TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
TRẦN THỊ HẢO
VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI
ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
CỦA TRẺ MẪU GIÁO
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Tâm lý học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS.GVC. NGUYỄN ĐÌNH MẠNH
HÀ NỘI- 2015
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Nguyễn Đình Mạnh –
TS. Giảng viên chính tổ Tâm Lý – Giáo dục trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội
2 – ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo giúp em thực hiện tốt đề tài.
Em xin cảm ơn Ban Giám hiệu trƣờng, các cô giáo Trƣờng Mầm non
Hoa Sen – Thành phố Vĩnh Yên đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong
quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Với điều kiện thời gian nghiên cứu và vốn kiến thức còn hạn chế, chắc
chắn đề tài sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong đƣợc sự đóng
góp của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để đề tài này thực sự có chất
lƣợng và hữu ích.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 04 năm 2015
Sinh viên
PHẦN 2: NỘI DUNG ....................................................................................... 6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI............................................... 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu đề tài ................................................................... 6
1.2. Ngôn ngữ và sự hình thành phát triển ngôn ngữ ............................... 8
1.2.1. Khái niệm ngôn ngữ ........................................................................ 8
1.2.2. Các bộ phận và các đơn vị của ngôn ngữ ....................................... 8
1.2.3. Chức năng của ngôn ngữ............................................................... 10
1.3. Sự hình thành, phát triển ngôn ngữ của cá nhân .............................. 11
1.3.1. Ngôn ngữ nói................................................................................. 11
1.3.1. Ngôn ngữ viết ................................................................................ 11
1.4. Trẻ mẫu giáo .................................................................................... 12
1.4.1. Khái niệm trẻ em ........................................................................... 12
1.4.2. Đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ mẫu giáo nhỡ (5 tuổi) ............ 12
1.4.3. Sự phát triển vốn từ của trẻ mẫu giáo ........................................... 13
1.4.4. Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ ............................... 14
1.5. Hoạt động vui chơi và trò chơi đóng vai theo chủ đề ...................... 15
1.5.1. Hoạt động vui chơi ........................................................................ 15
1.5.2. Trò chơi đóng vai theo chủđề........................................................ 16
CHƢƠNG 2: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG ................................................... 20
2.1. Thực trạng sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ ................ 20
2.1.1. Khách thể nghiên cứu.................................................................... 20
2.1.2. Phƣơng pháp điều tra .................................................................... 20
2.1.3. Thực trạng sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ Trƣờng
Mầm non Hoa Sen Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc ............................................. 21
a. Thực trạng khả năng phát âm .............................................................. 21
Bảng 1: Kết quả thống kê các lỗi phát âm của trẻ mẫu giáo nhỡ Trƣờng
Mầm non Hoa Sen – Vĩnh Yên ............................................................... 22
Bảng 2: Kết quả khảo sát vốn từ của trẻ theo cơ cấu từ loại trẻ mẫu giáo
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM TÁC ĐỘNG ................................................ 45
3.1. Cách thức tiến hành.......................................................................... 45
3.2. Thời gian tiến hành thực nghiệm tác động (trong đợt thực tập sƣ
phạm từ ngày 2/3/2015 đến ngày 10/4/2015) ......................................... 45
3.3. Giáo án thực nghiệm ........................................................................ 46
* Các lỗi phát âm của trẻ sau quá trình hoạt động thực nghiệm ............ 56
Bảng 7: Kết quả các lỗi phát âm của trẻ sau quá trình hoạt động thực
nghiệm: .................................................................................................... 56
* So sánh về sự phát triển vốn từ giữa hai nhóm. ................................... 57
Bảng 8: So sánh về sự phát triển vốn từ giữa hai nhóm ......................... 57
* So sánh về khả năng sử dụng cấu trúc ngữ pháp giữa hai nhóm. ........ 58
* Mức độ hiểu nghĩa của từ của hai nhóm trẻ sau thực nghiệm. ............ 58
Bảng 9: So sánh về mức độ hiểu nghĩa của từ của hai nhóm trẻ sau thực
nghiệm. .................................................................................................... 58
* So sánh về thể hiện diễn cảm ngôn ngữ. .............................................. 59
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 60
1. Kết luận: ...................................................................................................... 60
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 63
PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc
dân. Việc giáo dục trẻ ở giai đoạn này có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự
phát triển của trẻ ở các cấp học tiếp theo, bởi vậy, các nhà giáo dục không
ngừng quan tâm chăm sóc và đổi mới chƣơng trình giáo dục nhằm cho trẻ
đƣợc phát triển toàn diện. Trong đó, việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ đóng vai
trò hết sức quan trọng vì ngôn ngữ là phƣơng tiện giao tiếp và tƣ duy chủ yếu
sẽ đi cùng trẻ đến suốt cuộc đời.
thể.
