TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA HÓA HỌC
===so£Qo3===
NGUYỄN THỊ KIÈU TRANG
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ xử LÝ COD
TRONG NƯỚC RỈ RÁC BẰNG PHƯƠNG PHÁP
THIẾU - HIÉU KHÍ KẾT HỢP SỬ DỤNG VẬT
LIỆU EBB CẢI TIẾN • • • •
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Hóa Công nghệ - Môi
trường
Người hướng dẫn khoa học
ThS. HOÀNG LƯƠNG
HÀ NỘI – 2015
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, trước tiên em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô
giáo trong Khoa Hóa học đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức quý báu trong
suốt thời gian học tập tại trường.
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị, cán bộ công nhân viên của Viện Công
nghệ môi trường đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại viện.
Em xin trân trọng cảm ơn ThS. Hoàng Lương - Viện Công nghệ môi trường - Viện Hàn
lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã trực tiếp hướng dẫn, định hướng và tạo điều kiện
EBB
: Eco - Bio - Block
vsv
: Vi sinh vật
COD
: Nhu cầu ôxy hóa học
TSS
: Tổng chất rắn lơ lửng trong nước
TOC
: Tổng cacbon
BOD
: Nhu cầu ôxy sinh học
NH4+
: Amoni
SBR (Sequensing Batch Reacto): Be sinh học hoạt động theo mẻ TCVN : Tiêu chuẩn Việt
Nam
nhiễm rất cao do đó cần phải có biện pháp xử lý thích họp, nhằm giảm thiếu
lượng chất ô nhiễm thải ra môi trường nhằm bảo vệ môi trường.
Hiện nay, chất thải rắn phát sinh tại các đô thị vẫn chưa được xử lý triệt để,
đặc biệt là nước rò rỉ từ các bãi chôn lấp chất thải rắn. Chôn lấp vẫn là giải pháp
phố biến trong xử lý chất thải rắn đô thị ở Việt Nam do kỹ thuật đơn giản và chi
phí xử lý thấp. Tuy nhiên, trong rác thải có một số thành phần rác thải có khả
năng mang theo các họp chất độc hại như: các vật liệu sơn, pin thải, dầu máy, các
hóa chất, rác thải độc hại trong công nghiêp, thương mại... có thể mang theo các
kim loại nặng và các hợp thành phần hữu cơ độc hại, khó phân hủy sinh học.
Các bãi chôn lấp chất thải rắn ở Việt Nam hiện nay đang phát sinh lượng
nước rỉ rác lớn do độ ẩm tự nhiên, nước mưa và các quá trình hóa sinh, trong đó
chứa các loại thành phần hữu cơđộc hại cao và khó phân hủy sinh học. Neu
không được xử lý tốt, nước rỉ rác sẽ ngấm vào nước mặt, nước ngầm, gây ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Vấn đề COD, màu là vấn đề khó nhất trong xử lý nước rỉ rác, hơn thế nữa
nếu để lâu ngày chúng có thể dẫn đến các hợp thành phần hữu cơ cao phân tử
chứa halogen là những chất độc nếu rơi vào nguồn nước và đất. Nước rỉ rác chứa
Nguyên Thị Kiều Trang
4
Lớp K37C - Hóa học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
hàm lượng lớn các họp chất khó phân hủy sinh học như hydrocacbon đa vòng,
Mục đích của đề tài
Trên cơ sở thực tế hiện trạng nước rỉ rác, thu thập số
liệu, thực hiện quá trình xử lý nước rỉ rác bằng phương
pháp thiếu - hiếu khí kết họp sử dụng vật liệu EBB; trước
tình hình môi trường xung quanh bị ô nhiễm gây ảnh hưởng
đến sức khỏe con người, môi trường sống sinh vật; nên mục
tiêu của đề tài này là xử lý làm giảm hàm lượng các chất
ô nhiễm trong nước rỉ rác đế tạo môi trường sống trong
lành và sạch sẽ.
CHƯƠNG 1 TỐNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN cứu
1.1.
Tổng quan về nước rỉ rác
1.1.1. Sự hình thành nước rỉ rác
Nước rỉ rác là sản phấm của quá trìnhphân hủy chất thải bởi quá trình lý,
hóa, sinh học diễn ra trong lòng bãi chôn lấp, thấm qua lóp rác, kéo theo các chất
ô nhiễm từ rác chảy vào tầng đất dưới bãi chôn lấp. Nước rỉ rác là loại nước
thường bị ô nhiễm nặngbởi các chất nguy hại nên thành phần hóa học của nước rỉ
rác cũng rất khác nhau và phụ thuộc vào thành phần rác đem chôn cũng như thời
gian chôn lấp.
Qúa trình hình thành nước rỉ rác bắt đầu từ khi bãi rác đạt đến khả năng
giữ nước hoặc bị bão hòa nước. Trong đó khả năng giữ nước của chất thải rắn là
- Độ ẩm chất thải chôn lấp.
- Kĩ thuật xử lí đáy bãi chôn lấp và hệ thống kiểm soát nước mặt.
Ngoài ra, tốc độ phát sinh nước rỉ rác dao động lớn theo các giai đoạn
hoạt động khác nhau của bãi rác.
1.1.2. Phân loại nưởc rỉ rác
Theo đặc điếm và tính chật, nước rác được phân làm 2 loại:
- Nước rác tươi, nước rác khi không có mưa.
