Hạch toán tài sản cố định với những vấn đề quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty thương mại Hoàng Anh - Pdf 31

LỜI NĨI ĐẦU

Đối với mỗi doanh nghiệp, tài sản cố định (TSCĐ ) là yếu tố cơ bản của vốn
kinh doanh, là hình thái biểu hiện của vốn cố định, nó thể hiện cơ sở vật chất, kỹ
thuật, trình độ cơng nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong sản xuất
kinh doanh thương mại, đồng thời là điều kiện cần thiết để tiết kiệm sức lao đơng
và nâng cao sức lao động. TSCĐ gắn liền với doanh nghiệp trong thời kỳ phát triển
của kinh tế, đặc biệt trong điều kiện khoa học kỹ thuật trở thành năng lực sản xuất
trực tiếp thì vai trò của TSCĐ ngày càng quan trọng.
Trong nền kinh tế hiện nay là việc hoạt động kinh doanh cần phải có hiệu
quả. Vấn đề này có một phần liên quan tới việc hạch tốn và quản lý TSCĐ. Hiệu
quả sử dụng TSCĐ quyết định hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Vì vậy,
điều kiện cần thiết là phải xây dựng qui trình quản lý TSCĐ một cách khoa học,
góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ. Hạch tốn kế tốn với chức năng và
nhiệm vụ của mình là một cơng cụ đắc lực của quản lý, cung cấp các thơng tin
chính xác và kịp thời cho quản lý. Tổ chức hạch tốn TSCĐ là một khâu của hạch
tốn kế tốn và là yếu tố quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này kết hợp với thời gian tìm
hiểu thực tế tại Cơng ty TM Hồng Anh cùng với sự hướng dẫn tận tình của Cơ
giáo em lựa chọn đề tài “Hạch tốn tài sản cố định với những vấn đề quản lý
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Cơng ty thương mại Hồng
Anh” cho chun đề tốt nghiệp. Chun đề này gồm các phần chính sau
Phần I: Lý luận chung về hạch tốn TSCĐ trong doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng tổ chức hạch tốn TSCĐ tại Cơng Ty TM Hồng Anh.
Phần III: Phương hướng hồn thiện tổ chức hạch tốn TSCĐ tại Cơng ty TM
Hồng Anh.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
PHẦN I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠCH TỐN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG
DOANH NGHIỆP

trọng đối với cơng tác quản lý và sử dụng đầy đủ hợp lý cơng suất của TSCĐ góp
phần phát triển sản xuất, thu hồi vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất, trang bị thêm và
đổi mới khơng ngừng TSCĐ .
2. ĐẶC ĐIỂM CỦA TSCĐ
Để phân biệt TSCĐ với những tài sản khác, ta hãy xem xét những đặc điểm
của chúng.
TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xt kinh doanh và vẫn giữ ngun
được hình thái hiện vật ban đầu cho tới khi hư hỏng phải loại bỏ.
Giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần về mặt giá trị và giá trị của nó được
chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh.
TSCĐ được mua với mục đích để sử dụng chứ khơng phải để bán, đây là một
đặc điểm để phân biệt TSCĐ với các loại tài sản khác và là cơ sở lý luận để tổ chức
kế tốn TSCĐ. Từ những đặc điểm trên đây ta đi đến xem xét các loại TSCĐ trong
doanh nghiệp.
3. PHÂN LOẠI TSCĐ
Do TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái biểu hiện,
tính chát đầu tư, cơng dụng và tình hình sử dụng khác nhau… Nên để thuận lợi cho
việc quản lý và hạch tốn TSCĐ, cấn sắp xếp TSCĐ vào từng nhóm theo những
đặc trưng nhất định.
Mỗi nhóm một tiêu thúc khác nhau thì sẽ phân chia thành TSCĐ khác nhau.
Dưới đây là một số cách phân biệt phổ biến:
3.1. Phân loại theo hình thái hiện vật và kết cấu
Theo cách phân loại này thì tồn bộ tài sản của doanh nghiệp được chia làm
hai loại : TSCĐ hữu hình và TSCĐ vơ hình.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
* TSC hu hỡnh: L nhng t liu lao ng ch yu cú hỡnh thỏi vt cht (
tng n v ti sn cú kt cu c lp hoc l mt h thng gm nhiu b phn ti
sn liờn kt vi nhau thc hin mt hay mt s chc nng nht nh ) cú giỏ tr