Với tất cả các lý do trên tôi đã chọn đề tài: “Vai trò của hoạt động vui
chơi đối với sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo”.
2. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ thông qua trò
chơi đóng vai theo chủ đề, qua đó rút ra một số kết luận và kiến nghị nhằm
không ngừng phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
2.2.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài:
* Tìm hiểu các khái niệm:
Khái niệm ngôn ngữ
Khái niệm trẻ em và trẻ mẫu giáo nhỡ 5 tuổi.
Khái niệm vui chơi
Khái niệm trò chơi đóng vai theo chủ đề
2.2.2.Nghiên cứu thực trạng sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ
thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề:
-Thực trạng sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ.
- Tìm hiểu nguyên nhân có ảnh hƣởng đến sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu
giáo nhỡ (đặc biệt là trò chơi đóng vai theo chủ đề).
2
2.2.3. Thực nghiệm tác động vào quá trình phát triển ngôn ngữ của trẻ
mẫu giáo nhỡ thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Trẻ mẫu giáo nhỡ Trƣờng mầm non Hoa Sen – Thành phố Vĩnh Yên.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Khoá luận sử dụng phƣơng pháp trắc nghiệm để đo vốn từ và khả năng
sử dụng ngữ pháp của trẻ, phƣơng pháp trắc nghiệm còn đƣợc sử dụng để thu
thập thông tin về thực trạng giáo tổ chức đóng vai theo chủ đề ở trƣờng mầm
non Hoa Sen.
6.4. Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Sau khi thu thập thông tin, ngƣời nghiên cứu tiến hành ghi lại, hệ thống
lại những từ ngữ, những kết cấu ngữ pháp mà trẻ nói trong quá trình tham gia
trò chơi đóng vai theo chủ đề. Trên cơ sở đó đƣa ra nhận xét, đánh giá về sự
phát triển vốn từ, cũng nhƣ cách phát âm, hay khả năng diễn đạt, khả năng sử
dụng ngữ pháp của trẻ.
6.5. Phƣơng pháp thực nghiệm tác động
Đề tài đã sử dụng phƣơng pháp thực nghiệm tác động nhƣ sau:
Chia thành hai nhóm gồm: lớp 5 tuổi A và 5 tuổi B có số lƣợng trẻ bằng
nhau và có chất lƣợng ngôn ngữ tƣơng đƣơng nhau.
Nhóm thực nghiệm đƣợc tác động bằng trò chơi đóng vai theo chủ đề và
phƣơng pháp tổ chức riêng.
Nhóm đối chứng đƣợc dạy bằng nội dung và phƣơng pháp tổ chức trò
chơi đóng vai theo chủ đề nhƣ Trƣờng mầm non Hoa Sen vẫn dạy.
Sau một thời gian thực nghiệm tác động xem sự phát triển ngôn ngữ của
trẻ nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng có gì khác nhau không?
7. Cấu trúc khoá luận
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Nội dung
4
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chƣơng 2: Khảo sát thực trạng
Chƣơng 3: Thực nghiệm tác động
mầm non với các tác giả tiêu biểu nhƣ EI. Tikheeva đã đề ra phƣơng pháp
phát triển ngôn ngữ cho trẻ một cách có hệ thống, trong đó cần tổ chức cho trẻ
6
tìm hiểu thế giới thiên nhiên xung quanh trẻ, dạo chơi, xem tranh, kể chuyện
cho trẻ nghe, tác giả Nguyễn Xuân Khoa trong cuốn “ Phƣơng pháp phát triển
ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo” đã đƣa ra một số biện pháp phát triển ngôn ngữ
cho trẻ.
