TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
HOÀNG BẢO THOA
TÌM HIỂU THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG •
• •
CHO HỌC SINH LỚP 1,2 THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở MỘT SỔ TRƯỜNG TIỂU HỌC KHU
yực
THỊ XÃ PHÚC YÊN - VĨNH PHÚC
•
• •
KHÓA LUÂN TỐT NGHIÊP ĐAI HOC • •
••
Chuyên ngành: Giáo dục học
Người hướng dẫn khoa học Th.s NGUYỄN THỊ XUÂN LAN
HÀ NỘI - 2015
Với tấm lòng biết ơn, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo Th.s
- GVC Nguyễn Thị Xuân Lan, người đã tận tâm giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.
Em cũng chân thành cảm ơn đến thày cô giáo, học sinh các trường Tiểu
Kĩ năng sống
GDKNS:
Giáo dục kĩ năng sống
HS :
Học sinh
GV:
Giáo viên
HĐGDNGLL: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
UNESCO:
Tổ chức văn hóa, khoa học, giáo dục của liên hợp quốc
KN:
Kĩ năng
NXB:
Nhà xuất bản
BGH:
PHÚC YÊN - VĨNH PHÚC.....................................................................33
2.1............................................................................................................
1.2.1.1.
1.2.1.2.
Các hình thức tổ chức HĐGDNGLL để giáo dục
KNS cho học sinh
2.2................................................................................................................
46
2.3................................................................................................................
3.2.2.1.....................................................................................................
3.2.2.2.
Xây dựng quy trình tổ chức HĐGDNGLL để GDKNS cho HS
một
2.4.................................................................................................................
2.5.
2.6.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
2.7.
Xã hội càng phát triển thì con người càng phải hoàn thiện. Một
5
trình giáo dục ở trường phổ thông nói chung và ở trường Tiểu học nói riêng.
Đó là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa ở trên
lớp.Thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp học sinh phát huy được vai
trò của chủ thể giáo dục, nâng cao tính tích cực chủ động, sáng tạo trong
hoạt động. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp góp phàn quan trọng vào
sự hình thành và phát triển nhân cách cho các em.
2.12. Với vị trí và vai trò như vậy, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp thực sự cần thiết và có nhiều khả năng giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh tiểu học.
2.13. Tuy nhiên, trong thực tế, việc giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh lớp 1, 2 thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được thực hiện
như thế nào và hiệu quả ra sao thì cho đến nay chưa có nhiều công trình
nghiên cứu. Vì vậy mà tôi đã quyết định chọn đề tài: “Thực trạng giáo dục
kĩ năng sống cho học sinh lớp 1, 2 thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp ở một số trường Tiểu học khu vực thị xã Phúc Yên - Vĩnh Phúc” để
nghiên cứu .
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài.
2.14. Thuật ngữ “ Kĩ năng sống” được đề cập đến lần đầu tiên bởi
nhà tâm lý học thực hành năm 1960. Sau này việc nghiên cứu về giáo dục kĩ
năng sống được phát triển rộng khắp trên thế giới và được coi là vấn đề
quan trọng và cấp thiết, cần được nghiên cứu và huấn luyện cho mọi người.
* Ở nước ngoài:
2.15. Ở Lào: Kĩ năng sống được đề cập đến năm 1997 vói nội dung
có liên quan đến giáo dục phòng chống HIV/AIDS được lồng ghép vào
chương trình chính quy và không chính quy ở các trường Sư phạm đào tạo
giáo viên.
7
thức của thiên tai đã được phản ánh khá phong phú qua ca dao, tục ngữ...
Tuy nhiên, những nội dung đó chưa được gọi là giáo dục kĩ năng sống vì xã
hội trong giai đoạn đó chưa chứa đựng những vấn đề mang tính thách thức,
nguy cơ rủi ro như trong xã hội ngày nay.