ln v thi gian s dng lõu di tham gia vo nhiu chu k kinh doanh nhng vn

vic thnh lp doanh nghip nh: chi cho vic lp phờ duyt cỏc d ỏn, chi cho cỏc
vic hi tho, hi hp, chi phớ huy ng vn ban u
Bng phỏt minh v chi phớ chi ra c s dng kt qu ca mt phỏt minh
no ú hoc l tp hp cỏc khon chi phớ cho cụng tỏc nghiờn cu c Nh nc
cp giy chng nhn c quyn phỏt minh.
Chi phớ nghiờn cu phỏt trin: L cỏc chi phớ doanh nghip t thc hin hoc
thuờ ngoi thc hin cỏc cụng trỡnh quy mụ ln v nghiờn cu, lp cỏc k hoch di
hn u t phỏt trin nhm em li li ớch lõu di cho doanh nghip.
Chi phớ v li th thng mi: L nhng khon m doanh nghip chi tr
thờm vỡ v trớ li th ca TSC hu hỡnh.
Cỏc TSC vụ hỡnh khỏc: Bao gm cỏc loi TSC vụ hỡnh cha nờu phớa
trờn nh quyn c nhng, quyn thuờ nh, bn quyn tỏc gi, c quyn nhón
hiu, tờn hóng v.v
3.2 Phõn loi theo quyn s hu:
Quyn s hu TSC trong doanh nghip c biu hin l quyn nh ot
quyn qun lý v quyn khai thỏc s dng.
Theo cỏch phõn loi ny TSC chia lm hai loi:
* TSC t cú: L nhng TSC xõy dng mua sm hoc ch to bng vn
ca doanh nghip do ngõn sỏch cp, do i vay ca ngõn hng, bng vn t b xung,
ngun vn liờn doanh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
* TSCĐ đi th: Là những TSCĐ mà doanh nghiệp được quyền khai thac
sử dụng theo hợp đồng th vốn có trách nhiệm quản lý liên đới. TSCĐ đi th bao
gồm hai loại:
- TSCĐ th hoạt động : Là những TSCĐ mà doanh nghiệp th được sử
dụng trong một thời gian ngắn khi kết thúc hợp đồng th thì trả lại tài sản cho bên
cho th.
- TSCĐ th tài chính: Là những TSCĐ mà doanh nghiệp th dưới dạng
th mua, th vốn hoặc th dài hạn.


phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp . TSCĐ được đánh giá
theo ngun giá (giá trị ban đầu), giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
4.1 Đánh giá theo ngun giá.
* Ngun giá TSCĐ : là tồn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ cho tới
khi đưa TSCĐ đi vào hoạt động bình thường như giá mua thực tế của TSCĐ, các
chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử, lãi tiền vay cho đầu tư TSCĐ
khi chưa bàn giao và đưa TSCĐ vào sử dụng, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có).
* Ngun tắc xác định ngun giá TSCĐ.
Ngun tắc giá phí: theo ngun tắc này TSCĐ được hình thành trên cơ sở chi phí
hợp lý để có được TSCĐ .
Ngun tắc khách quan : Việc tính giá TSCĐ phải dựa trên các căn cứ có tính
khách quan như, hố đơn, các phiếu chi, giá thị trường của TSCĐ….
* Xác định ngun giá TSCĐ trong một số trường hợp cụ thể là:
- Đối với TSCĐ hữu hình: Tuỳ theo từng loại TSCĐ cụ thể, từng cách thức hình
thành, ngun giá TSCĐ sẽ được xác định khác nhau.
TSCĐ mua sắm: Ngun giá TSCĐ mua sắm cùng giá mua thực tế phải trả
theo hố đơn của người bán cộng với thuế nhập khẩu và các khoản phí tổn mới,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng ( phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, thuế
trước bạ, chi phí sửa chữa, tân trang trước khi dùng ) trừ đi các khoản giảm giá
hàng mua ( nếu có ).
TSCĐ loại đầu tư xây dựng: Ngun giá TSCĐ loại đầu tư xây dựng ( cả tự làm và
th ngồi) là giá quyết tốn cơng trình hiện hành các chi phí khác có liên quan và
lệ phí trước bạ (nếu có ).
Đối với TSCĐ là con súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm
thì ngun giá là tồn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho súc vật, vườn cây đó từ
lúc hình thành cho tới khi đưa vào khai thác, sử dụng theo qui định ở các Điều lệ
Quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phí trước
bạ (nếu có) .



