dựng các giải pháp............................................ 94
4.3.2 Một số giải pháp chủ yếu ..................................................................... 99
Số lượng..................................................................................................... 121
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................. 133
5.1 Kết luận ............................................................................................... 133
5.2 Kiến nghị............................................................................................. 134
5.2.1 Với Chính phủ ................................................................................... 134
5.2.2 Với tỉnh ðắk Lắk và các tỉnh có dân di cư ñến ................................. 135
5.2.3 Với chính quyền huyện và cơ sở ....................................................... 136
5.2.4 Với các hộ dân di cư tự do ................................................................ 136
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................... 137
PHẦN PHỤ LỤC ....................................................................................... 141
vào huyện Krông Bông là hết sức cần thiết. Xuất phát từ thực tiễn này, tôi tiến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………1
hành nghiên cứu ñề tài “Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm ổn
ñịnh ñời sống ñồng bào H'Mông di cư tự do vào huyện Krông Bông, tỉnh
ðăk Lăk”.
1.2 Mục tiêu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng về sự ổn ñịnh ñời sống của ñồng bào H’Mông di
cư tự do vào Krông Bông, xác ñịnh nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng, từ
ñó ñề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm ổn ñịnh ñời sống của dân di cư
trên ñịa bàn huyện Krông Bông.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về di cư tự do và sự
ổn ñịnh của dân di cư tự do.
- ðánh giá thực trạng và sự ổn ñịnh ñời sống của ñồng bào H’Mông di
cư tự do vào huyện Krông Bông.
- Xác ñịnh nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng ñến sự ổn ñịnh ñời
sống của ñồng bào H’Mông di cư tự do vào huyện Krông Bông.
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường sự ổn ñịnh ñời
sống của ñồng bào H’Mông di cư vào ñịa bàn huyện Krông Bông.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Các vấn ñề kinh tế - xã hội trong việc ổn ñịnh ñời sống của ñồng bào
H’Mông di cư tự do vào Krông Bông.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về thời gian
Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu, báo cáo từ năm 2006 trở về trước.
Theo một số tác giả của nước ngoài như Petersen (Trong phân tích thực
trạng di dân tự do ñến ðắk Lắk và ảnh hưởng của nó ñến sự phát triển kinh tế
-xã hội, 2002), di cư là sự di chuyển vĩnh viễn tương ñối của một người trong
một khoảng cách ñáng kể [7]. ðịnh nghĩa này còn mang tính bao quát, chưa
ñề cập cụ thể về vĩnh viễn tương ñối là bao nhiêu thời gian.
Theo Smith (Trong Di dân tự do từ nông thôn ñến ñô thị Hà Nội và ảnh
hưởng kinh tế -xã hội của nó, 2000) cho rằng, thuật ngữ di cư thường ñược sử
dụng ñể ñề cập ñến mọi di chuyển lý học trong không gia với ngụ ý ít nhiều
rõ rệt là sự thay ñổi của nơi cư trú hay nơi ở [7].
Everett Lee (Trong phân tích thực trạng di dân tự do ñến ðắk Lắk và
ảnh hưởng của nó ñến sự phát triển kinh tế -xã hội, 2002) lại cho rằng “di cư
như là sự thay ñổi cố ñịnh nơi cư trú”, tất cả sự di chuyển lâu dài hay tạm thời
về nơi cư trú và cũng không ñặt giới hạn về khoảng cách, về nơi cư trú [7].
Như vậy một di chuyển qua hành lang từ căn hộ này sang căn hộ khác cũng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………4
ñược xem hệt như như một hành vi của di cư.
Morgan (Trong phân tích thực trạng di dân tự do ñến ðắk Lắk và ảnh
hưởng của nó ñến sự phát triển kinh tế -xã hội, 2002) lại xác ñịnh di cư là sự
di chuyển vĩnh viễn tương ñối của người dân ra khỏi tập ñoàn ñang sống tới
một ñơn vị ñịa lý khác [7].
Thomlinson (Trong Di dân tự do nông thôn - thành thị ở Thành phố Hồ
Chí Minh, 1998) nêu rõ không phải tất cả những sự thay ñổi vị trí ñịa lý của
mình ñều là những người di cư, họ cần thực hiện một cuộc di chuyển kéo theo
những hậu quả nhất ñịnh. Do vậy, các nhà dân số học xác ñịnh người di cư là
người thay ñổi nơi sinh sống của mình trong khoảng thời gian ñáng kể và
ñồng thời trong quá trình thay ñổi ñáng kể ñó phải vượt qua một ranh giới
chính trị [7].
không trở về quê hương nơi cư trú.
- Di cư tạm thời: là sự thay ñổi nơi ở gốc không lâu dài và khả năng
quay lại là chắc chắn, thường là sự di chuyển làm việc theo mùa vụ.