2.21. Thuật ngữ kĩ năng sống được biết bắt đầu từ những năm 1995
- 1996 thông qua dự án “giáo dục kĩ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng
chống
2.22. HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường”. Tuy
nhiên, đến năm 2003 khái niệm kĩ năng sống mới được hiểu với nội hàm
đầy đủ sau hội thảo “Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống” do UNESCO
tài trợ.
2.23. về vấn đề giáo dục kĩ năng sống thông qua HĐGDNGLL đã có
nhiều tác giả nghiên cứu như các tác giả Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ đã chỉ
rõ rằng quá trình giáo dục phải được tiến hành ngay ở các giờ học trên lớp
cũng như các hoạt động khác của học sinh ngoài trường, ngoài giờ lên lớp
[6]
2.24. Trong cuốn “HĐGDNGLL” (sách dùng cho giáo viên) của tác
giả Đặng Vũ Hoạt dành cho bậc THCS cũng đã nêu lên mục tiêu, nội dung
chương trình HĐGDNGLL, phương tiện, thiết bị cho việc tổ chức
HĐGDNGLL, đánh giá kết quả tổ chức HĐGDNGLL của học sinh. Đồng
thời hướng dẫn thực hiện cụ thể các chủ điểm giáo dục cho việc tổ chức các
HĐGDNGLL cho học sinh.
2.25. Từ các kết quả nghiên cứu trên của các nhà khoa học trong
nước và trên thế giới về giáo dục kĩ năng sống nói chung và GDKNS thông
qua HĐGDNGLL nói riêng, cho thấy vấn đề giáo dục kĩ năng sống còn ít
được quan tâm nghiên cứu. Vì vậy càn có sự quan tâm hơn nữa để tập trung
Tìm hiểu các vấn đề lí luận về giáo dục kĩ năng sống,
9
giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học, giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh lớp 1, 2 thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
2.32.
Tìm hiểu thực trạng của việc giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh lớp 1, 2 thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở một số
trường Tiểu học khu vực thị xã Phúc Yên - Vĩnh Phúc
2.33.
Phân tích nguyên nhân của thực trạng và đề xuất một số
biện pháp để giải quyết thực trạng.
9. Phương pháp nghiền cứu
2.34.
Trong đề tài này, tôi sử dụng phối hợp các phương pháp
sau:
9.1.
Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
-
2.36. Chương 1: Cơ sở lí luận của việc giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh lớp 1, 2 thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
2.37. Chương 2: Thực trạng của việc giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh lớp 1, 2 thông qua HĐGDNGLL ở một số trường Tiểu học khu vực Thị
1
0
xã Phúc Yên - Vĩnh Phúc
2.38. Chương 3: Nguyên nhân của thực trạng và biện pháp giải
quyết thực
2.39.
trạng
2.40. CHƯƠNG 1
2.41. Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH LỚP 1,2 THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI
GIỜ LÊN LỚP
1.1.
Một sổ у ấn đề lý luận cơ bản về giáo dục kĩ năng sổng cho
học sinh tiểu học
1.1.1. Kĩ năng
1.1.1.1.
Kĩ năng
2.49. Vậy, “kĩ năng là khả năng hay năng lực thực hiện một hành
động , một hoạt động nào đó một cách thuần thục trên cơ sở hiểu biết (kiến
thức hoặc kinh nghiệm) nhằm tạo ra kết quả mong đợi.”
1.1.1.2.
Phân loại kĩ năng
2.50. Có nhiều cách phân loại kĩ năng khác nhau:
2.51. Nếu xét theo tổng quan thì kĩ năng phân ra làm 3 loại:
-
Kĩ năng chuyên môn
-
Kĩ năng sống
-
Kĩ năng làm việc
2.52. Nếu xét theo liên đói chuyên môn, ta có:
-
Kĩ năng cứng
-
Kĩ năng mềm
là “khả năng thích nghi và hành vi tích cực cho phép cá nhân có khả
năng đối phó hiệu quả với nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng
ngày”. Trong giáo dục tiểu học và giáo dục trang học, kĩ năng sống có
thể là một tập hợp những khả năng được rèn luyện và đáp ứng các nhu
cầu cụ thể của cuộc sống hiện đại hóa.[ll]
2.57. Theo quỹ cứu trợ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF): Kĩ
năng sống là cách tiếp cận giúp thay đổi học sinh hình thành hành vi
mới. Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình
thành thái độ và kĩ năng.