đền cho đền bù giải phóng mặt bằng, lệ phí trước bạ (nếu có )… ( khơng bao gồm
các chi phí chi ra để xây dựng các cơng trình trên đất ).
Trong trường hợp doanh nghiệp trả tiền th đất hàng năm hoặc định kỳ thì
các chi phí này được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong (các ) kỳ, khơng
hạch tốn vào ngun giá TSCĐ .
Chi phí thành lập doanh nghiệp : là các chi phí thực tế có liên quan trực tiếp
tới việc chuẩn bị cho việc khai sinh ra doanh nghiệp và được những người tham gia
thành lập doanh nghiệp đồng ý coi như một phần góp vốn của mỗi người và
dượcghi trong vốn điêù lệ của doanh nghiệp, bao gồm: các chi phí cho cơng tác
nghiên cứu, thăm dò lập dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp; chi phí phẩm định
dự án; họp thành lập…
Chi phí nghiên cứu, phát triển: là tồn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã
chi ra để thực hiện các cơng việc nghiên cứu, xây dựng các kế hoạch đầu tư dài
hạn… nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chi phớ v bng phỏt minh, bng sỏng ch, bn quyn tỏc gi, mua bn quyn
tỏc gi, nhn chuyn giao cụng ngh l ton b cỏc chi phớ thc t cỏc doanh
nghip ó chi ra cho cỏc cụng trỡnh nghiờn cu ( bao gm c chi phớ cho sn xut
nghim, chi cho cụng tỏc kim nghim, nghim thu ca Nh nc) c Nh nc
cp bng phỏt minh, bng sỏng ch bn quyn tỏc gi, hoc chi phớ doanh nghip
mua li bn quyn ca tỏc gi, bn quyn nhón hiu, chi cho vic nhn chuyn giao
cụng ngh t cỏc t chc v cỏc cỏ nhõn m cỏc chi phớ ny cú tỏc dng phc v
trc tip hot ng kinh doanh ca doanh nghip.
Chi phớ li thờ kinh doanh: L khon chi cho phn chờnh lch doanh nghip
phi tr thờm ( chờnh lch phi tr thờm = giỏ mua - giỏ tr ca cỏc ti sn theo
ỏnh giỏ thc t) ngoi giỏ tr ca cỏc ti sn theo ỏnh giỏ thc t ( ti sn c nh,
ti sn lu ng ) khi doanh nghip i mua, nhn sỏt nhphp nht mt doanh
nghip khỏc. Li th ny c hỡnh thnh bi u th v v trớ kinh doanh, v danh
ting v uy tớn vi bn hng, v trỡnh tay ngh ca i ng ngi lao ng, v

S dng hp lý TSC l nhim v quan trng ca mi doanh nghip theo
yờu cu hch toỏn kinh t, gúp phn tng thờm tớch lu xó hi v to thun li cho
doanh nghip trong quỏ trỡnh sn xut, nhm gim bt lóng phớ trong vic s dng
ti sn c nh. T chc khoa hc v hp lý cụng tỏc hch toỏn ti sn c nh l
mt trong nhng bin phỏp quan trng khụng th thiu c nhm thỳc y vic
qun lý cht ch, cú hiu qu trong cỏc mt s dng, bo qun...ti sn c nh.
Vy doanh nghip thnh t v phỏt trin, thỡ vn cn quan tõm nht l
phi hch toỏn, qun lý tt ti sn c nh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