- Di cư chuyển tiếp: là kiểu di cư mà không thay ñổi nơi làm việc.
* Theo khoảng cách, phạm vi, có thể phân thành các loại di cư xã hay
gần giữa nơi ñi và nơi ñến. Di cư giữa các nước gọi là di cư quốc tế, giữa các
vùng, các ñơn vị hành chính trong một nước gọi là di cư nội ñịa.
* Theo hình thức tổ chức, gồm các loại hình di cư:
- Di cư có tổ chức (di cư theo kế hoạch Nhà nước): Sự di chuyển dân
cư ñược thực hiện theo các chương trình do Nhà nước vạch ra và trực tiếp tổ
chức, chỉ ñạo. Di cư có tổ chức nhận ñược sự hỗ trợ và sự giúp ñỡ cần thiết ñể
có thể tổ chức cuộc sống, giảm bớt hoặc không phải trải qua thử thách nặng
nề nơi cư trú mới. Di cư có tổ chức thường gắn với vùng kinh tế mới, ñó là
những vùng có nhiều tiềm năng nhưng chưa ñược khai thác nhằm ñể phát
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………6
triển kinh tế, xã hội, bảo vệ an ninh quốc phòng;thực hiện chủ trương bố trí lại
dân cư của Nhà nước.
- Di cư không có tổ chức, ñược phân thành hai dạng là di cư tự do và di
cư bất hợp pháp:
+ Di cư tự do: Theo quy ñịnh tại Thông tư của Bộ nông nghiệp và phát
triển nông thôn số 05 NN/ðCðC-KTM ngày 26 tháng 03 năm 1996 thì “Di
cư tự do là ñồng bào chuyển cư ngoài kế hoạch di dân hàng năm của Nhà
nước” [12]. Có thể hiểu di cư tự do là sự di chuyển ñến nơi cư trú mới hoàn
toàn do người dân tự quyết ñịnh, bao gồm cả việc lựa chọn ñịa bàn ñến, tự tổ
chức di chuyển, trang trải mọi phí tổn, tự tạo việc làm nơi cư trú trên cơ sở
thực hiện một số thủ tục tối thiểu cần thiết ñối với chính quyền ñịa phương.
+ Di cư bất hợp pháp: là sự di chuyển ñến nơi cư trú mới có ñặc ñiểm
Việc ổn ñịnh ñời sống những hộ ñã di cư tự do sẽ từng bước khắc phục
những khó khăn, tồn tại do tình trạng di cư tự do gây ra như: thiếu ñói, bệnh
tật, thất học, tranh chấp ñất ñai phá rừng... và các tệ nạn xã hội như: trộm cắp,
cờ bạc, nghiện hút; ñể tạo ñiều kiện cho ñồng bào sớm hoà nhập cộng ñồng,
ñảm bảo chính sách ñoàn kết các dân tộc, khai thác tốt tiềm năng và sức lao
ñộng, từng bước thay ñổi cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, nâng cao ñời
sống vật chất và tinh thần cho người dân. Mặt khác, việc ổn ñịnh ñời sống dân
di cư tự do còn góp phần hạn chế luồng di cư tự do từ những ñịa bàn thường
xảy ra tình trạng này, tiến tới kiểm soát và ñiều chỉnh ñược hoạt ñộng di dân
phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước, từng
vùng lãnh thổ, từng ñịa phương; từ ñó có nguồn lực ñể tập trung giải quyết
những vấn ñề khó khăn, bức xúc ở những ñiểm có nhiều ñồng bào di cư tự do
mà ñời sống ñang còn nhiều khó khăn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………8
2.1.2.2 Tác ñộng của hiện tượng di cư, di cư tự do
* Di cư có kế hoạch
Di cư có kế hoạch trong những năm gần ñây ñã ñem lại những kết quả
ñáng kể:
- Làm giảm sức ép dân số, việc làm ở một số tỉnh vốn thiếu ñất sản
xuất, thiếu việc làm; là một trong những giải pháp phân bổ lao ñộng.
- Góp phần tích cực khai thác ñất ñai, phát triển vùng kinh tế mới, tạo
thành nhiều vùng sản xuất tập trung lớn, thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế nông
nghiệp, tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
- Xây dựng vùng kinh tế mới, hình thành một hệ thống cơ sở hạ tầng
phục vụ sản xuất nông nghiệp và ñời sống nhân dân như ñường, ñiện, thuỷ
lợi, trường học, trạm y tế…
- Xây dựng vùng kinh tế mới ở các vùng núi, biên giới, hải ñảo, tăng
dân như thuế, nghĩa vụ quân sự và thực hiện ñóng góp xây dựng ñịa phương
mới nhập cư.