Xu hƣớng 3: Nghiên cứu đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ em từ 0 –
6 tuổi theo từng giai đoạn lứa tuổi với các tác giả GI. Liamina (1960), V.I
Iadenco (1966)
Việc sử dụng trò chơi trong dạy học không phải là vấn đề mới đƣợc dặt
ra mà ngay từ đầu thế kỷ XX, nhà tâm lý học Thuỵ Sỹ J. Paget đã rất quan
tâm đến phƣơng pháp này “thông qua hoạt động vui chơi để tiên hành hoạt
động học tập”, bàn về phƣơng pháp này có thể kể đến L. Vƣgôtski, A.P.
Uxôva…
Năm 1974, trong tạp chí văn học ở trƣờng học Mát-xcơ- va số 2 (trang 53)
B.C. Giê-nhi-xkai-a đã cho rằng “chúng ta không những phải tạo cho trẻ thì
giờ để chơi mà còn làm cho toàn bộ cuộc sống của trẻ đƣợc nuôi dƣỡng bằng
trò chơi”.
Ở Việt Nam cũng có nhiều tác giả quan tâm đến việc sử dụng phƣơng
pháp này trong từng môn học cụ thể. Đó là PGS. TS Nguyễn Ánh Tuyết với
cuốn sách “Giáo dục mầm non những vấn đề lý luận và thực tiễn”, hay “tâm
lý học trẻ em lứa tuổi mầm non”,... Trong những cuốn sách này tác giả đề cập
đến vai trò của trò của trò chơi đóng vai theo chủ đề đối với sự phát triển
ngôn ngữ của trẻ em một cách khái quát, hay các báo cáo khoa học của cố
GS. TS Nguyễn Khắc Viện cũng đã phân tích làm rõ tầm quan trọng của trò
chơi đóng vai theo chủ đề ở lứa tuổi mãu giáo. Tuy nhiên, chƣa có công trình
ngữ pháp luôn luôn là gián tiếp, không có tính chất cụ thể. Nó chỉ liên hệ với
thực tế thông qua từ vựng, chỉ lĩnh hội đƣợc thông qua ngữ âm. Vì vậy, ngữ
pháp chiếm vị trí trung tâm trong kết cấu ngôn ngữ.
b. Các đơn vị của ngôn ngữ
8
* Âm vị: Âm vị là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất mà ngƣời ta có thể phát âm ra
đƣợc trong chỗi lời nói. Ví dụ: các âm [r], [t], [h],… hoàn toàn không thể chia
nhỏ chúng hơn.
Âm vị có chức năng nhận cảm và chức năng phân biệt nghĩa. Ví dụ:“Hổ”
là một loài động vật ăn thịt sống trong rừng, còn “Rổ” là một vật dụng dùng
để đựng trong gia đình. Cái làm ta phân biệt đƣợc hai nghĩa đó không phải là
bộ phận ngữ âm trùng nhau (ổ) mà do đối lập giữa [h] và [r].
* Hình vị: là một hoặc chuỗi kết hợp vài âm vị, biểu thị một khái niệm. Nó là
đơn vị nhỏ nhất có nghĩa. Chức năng của hình vị là chức năng ngữ nghĩa. Ví
dụ trong phát ngôn “Ngày mai tôi nghỉ học” sẽ có năm hình vị là
“Ngày/mai/tôi/nghỉ/học”.
Hình vị thƣờng có hình thức cấu tạo một âm tiết, tức là mỗi hình vị trùng
với một âm tiết, trên chữ viết mỗi hình vị đƣợc viết thành một chữ. Hình vị
trong Tiếng Việt có thể đóng vai trò nhƣ một từ nhƣng nó không phải là từ vì
từ gồm hình vị và âm tiết.
* Từ là chuỗi kết hợp của một hoặc một vài hình vị mang chức năng gọi tên
và chức năng ngữ nghĩa. Ví dụ các từ: Tủ, ghế, đi, cƣời…
* Câu là chuỗi kết hợp của một hay nhiều từ, chức năng của nó là chức năng
thông báo.