II. TỔ CHỨC HẠCH TỐN TĂNG, GIẢM TSCĐ
Tổ chức cơng tác hạch tốn TSCĐ là q trình hình thành và lựa chọn, cung
cấp thơng tin về sự tăng, giảm TSCĐ của doanh nghiệp trên cơ sở thiết kế một hệ
thống chứng từ, tài khoản sổ sách và trình độ phản ánh, giám sát nghiệp vụ kinh tế
phát sinh. Mục đích của cơng tác hạch tốn TSCĐ nhằm đảm bảo tính khoa học và
hiệu quả của việc hạch tốn. Nhờ đó theo dõi và quản lý chặt chẽ TSCĐ trên cơ sở
các thơng tin về TSCĐ được cung cấp chính xác kip thời, đầy đủ.
1,HẠCH TỐN CHI TIẾT TSCĐ.
u cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp đòi hỏi phải kế tốn chi tiết
TSCĐ. Thơng qua kế tốn chi tiết TSCĐ, kế tốn sẽ cung cấp chỉ tiêu quan trong
về cơ cấu TSCĐ, tình hình phân bố TSCĐ, tình hình huy động và sử dụng TSCĐ
cũng như tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ. Các chỉ tiêu quan trọng đó là căn
cứ để các doanh nghiệp cải tiến trang bị và sử dụng TSCĐ, phân bố chính xác số
khấu hao TSCĐ, nâng cao trách nhiệm vật chất trong bảo quản sử dụng.
Cơng tác kế tốn chi tiết TSCĐ là khâu rất quan trọng, đồng thời cũng là
phức tạp nhất trong tồn bộ cơng tác kế tốn TSCĐ. Do đó, tổ chức kế tốn chi tiết
TSCĐ một mặt phải dựa vào các cách phân loại TSCĐ, mặt khác phải căn cứ vào

đánh giá lại TSCĐ.
Biên bản thanh lý: nhằm xác nhận việc thanh lý TSCĐ và làm căn cứ để ghi
giảm TSCĐ trên sổ kế tốn.
Ngồi ra, căn cứ để lập thẻ TSCĐ còn gồm các chứng từ như: Bản phân bố
khấu hao TSCĐ và các tài liệu kĩ thuật có liên quan khác. Dưới đây là mẫu: Thẻ chi
tiết TSCĐ, sổ TSCĐ và sơ, đồ khái qt hạch tốn chi tiết TSCĐ:

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Thẻ TSCĐ lập làm một bản và để tại phòng kế tốn để theo dõi, ghi chép diễn biến
phát sinh trong q trình sử dụng TSCĐ. Sau khi lập xong, thẻ TSCĐ được đăng kí
vào sổ TSCĐ.Sổ TSCĐ lập chung cho tồn doanh nghiệp một quyển và cho từng
đơn vị sử dụng mỗi nơi một quyển. Thẻ hoặc sổ TSCĐ sau khi lập xong phải được
xắp xếp bảo quản trong hòm thẻ TSCĐ và giao cho cán bộ kế tốn TSCĐ ghi chép
và theo dõi trên các sổ chi tiết sử dụng như : thẻ TSCĐ ( mẫu 02-TSCĐ)

SƠ ĐỒ 1:

SƠ ĐỒ HẠCH TỐN CHI TIẾT TSCĐ

nâng cấp
Điều chỉnh tăng ngun giá TSCĐ do đánh giá lại.
Bên có:
Ngun giá của TSCĐ giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, do nhượng bán, thanh
lý hoặc đi góp vốn kinh doanh, …
Ngun giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một số bộ phận.
Điều chỉnh lại ngun giá do đánh giá lại TSCĐ.
Dư nợ : Ngun giá của TSCĐ hữu hình hiện có ở đoanh nghiệp.
Tài khoản này có các tài khoản cấp 2 như sau:
TK2112 - Nhà cửa vật kiến trúc.
TK2113 - Máy móc thiết bị.
TK2114 - Phương tiện vận tải truyền dẫn.
TK2115 - Thiết bị dụng cụ quản lý.
TK2116 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
TK 2118 - TSCĐ khác
- TK 213: TSCĐ vơ hình: Phản ánh tình hình biến động TSCĐ vơ hình của doanh
nghiệp theo ngun giá. TK này có kết cấu như sau:
Bên nợ : Ngun giá TSCĐ vơ hình tăng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Bên có : Ngun giá TSCĐ vơ hình giảm
Dư nợ : Ngun giá TSCĐ vơ hình hiện có.
Tài khoản 213 được chi tiết thành các tiêu khoản.
TK 2131 - Quyền sử dụng đất.
TK 2132 - Chi phí thành lập doanh nghiệp.
TK 2133 - Bằng phát minh sáng chế.
TK 2134 - Chi phí nghiên cứu, phát triển.
TK 2135 - Chi phí về lợi thế thương mại.
TK 2138 - TSCĐ vơ hình khác.
Ngồi ra còn sử dụng một số tài khoản khác:

TK411
(3)

TK111,112,138 TK222,128
( 4b) (4a)

TK 214 TK 142, 153
(5) TK 412
(6b) (6a)

TK642 TK338
( 7b) (7a)

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

(1) : Mua sắm TSCĐ trong thời gian ngắn.
(2a): Mua sắm TSCĐ thơng qua lắp đặt, hoặc XDCB.
(2b): Mua sắm TSCĐ thơng qua lắp đặt khi kết thúc, hoặc XDCB bàn giao.
(3 ) : Chủ sở hữu cấp vốn, hoặc nhận vốn góp liên doanh bằng TSCĐ.
(4b ): Chênh lệch giữa vốn góp liên doanh với giá trị còn lại ( nếu hết liên
doanh hoặc rút vốn khơng tham gia liên doanh nữa…).
(5) : Tăng TSCĐ do chuyển từ CCDC.
(6a): Chênh lệch dánh giá tăng TSCĐ phần ngun giá.
(6b): Chênh lệch đánh giá tăng TSCĐ phần hao mòn (nếu có ).

TK 412 TK 411 TK 111,112,338
( 3a) ( 3b ) (3 c) TK 627,641,642
( 4a ) TK 142,153
( 4b )

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
TK 411
(5 )

TK 138,411,821
( 6 ) (1a): Ghi giảm TSCĐ do thanh lý, nhương bán.
(1b): Thu nhập về hoạt động thanh lý, nhượng bán.
(1c): Chi phí về hoạt động thanh lý, nhượng bán.
(2a): Giảm TSCĐ do góp vố liên doanh bị đánh giá giảm ngun giá.
(2b): Giảm TSCĐ do góp vốn liên doanh được đánh giá tăng ngun giá.
(3a): Trả lại TSCĐ do các bên tham gia liên doanh được đánh giá là giảm
ngun giá.
(3b): Trả lại TSCĐ do các bên tham gia liên doanh được đánh giá là tăng

th được quyền lựa chọn mua tài sản th theo giá danh nghĩa tháp hơn giá trị
thực tế của tài sản th tại thời gian mua lại.
- Thời hạn cho th một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết
để khấu hao tài sản th.
- Tổng số tiền th một loại tài sản quy định tại hợp đồng th, ít nhất phải
tương đương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng.
1.2- Hạch tốn đi th tài chỉnh
* Ngun tắc hạch tốn: bên đi th phải ghi sổ TSCĐ theo giá tại thời điểm th
tương đương với giá mua trên thị trường . Coi như là tài sản đi mua. Đồng htời
phản ánh tồn bộ số tiền phải trả theo hợp đồng th như một khoản nợ dài hạn.
Định kỳ, thanh tốn tiền th cho bên th theo hợp đồng. Trong q trình sử dụng,
bên đi th phải tiến hành trích khấu hao cúng như phân bổ lãi đi th vào chi phí
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
kinh doanh. Theo quy nh hin hnh, doanh nghip i thuờ c hach toỏn vo chi
phớ kinh doanh, s tin thc phi tr theo hp ng thuờ tng k. Trng hp tr
trc mt ln cho nhiu nm thỡ tin hnh thuờ c phõn b dn vo chi phớ tng
ng vi s nm s dng TSC.
* Ti khon s dng : theo dừi tỡnh hỡnh i thuờ TSC di hn, k toỏn
s dng TK 212 - TSC thuờ ti chớnh cú kt cu:
Bờn n: Phi phn ỏnh nguyờn giỏ ti sn c nh i thuờ di hn tng thờm.
Bờn cú: Phn ỏnh nguyờn giỏ TSC ang thuờ di hn gim do tr cho bờn
thuờ hoc mua li.