2.58. Ta thấy:
-
Các khái niệm đều thống nhất ở một số điểm: KNS thuộc về phạm
trù năng lực tức là bao hàm cả tri thức, thái độ và hành vi mà
không phải là phạm trù kĩ thuật của hành động, hành vi.
-
KNS tồn tại dưới dạng hành vi, hành động và cả ở dạng tinh thần
như tư duy, cảm xúc, biểu cảm...
2.59. KNS vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính xã hội.
2.60. Vậy: Kĩ năng sống là một tập hợp các kĩ năng mà con
người có được thông qua giảng dạy hoặc kinh nghiệm trực tiếp được sử
1
3
dụng để xử lý những vấn đề, câu hỏi thường gặp trong cuộc sống hàng
Nhóm kĩ năng tự nhận thức và sống vói chính mình
-
Nhóm kĩ năng ra quyết định một cách có hiệu quả.
* Cách phân loại của UNESCO
2.63. UNESCO cho rằng có thể chia kĩ năng sống thành 2 nhóm kĩ
năng lớn: Nhóm 1 : Bao gồm các kĩ năng sống được thể hiện trong lĩnh vực
chung như: Kĩ năng nhận thức, kĩ năng cảm xúc, kĩ năng xã hội.
2.64. Nhóm 2: Gồm các kĩ năng sống được thể hiện trong các lĩnh
vực khác nhau của đời sống xã hội như :
-
Các vấn đề về yệ sinh,vệ sinh thực phẩm, sức khỏe, dinh dưỡng
-
Các vấn đề về phòng chống HTV/AIDS, chống ma túy, rượu, thuốc
lá,...
1
4
-
Các vấn đề về giới tính, sức khỏe sinh sản
1.1.3.1.
Giáo dục kĩ năng sổng
2.67. GDKNS là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại,
xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen
tiêu cực trên cơ sở giúp học sinh có thái độ, kiến thức, kĩ năng, giá trị cá
nhân thích hợp với thực tế xã hôi.
2.68. Mục tiêu cơ bản của GDKNS là làm thay đổi hành vi của học
sinh, chuyển từ thói quen thụ động, có thể gây rủi ro, dẫn đến hậu quả tiêu
cực thành những hành vi mang tính xây dựng tích cực và có hiệu quả để
nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân và góp phần phát triển xã hội bền
vững.
2.69. GDKNS còn mang ý nghĩa tạo nền tảng tính thần để học sinh
đối mặt với các vấn đề từ hoàn cảnh, môi trường sống cũng như phương
pháp hiệu quả để giải quyết các vấn đề đó.
1.1.3.2.
Tầm quan trọng của giáo dục kĩ năng sống
2.70. Nhiều nghiên cứu đã cho phép đi đến kết luận là trong các yếu
1
5
tố quyết định sự thành công của con người, kĩ năng sống đóng góp đến
khoảng 85%. Theo UNESCO ba thành tố họp thành năng lực của con ngưòi
là: kiến thức, kĩ năng và thái độ. Hai yếu tố sau thuộc về kĩ năng sống, có
vai trò quyết định trong việc hình thành nhân cách, bản lĩnh, tính chuyên
1
6
nhân cách cho HS nói chung và đối với GDKNS nói riêng ngày càng trở
nên quan trọng và cấp thiết hơn.
1.2.
Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp
1.2.1.