Các đơn vị của ngôn ngữ là âm vị, hình vị, từ, câu, ngữ đoạn, văn bản…
bất cứ thứ tiếng, ngôn ngữ nào,cũng chứa đựng hai phạm trù: phạm trù ngữ
pháp và phạm trù logic. Phạm trù ngữ pháp là một hệ thống các quy định việc
hoạt động và ngƣợc lại, hoạt động tạo cho ngôn ngữ trẻ phát triển.
b. Thứ hai, ngôn ngữ là công cụ giao tiếp
“ Con ngƣời muốn tồn tại thì phải gắn bó với cộng đồng. Giao tiếp là
một trong những đặc trƣng quan trọng của con ngƣời. Ngôn ngữ là phƣơng
tiện giao tiếp quan trọng nhất” (Lênin). Nhờ có ngôn ngữ mà con ngƣời hiểu
đƣợc nhau, cùng nhau hành động vì mục đích chung. Không có ngôn ngữ,
không thể giao tiếp đƣợc, thậm chí không thể tồn tại đƣợc, nhất là trẻ em.
10
Không ai có thể phủ nhận ngôn ngữ là phƣơng tiện giao tiếp của con
ngƣời. Ngay cả những bộ phận lạc hâu nhất mà ngƣời ta đã phát hiện ra cũng
dùng ngôn ngữ để nói chuyện với nhau. Ngoài ngôn ngữ, còn có những
phƣơng tiện giao tiếp khác nhƣ cử chỉ, các loại dấu hiệu, kí hiệu khác nhau,
những kết hợp âm thanh của nhạc, màu sắc hội hoạ…
Chính nhờ ngôn ngữ mà con ngƣời có thể hiểu nhau trong quá trình
sinh hoạt và lao động, mà ngƣời ta có thể diễn đạt làm cho ngƣời khác hiểu
đƣợc tƣ tƣởng, tình cảm, trạng thái và nguyện vọng của mình. Có thể hiểu
biết lẫn nhau, con ngƣời mớ đồng tâm hiệp lực chinh phục thiên nhiên, chinh
phục xã hội, làm cho xã hội ngày càng tiến lên.
1.3. Sự hình thành, phát triển ngôn ngữ của cá nhân
1.3.1. Ngôn ngữ nói
Bắt đầu từ tháng 12 trở đi, ở trẻ sẽ xuất hiện những âm bập bẹ có ý
nghĩa đầu tiên và ngay lập tức trẻ huy động chúng vào giao tiếp với ngƣời
lớn. Các âm bập bẹ nhanh chóng mất đi, nhƣờng chỗ chỗ cho các từ tham gia
vào cấu tạo câu trong giao tiếp. Những từ đầu tiên xuất hiện, các kiểu câu đơn
giản gồm hai đến ba từ khiến cho khả năng giao tiếp của trẻ tăng lên. Trẻ tích
cực hơn trong giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp. Nhu cầu giao tiếp
tăng lên thúc đẩy hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, kết quả là những kỹ
Ở tuổi mẫu giáo bé, hoạt động vui chơi đã phát triển mạnh, tuy nhiên
đến tuổi mẫu giáo nhỡ thì trò chơi đó mới đạt tới mức chính thức tức là nó
biểu hiện đầy đủ nhất đặc điểm của hoạt động vui chơi, nhiều hơn cả là trò
chơi đóng vai theo chủ đề. Trong hoạt động vui chơi, trẻ mẫu giáo nhỡ biểu
hiện rõ rệt tính tự lực, tự do và chủ động, tình cảm, ý chí, nói năng đều tỏ ra
tích cực và chủ động nhƣ : Tự chọn chủ đề, nội dung chơi, tự lựa chọn bạn
chơi cùng, tự rút khỏi trò chơi mà mình đã chán và chơi trò mà mình thích,
đặc biệt, trẻ mẫu giáo nhỡ đã biết thiết lập các quan hệ rộng rãi hình thành
“Xã hội trẻ em”.
* Giai đoạn mẫu giáo nhỡ phát triển mạnh tƣ duy trực quan hình tƣợng
12
Trẻ mẫu giáo nhỡ, vốn biểu tƣợng tăng, lòng ham hiểu biết và lòng ham
hiểu biết tăng lên rõ rệt. Tƣ duy phát triển, phần lớn trẻ ở độ tuổi mẫu giáo
nhỡ đã có khả năng giải các bài toán bằng các “phép thử ngầm trong óc” dựa
vào các biểu tƣợng, kiểu tƣ duy trực quan hình tƣợng đã bắt đầu chiếm ƣu thế.