D n; Nguyờn giỏ TSC ang thuờ di hn.
TK 212 m chi tit theo tng TSC thuờ.
*Phng phỏp hch toỏn.
Cn c vo hp ng thuờ, biờn bn giaonhn TSC v cỏc chng t khỏc
cú liờn quan k hoach s hch toỏn nh s sau:
S 4: S hch toỏn TSC thuờ ti chớnh:
TK 111,112 TK 315 TK 811 TK 212 TK 2142

2) Phớ cam kt s dng vn phi tr cho bờn thuờ ti chớnh, ghi:
N TK 811.
Cú TK 342.
Cú TK 111, 112
3) Cui k, k toỏn tớnh trớch khu hao TSC thuờ ti chớnh vo chi phớ
SXKD theo ch qui nh, ghi:
N TK 627, 641, 642
Cú TK 2142- Hao mũn TSC i thuờ.
2. K toỏn thuờ (cho thuờ) TSC hot ng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
TSCĐ th hoạt động là tài sản th khơng thoả mãn một trong 4 tiêu chuẩn
về th tài chính, khi th song, TSCĐ được giao trả lại cho bên th
a). Tại đơn vị đi th.
Khi nhận TSCĐ từ bên cho th kế tốn ghi đơn vào bên Nợ TK 001 - Tài
sản th ngồi.
Căn cứ vào hợp đồngth TSCĐ và các chi phí khác có liên quan đến việc
th ngồi (vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt….), kế tốn ghi:
Nợ TK 627, 641, 642- tiền th và các chi phí khác có liên quan
Nợ TK 133- thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 331(hoặc 3388) - Số tiền th phải trả.
Có TK 111, 112- Các chi phí khác.
Khi trả tiền cho các đơn vị th:
Nợ TK 331(hoặc 3388)
Có TK 111, 112…….

Khi trả lại tài sản cho đơn vịcho th, kế tốn ghi bên đơn Có TK
b) Tại đơn vị cho th.
TSCĐ cho th vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên hàng tháng
vẫn phải trích khấu hao. Các chi phí liên quan đến việc cho th như khấu hao
TSCĐ cho th, chi phí mơi giới, giao dịch, vận chuyển… kế tốn ghi:

toỏn khu hao l mt vic ghi nhn s gim giỏ ca TSC.
2. Phng phỏp khu hao TSC:
Vic tớnh khu hao cú th tin hnh theo nhiu phng phỏp khỏc nhau. Vic
la chn phng phỏp khu hao no l tu thuc vo quy nh ca nh nc v ch
ti chớnh i vi doanh nghip, v yờu cu qun lý ca doanh nghip. Nhng
quy nh v trớch khu hao v s dng tin trớch khu hao.
2.1- Xỏc nh thi gian s dng ca TSC.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Trích đoạn nh khoản cho chứng từ gốc 2 T ừ chứng từ gốc vào sổ quĩ. ĐẶC ĐIỂM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CƠNG TY TM HỒNG ANH ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CƠNG TÁC QUẢN LÝ VÀ HẠCH TỐN TSCĐ Cần khẩn trương hơn nữa trong quá trình thanh lý nhượng bán TSCĐ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status