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
2.73. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được hiểu như sau:
2.74. Theo T.A.Ilina:
2.75. Công tác giáo dục cho học sinh ngoài giờ học thường được coi
là công tác giáo dục ngoại khóa. Công tác này bổ sung và làm sâu thêm
công tác giáo dục ngoại khóa, trước tiên là phương tiện để phát hiện đầy đủ
tài năng và năng lực của trẻ em, làm thức tinh hứng thú và thiên hướng của
học sinh đối với một hoạt động nào đó; đó là một hình thức tổ chức giải trí
của học sinh và là cơ sở để tổ chức việc thực tập về hành vi đạo đức, để xây
dựng kinh nghiệm về hành vi này.[5]
2.76. Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt, “ HĐGDNGLL là việc tổ chức
giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của học sinh về khoa học kỹ thuật,
hoạt động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân văn, thể dục, thẩm
mỹ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí...để giúp các em hình thành và phát
triển nhân cách.” [4] Từ các định nghĩa trên, có thể thấy rằng: HĐGDNGLL
2.79. Có 3 nhiệm vụ sau đây:
-
Củng cố tăng cường nhận thức: HĐGDNGLL trước hết phải nhằm
giúp học sinh tiểu học củng cố các tri thức của bộ môn đã học ttên
lớp. Đồng thòi bổ sung thêm những tri thức tự nhiên, xã hội, về con
ngưòi mà trong bài học ttên lớp chưa có điều kiện mở rộng.
-
Bồi dưỡng thái độ tình cảm: HĐGDNGLL sẽ làm bộc lộ hứng thú, sở
trường, năng lực của các em đồng thời thể hiện lòng tự tin, tự trọng,
tôn trọng bạn bè và mọi người kể cả các em nhỏ tuổi hơn mình tò đó
phát triển hài hoài giữa tình cảm thẩm mỹ, tình cảm đạo đức, tình
cảm trí tuệ và hoạt động xã hội để tạo nên một nhân cách toàn diện.
1
8
-
Hình thành hệ thống KN, hành vi: Đó là KN thực hiện các công việc
lao động đơn giản, các kĩ năng sáng tạo nghệ thuật, thực hiện các bài
tập thể dục, các môn thể thao, các trò chơi, các hành vi ứng xử đối
với mọi người ừong gia đình, ừong nhà trường và trong xã hội. KN
tổ chức các hoạt động tập thể, biết phối họp cùng thực hiện nâng cao
ý chí tự chủ, tự tin chủ động và kĩ năng giao tiếp với mọi người.
1.2.4. Đặc điểm cửa hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Tiểu
1.3.1.1.
Bản chất của giáo dục kĩ năng sổng cho học sinh tiểu học
thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
2.80. Từ quan niệm về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nêu trên
và quan niệm về giáo dục kĩ năng sống đã trình bày ở 1.1.3 có thể khẳng
định:
2.81. Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt
1
9
động giáo dục ngoài giờ lên lớp là giáo viên tổ chức các hoạt động đa dạng
phong phú nhằm kích thích học sinh tham gia một cách tích cực, chủ động
vào các quá trình hoạt động, thông qua đó hình thành hoặc thay đổi hành vi
cho người học theo hướng tích cực nhằm phát triển nhân cách học sinh một
cách toàn diện, giúp các em có thể sống một cách an toàn, khỏe mạnh, tích
cực chủ động trong cuộc sống hàng ngày.
2.82. Giáo dục KNS thông qua HĐGDNGLL là quá trình thiết kế,
yận hành đồng bộ các thành tố của HĐGDNGLL và giáo dục KNS trong
một chỉnh thể để thực hiện đồng thời cả mục tiêu của HĐGDNGLL lẫn cả
mục tiêu của giáo dục KNS. về bản chất, giáo dục KNS thông qua
HĐGDNGLL là thực hiện tích họp HĐGDNGLL vói giáo dục KNS. Nói
cách khác đó là quá trình thực hiện giáo dục KNS và HĐGDNGLL theo
quan điểm tích hợp.