* Sự phát triển đời sống tình cảm
Ở lứa tuổi mẫu giáo, nhất là mẫu giáo nhỡ, tình cảm của trẻ phát triển
mãnh liệt, đặc biệt là tính đồng cảm và tính dễ xúc cảm với con ngừi và cảnh
vật xung quanh. Đây là thời điểm rất thuận lợi để giáo dục lòng nhân ái cho
trẻ.
* Phát triển động cơ hành vi và hình thành hệ thống thứ bậc các động cơ
Cuối tuổi mẫu giáo bé, trong hành vi trẻ đã xuất hiện các động cơ khác
nhau, nhƣng các động cơ ấy còn mờ nhạt, tản mạn.
Đến tuổi mẫu giáo nhỡ, các động cơ đã xuất hiện trƣớc đây nhƣ muốn
khảng định, muốn đƣợc sống và làm việc nhƣ ngƣời lớn… đều đƣợc phát
triển mạnh mẽ đặc biệt là các động cơ đạo đức. Những động cơ xã hội – muốn
làm một cái gì đó cho ngƣời khác, mang lại niềm vui cho ngƣời khác bắt đầu
724
890
1023
Nhƣ vậy, xét về mặt số lƣợng, trẻ càng lớn vốn từ càng tăng, vốn từ của
trẻ phát triển mạnh ở tuổi lên 3.
Xét về mặt cơ cấu từ loại, số lƣợng từ là danh từ chiếm số lƣợng nhiều
nhất (50%), động từ ( 27%), tính từ ( 11%), còn lại là các từ loại khác ( trạng
từ, đại từ, số từ…)
Những từ đƣợc các cháu sử dụng chủ yếu là các từ mà các cháu thƣờng
xuyên tiếp xúc, là những từ chỉ những việc làm của các cháu hoặc của mọi
ngƣời xung quanh (ăn, ngủ, tắm, rửa, quét, đi, nằm, bế,cõng…) hoặc là những
từ chỉ hành động của những con vật (Gà mổ thóc, chó cắn, cá bơi, mèo cào…)
1.4.4. Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ
+ Vốn từ: Vốn từ của trẻ mẫu giáo nhỡ tăng lên đến hơn 1000 từ, trong đó,
danh từ, động từ vẫn chiếm ƣu thế,
Trẻ mẫu giáo nhỡ 4 -5 tuổi phát âm có tiến bộ hơn so với trẻ mẫu giáo
bé (3 -4 tuổi), trẻ phát âm rõ hơn, dứt khoát hơn, ít ngọng hơn song vẫn hay
sai âm đầu và âm đệm, thanh ngã.
Ở trẻ đã hình thành những cảm xúc ngôn ngữ qua giọng nói, ngữ điệu,
âm tiết… Tuy nhiên dƣới tác động của cảm xúc trẻ có thể nghe nhầm, phát
âm nhầm các âm vị “t” = “ch” (ví dụ “tôm to” trẻ mói là “chôm cho”, dễ bị
nhoè các phụ âm nhƣ “l” phát âm thành “nh”.
+ Việc nắm vững ngữ pháp của trẻ 4 – 5 tuổi có tiến bộ hơn trẻ 3 – 4 tuổi.
Câu nói của trẻ dài hơn, ít câu cụt hơn. Khi nói câu còn chƣa đúng, chƣa
chuẩn về mặt ngữ pháp, trẻ biết sửa nhƣng không biết vì sao phải sửa, trẻ đã
sử dụng các câu phức hợp nhiều hơn mẫu giáo bé, có thể kể một số chuyện
ngắn một cách tuần tự…
Vậy động cơ của vui chơi nằm ngay trong quá trình hoạt động , nên trò
chơi mang tính tự nguyện rất cao.Đây là tính chất đặc biệt của vui chơi.