- Mặt tiêu cực
+ Song song với những mặt tích cực thì di dân tự do cũng làm nảy sinh
nhưng mặt tiêu cực cho ñời sống xã hội của ñất nước. Di dân tự do làm tăng
dân số một cách ñột biến, khai phá rừng bừa bãi, làm suy thoái vốn rừng; quá
tải sử dụng các công trình hạ tầng cơ sở; làm trầm trọng môi trường sinh thái
và mĩ quan ñô thị. Một bộ phận những người di dân tự do không có ñất dựng
nhà nên ñã phá rừng, ñốt rẫy, lấy gỗ ñể dựng nhà khiến cho diện tích rừng bị
thu hẹp, nhiều vùng ñất ñai bị xói mòn và thoái hoá nghiêm trọng cũng như
làm cạn kiệt các nguồn nước.
+ Một số dân tộc ít người ở miền núi phía Bắc di cư tự do canh tác theo
kiểu phát ñốt, chọc tỉa trên ñất dốc nên ñã làm cho ñất bị rữa trôi mạnh và
nhanh chóng trở nên cằn cỗi, bạc màu. Sau vài năm canh tác, khi thấy ñất ñã
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………10
cằn cỗi, họ lại tiếp tục khai phá những vùng ñất mới, hậu quả là ñất trống ñồi
núi trọc tăng nhanh.
+ Di dân tự do ngoài kế hoạch làm ñời sống nhân dân ở nhiều vùng
ñịnh cư gặp nhiều khó khăn, còn tạo thêm gánh nặng cho ñịa phương (nơi
nhập cư) trong việc ñầu tư thêm cơ sở hạ tầng ở các vùng ñất mới. Di cư tự do
còn làm nảy sinh một số vấn ñề xã hội phức tạp như mất trật tự an ninh, xung
ñột giữa người di cư và người ñịa phương; nạn cờ bạc, nghiện hút, mại
dâm….ða số những người di cư tự do không ñăng ký hộ khẩu, kể cả hộ khẩu
tạm trú nên ñịa phương nơi cư trú khó nắm bắt hoạt ñộng của họ khi có những
vi phạm về trật tư, an ninh xảy ra.
+ Di cư tự do ñến các vùng ñất mới cùng với việc tăng dân số tự nhiên
làm tăng ñột biến nhu cầu các dịch vụ xã hội, vượt khả năng ñáp ứng hiện có
dựng thường bị ñộng, phiến diện lại không ñược ñầu tư dứt ñiểm, không ñáp
ứng ñược yêu cầu bức bách của người dân di chuyển cũng góp phần tạo nên
những tiêu cực trên.
+ Sự quản lý của ñịa phương cũng có nhiều bất cập và tồn tại như chưa
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục một cách liên tục, rộng rãi ñối với mọi tầng
lớp dân cư (ñặc biệt là vùng nông thôn, miền núi những vùng có dân ñi và
ñến) về các quy ñịnh quản lý hộ khẩu, về di cư và ñịnh cư, về bảo vệ môi
trường và tài nguyên… Mặt khác chưa xử lý nghiêm khắc những kẻ coi
thường pháp luật, tuỳ tiện di cư, ñịnh cư, tuỳ tiện phá rừng, mua bán ñất ñai
trái phép ở những vùng kinh tế mới, những kẻ dụ dỗ, lừa ñảo nhiều người di
cư tự do.
+ Chính quyền chậm ñưa ra những chính sách kinh tế - xã hội ñể ổn
ñịnh dân di cư tự do và các giải pháp có tính khả thi cho những vùng có dân
ñến như chính sách ñất ñai, chính sách thuế, chính sách ñầu tư và trợ giúp
vốn, chính sách xuất cư và nhập cư… và cho những vùng có dân ñi như
chính sách giải quyết về ñất ñai và tài sản của người di cư tự do, chính sách
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………12
hỗ trợ cho người ñã ra ñi và dân nghèo ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít
người vốn có khó khăn triền miên. Nếu Nhà nước có sự hướng dẫn, chủ ñộng
làm tốt trong việc bố trí sản xuất, ñiều hoà phân phối dân cư lao ñộng giữa
các vùng, các tỉnh thì chắc chắn ñã không xảy ra những mặt tiêu cực ñáng tiếc
trong thời gian qua [10].
2.1.2.3 Xu hướng di cư tự do
Những nghiên cứu và ñánh giá gần ñây cho thấy xu hướng di cư của
ðông Nam Á nói chung và của Việt Nam nói riêng sẽ ngày càng tăng lên.