2.83. Để thực hiện tích hợp GDKNS với HĐGDNGLL theo phương
pháp tích hợp, càn thiết phải thực hiện các nội dung sau:
-
Các nguyên tắc giáo dục kĩ năng sổng cho học sinh tiểu học
thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp *Tương tác
2.85. KNS không thể được hình thành chỉ qua việc nghe giảng và tự
đọc tài liệu mà phải thông qua các hoạt động tương tác với ngưòi khác.Việc
nghe giảng và tự đọc tài liệu chỉ giúp HS thay đổi nhận thức về một vấn đề
nào đó. Nhiều KNS được hình thành trong quá trình HS tương tác với bạn
cùng học và những ngưòi xung quanh (kĩ năng thương lượng, kĩ năng giải
quyết vấn đề...) thông qua hoạt động học tập hoặc các hoạt động xã hội
trong nhà trường. Trong khi tham gia các hoạt động có tính tương tác, HS
có dịp thể hiện các ý tưởng của mình, xem xét các ý tưởng của người khác,
được đánh giá và xem xét lại những kinh nghiệm sống của mình trước đây
theo một cách nhìn nhận khác. Vì vậy, việc tổ chức các hoạt động có tính
chất tương tác cao trong nhà trường tạo cơ hội quan ữọng để giáo dục KNS
hiệu quả.
2.86. *Trải nghiệm
2.87. Kĩ năng sống chỉ được hình thành khi người học được trải
nghiệm qua các tình huống thực tế. HS chỉ có kĩ năng khi các em tự làm
việc đó, chứ không chỉ nói về việc đó. Kinh nghiệm có được khi HS được
hành động ttong các tình huống đa dạng giúp các em dễ dàng sử dụng và
điều chỉnh các kĩ năng phù hợp với điều kiện thực tế.
2.88. GV cần thiết kế và tổ chức thực hiện các hoạt động trong và
ngoài giờ học cho HS có cơ hội thể hiện ý tưởng cá nhân, tự trải nghiệm và
biết phân tích kinh nghiệm sống của chính mình và của người khác.
2.89. *Tiến trình
2
1
trong các hoạt động lao động, hoạt động đoàn thể - xã hội, HĐGDNGLL và
các hoạt động giáo dục khác.
1.3.1.3.
Nội dung giáo dục kĩ năng sống trong hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học
2.96. Nội dung các chủ đề trong chương trình HĐGDNGLL ở
trường Tiểu học tập trung chủ yếu vào các vấn đề sau:
-
Truyền thống nhà trường
-
Tôn sư trọng đạo
-
Uống nước nhớ nguồn
-
Tiến bước lên đoàn
-
Kính yêu Bác Hồ
2.97. Ngoài ra còn nhiều vấn đề như: Tình bạn bè, GD phòng chống
2.105.
giao thông”.
2
3
Tổ chức cuộc thi “ An toàn
2.106. Tháng
10
2.107.
Chăm
ngoan học giỏi
2.108.
Tô chức câu lạc bộ: “Học
mà vui, vui mà học”.
2.109.
Tổ chức câu lạc bộ: “ Đôi
bạn cùng tiến”. Phát động phong trào
hoa điểm mười.
2.110. Tháng
quân đội, nghe nói chuyện về anh bộ đội
Cụ Hồ...
2.118. Tháng
1,2
2.119.
Mừng
Đảng mừng xuân
2.120.
Tô chức cho HS tìm hiêu vê
truyên thông địa phương.
2.121. Sinh hoạt tập thể kỷ niệm ngày
3/2, nghe nói chuyện về truyền thống quê
2.122. Tháng
3
2.125.
2.126.
2.123. Tiên bước
lên đoàn
2.127.
hương, đất nước, Đảng.
yêu Bác Hồ
thể”.
2.135. Sinh hoạt tập thê kỷ niệm ngày
sinh nhật Bác: Nghe kể chuyện về Bác
Hồ. Tìm hiểu về Bác Hồ với thiếu niên
Việt Nam.
2.136. Tổ chức hội thi: “Chúng em kể
2.137. Tháng
6,7,8
2.138.
Hè
vui bổ ích
chuyện
2.139. Bác Hồ”
Tô chức câu lạc bộ... Tổ
chức hội trại
2.140.
1.3.2.
Một số kĩ năng sắng cần giáo dục và ý nghĩa của việc giáo
dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp
1.3.2.1.