15
b. Đối với trẻ, trò chơi là một dạng hoạt động mang tính tự lập. Trong
khi chơi, trẻ mẫu giáo thể hiện rõ ý thức làm chủ, trẻ hoạt động hết mình, tích
cực và độc lập. Trong hoạt động vui chơi, ngƣời lớn chỉ có thể gợi ý, hƣớng
dẫn mà thôi.
c. Trong trò chơi đóng vai theo chủ đề, đòi hỏi phải có sự phối hợp giữa
các thành viên trong trò chơi với nhau. Trò chơi đối với trẻ mẫu giáo thƣờng
phản ánh một mặt nào đó của xã hội ngƣời lớn xung quanh. Bởi vậy, để tiến
hành một trò chơi thì nhất thiết phải có nhiều trẻ em tham gia. Tính hợp tác là
một nét phát triển mớitrong vui chơi của trẻ mẫu giáo.
d. Trò chơi của tuổi mẫu giáo mang tính chất ký hiệu - tƣợng trƣng.
Trong khi chơi, mỗi đứa trẻ đều tự nhận cho mình một vai nào đó và thực
hiện hành động phù hợp với vai chơi, nhƣng đấy chỉ là hành động giả vờ.
Trong khi chơi, trẻ còn lấy vật này thay thế vật kia và tự đặt tên cho vật thay
thế, rồi sử dụng vật thay thế đó cho phù hợp với tên gọi của nó.
1.5.2. Trò chơi đóng vai theo chủđề
1.5.2.1. Khái niệm
Trò chơi đóng vai theo chủ đề là mô hình quan hệ xã hội của ngƣời lớn
và là phƣơng tiện định hƣớng cho trẻ vào mối quan hệ đó. Hay nói cách khác,
trò chơi đóng vai theo chủ đề là cho trẻ ƣớm thử vào vị trí của ngƣời nào đó
và bắt chƣớc hành động của ngƣời đó.
1.5.2.2. Đặc điểm của trò chơi đóng vai theo chủ đề
Trò chơi đóng vai theo chủ đề là do trẻ tự nghĩ ra (tự nghĩ ra dự định
chơi, lập kế hoạch chơi, chọn bạn chơi, phân vai chơi…) trẻ luôn đứng ở vị trí
chủ thể để hành động (chủ thể thiết lập mối quan hệ với bạn cùng chơi, phát
Trong trò chơi có hai mối quan hệ chơi
+ Quan hệ thực: Quan hệ giữa trẻ em và ngƣời khác trong quan hệ chơi.
+ Quan hệ chơi: Đó là mối quan hệ giữa các vai chơi, sức sống của trò
chơi phụ thuộc vào sự thiết lập và vận hành mối quan hệ giữa các vai chơi.
d. Đồ chơi và hoàn cảnh chơi
Đồ chơi là vật thay thế cho vật thật. Có hai loại đồ chơi là:
17
+ Đồ chơi ngƣời lớn làm cho trẻ
+ Đồ chơi do trẻ tự làm ra: trẻ lấy vật này thay thế cho vật khác (lá –
tiền)
Trong bốn yếu tố trên thì chủ đề và nội dung chơi quyết định tất cả các
yếu tố còn lại.
1.5.2.4. Vai trò của trò chơi trong sự phát triển tâm lý của trẻ mẫu giáo:
a. Hoạt động vui chơi ảnh hƣởng mạnh tới sự hình thành tính chủ định
của quá trình tâm lý. Trong trò chơi, trẻ bắt đầu hình thành chú ý có chủ định
và ghi nhớ có chủ định. Khi chơi trẻ tập trung chú ý tốt hơn và ghi nhớ đƣợc
nhiều hơn.
b. Tình huống trò chơi và những hành động của vai chơi ảnh hƣởng tới
sự phát triển của hoạt động trí tuệ của trẻ mẫu giáo. Trò chơi góp phần rất lớn
vào việc chuyển tƣ duy từ bình diện bên ngoài ( tƣ duy trực quan - hành động)
vào bình diện bên trong (tƣ duy trực quan - hình tƣợng), giúp cho trẻ tích luỹ
biểu tƣợng làm cơ sở cho hoạt động tƣ duy, cũng giúp cho trẻ lập kế hoạch
hành động và tổ chức hành vi của bản thân mình.
c. Vui chơi ảnh hƣởng rất lớn đến đến sự phát triển ngôn ngữ của trẻ
mẫu giáo. Tình huống trò chơi đòi hỏi mỗi đứa trẻ tham gia vào trò chơi phải
có một trình độ giao tiếp bằng ngôn ngữ nhất định để diễn đạt đƣợc nguyện
vọng và ý kiến của mình đối với trò chơi, không đáp ứng đƣợc những yêu cầu