Phương thức di cư của Việt Nam ñi theo xu hướng ñã xuất hiện ở các nước
châu Á khác. Nghiên cứu của Viện Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh ñã xác
Lý thuyết về các yếu tố của lực ñẩy và lực hút:
* Mitchell (Trong phân tích thực trạng di dân tự do ñến ðắk Lắk và ảnh
hưởng của nó tới sự phát triển kinh tế - xã hội, 2002) nhấn mạnh sự cần thiết
phải nhận thức ñược tầm quan trọng của cơ chế di dân và ñiều này rất hữu ích
cho việc lý giải nguyên nhân vì sao một số người ra ñi và những người khác
vẫn ở lại, dù ñó là mỗi cá nhân, cộng ñồng nhỏ hay lớn. Người ta không di
chuyển trong chân không mà di chuyển trong một môi trường nhất ñịnh gồm:
- Các yếu tố tự nhiên như khí hậu, thời tiết hay ñộ màu mỡ của ñất.
- Các yếu tố kinh tế như: sự giàu có (hoặc sự nghèo khổ) tương ñối hay
các cơ hội về việc làm.
- Các yếu tố xã hội, chẵng hạn những yếu tố ngăn cản họ rời bỏ quê
hương hoặc ngược lại ñẩy họ ra ñi.
- Các yếu tố chính trị như vấn ñề luật pháp khuyến khích họ hay thậm
chí buộc họ phải di chuyển ñến một vùng nhất ñịnh hay bất cư nơi ñâu.
Theo lý thuyết này, quá trình di cư tự do xảy ra khi có sự khác biệt rõ
rệt giữa hai vùng ñi và ñến về các yếu tố ñặc trưng tự nhiên, kinh tế, xã hội,
trong ñó các ñiều kiện kinh tế xã hội sẽ quyết ñịnh. Các yếu tố thường ñược
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………14
gọi là lực ñẩy, lực hút thường ñược tạo bởi các vấn ñề khác nhau.
* Everett Lee (Trong di dân tự do nông thôn - thành thị ở thành phố Hồ
Chí Minh, 1998). Mô hình của Everett Lee ra ñời vào những năm 60s của
thế kỷ XX trên cơ sở tóm tắt lại những “luật di cư” của Ravenstein và những
cảm nhận của mình, ông cung cấp những cơ sở có giá trị về việc xem xét tại
sao con người lại di chuyển và tại sao họ lại chọn ñịa ñiểm ñịnh cư. Ông cho
rằng, dẫn ñến di cư là sự kết hợp của tất cả các yếu tố nới ñi và nơi ñến. Ông
coi (+) là yếu tố tích cực, (-) là yếu tố tiêu cực, (0) là yếu tố trung lập. Mô
hình của Everett Lee ñược thể hiện qua sơ ñồ 1 ở dưới ñây.
Nơi ñến
Sơ ñồ 2.1 Lực hút, lực ñẩy và các trở ngại trong di cư
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………15
Một yếu tố khác cũng tác ñộng tới khả năng di cư là cái mà Lee gọi là
“những trở ngại ở giữa”, ñây có thể là những rào chắn ñối với di cư (như chi
phí vận chuyển, khoảng cách về không gian và văn hoá khác nhau giữa các
nơi, quan hệ họ hàng, gia ñình, thiếu thông tin về cơ hội và ñiều kiện nơi ở
mới, luật pháp,...) nó có thể vượt qua ñối với một số người, nhưng ñối với một
số người khác lại là ñiều không thể vượt qua ñược.
Như vậy, mô hình của Lee ñã phân biệt bốn tập hợp các nhân tố cơ bản
quyết ñịnh việc ra ñi của người di cư, ñó là:
+ Những nhân tố có liên quan ñến nơi ra ñi.
+ Những nhân tố có liên quan ñến nơi ñến.
+ Các trở ngại trung gian ngăn cách giữa nơi ñi và nơi ñến.
+ Những yếu tố mang tính cá nhân của con người.
Nguyên nhân chênh lệch vùng
Tương tự như lý thuyết lực ñẩy, lực hút, các nhà nghiên cứu của Viện
nghiên cứu chiến lược phát triển Việt Nam khi xem xét các nhân tố tác ñộng
ñến chênh lệch vùng coi như là nhân tố lực ñẩy, lực hút. Có thể tóm tắt các
nhân tố ñược xem xét trong chênh lệch vùng bao gồm:
- Sự khác biệt của các nhân tố tự nhiên và tài nguyên (vị trí ñịa lý, ñịa
hình, khí hậu, thuỷ văn, ñất ñai và tài nguyên khoáng sản, rừng,biển, nước...).
Chênh lệch về các ñặc ñiểm dân số, lao ñộng và các vấn ñề xã hội:
trong ñó chỉ tiêu cần xem xét là trình ñộ văn hoá nói chung và học vấn nói
riêng, trình ñộ chuyên môn kỹ thuật của người lao ñộng, mức hưởng thụ các
sản phẩm văn hoá của cuộc sống xã hội, của cộng ñồng và của mỗi gia ñình,