-
Nước rác khi có nước mưa: mưa thấm qua bãi rác và hòa lẫn nước rác.
Theo đặc điểm hạt động của bãi chôn lấp:
-
Nước rác phát sinh từ các bãi chôn lấp cũ, đã đóng cửa hoặc ngừng hoạt
động, thành phần, tính chất của loại nước rác này phụ thuộc vào thời gian
đã đóng bãi, mức độ phân hủy các thành phần hữu cơ trong bãi rác.
Nguyên Thị Kiều Trang
6
Lớp K37C - Hóa học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
-
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
theo loại hình bãi chôn lấp [3]
Thông
Đ.vị
Bãi rác mới
số
Yêu
Mạnh
Bãi rác trung bình
Yêu
Mạnh
500
2500
Bãi rác lâu năm
Yêu
Mạnh
TSS
4000
20000
200
1000
Tông N
mgN/1
500
1500
Tông p
mgP/1
5
100
5
10
NH4+
cho thấy rằng nồng độ các chất ô nhiễm trong nước rỉ rác là một hàm theo thời
gian. Theo thời gian, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước rỉ rác giảm dần.
Nguyên Thị Kiều Trang
8
Lớp K37C - Hóa học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 1.2: Thành phần nước rỉ rác mới và nước rỉ rác cũ
Nước rỉ rác mới
Nước rỉ rác cũ
Nông độ VFA cao
Nông độ VFA thâp
pH nghiêng vê tính axit
pH tranh tính hoặc kiêm
BOD cao
BOD thâp
Tỷ lệ BOD/COD cao
Độ dày và khả năng chống thấm của vật liệu phủ có vai trò rất quan trọng
trong ngăn ngừa nước thấm vào bãi chôn lấp làm tăng nhanh thời gian tạo ra
nước rò rỉ cũng như tăng lưu lượng và pha loãng các chất ô nhiễm từ rác vào
trong nước. Khi quá trình thấm xảy ra nhanh thì nước rò rỉ sẽ có lưu
Nguyên Thị Kiều Trang
9
Lớp K37C - Hóa học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tôt nghiệp
lượng lớn và nồng độ các chất ô nhiễm nhỏ.Quá trình bay hơi làm cô đặc
nước rác và tăng nồng độ ô nhiễm. Nhìn chung các quá trình thấm, chảy tràn, bay
hơi diễn ra rất phức tạp và phụ thuộc vào các điều kiện thời tiết, địa hình, vật liệu
phủ, thực vật phủ...
d,
Độ ẩm rác và nhiệt độ
Độ ấm và nhiệt độ là một trong các yếu tố quyết định thời gian hình thành
nước rỉ rác nhanh hay chậm. Độ ấm trong rác càng cao thì nước ri rác sẽ được hình
thành nhanh hơn. Đồng thời nhiệt độ càng cao thì phản ứng phân hủy chất thải rắn
trong bãi chôn lấp càng diễn ra nhanh hơn làm cho nước rỉ rác có nồng độ ô nhiễm
cao hơn.
1.2. Các phương pháp xử lý nước rỉ rác
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Với biện pháp xử lý mang tính sinh vật học thì phương pháp sinh học có các
công đoạn thay đổi như phương pháp bùn hoạt tính, thông khí tiếp xúc, tháp lọc
sinh học, xử lý bằng phương pháp kị khí, đặc biệt gần đây đã chuyển sang công
đoạn loại bỏ nitơ. Tuy nhiên nước rỉ rác có nồng độ cao và hàm lượng độc tính
nhiều, do phải duy trì sức chứa nên tiêu tốn đất xử lý với quy mô lớn và sau khoảng
thời gian nhất định có nhược điểm là chức năng của phần xử lý tính kị khí giảm.
Phương pháp xử lý mang tính vật lý hóa học với các phương pháp như: keo
tụ, ozon hóa lọc cát, hấp phụ than hoạt tính, oxi hóa Fenton, phân ly màng. Với
phương pháp hóa học, chủ yếu thường dùng phương phapskeets tủa đông hay oxi
hóa Fenton nhưng chi phí khá tốn kém và cần chú ý vận hành. Với phương pháp vật
lý, chủ yếu là sử dụng thẩm thấu ngược (R/O: Reverse Osmosis Membrane) và
cũng có hiệu quả đáng kể, tuy nhiên cũng cần chú ý đến nhược điểm của phương
pháp này trước khi xử lý nhằm ngăn ngừa tích tụ bẩn do các chất vô cơ và hữu cơ.
Do đó, để mang lại tính kinh tế trong quá trình xử lý nước rỉ rác cần phải biết
cách kết hợp giữa các phương pháp xử lý mang tính sinh vật học với phương pháp
mang tính vật lý - hoá học.
1.2.1. Hiện trạng xử lý nước rỉ rác ở nước ngoài
Hiện nay trên thế giới với mục đích bảo vệ môi trường, các nước Nhật Bản,
Mỹ, Hàn Quốc đã có hướng nghiên cứu mới đó là tăng cường sự phân hủy rác tại
các bãi chôn lấp bằng biện pháp tái tuần hoàn nước rỉ rác chứa nhiều oxy. Yới nước
rỉ rác tuần hoàn có hàm lượng oxy tự do hoặc liên kết dưới dạng sunfat, nitrat cao,
vi khuẩn sẽ lấy oxy từ đó để phân hủy hiếu khí hoặc thiếu khí (thông qua các quá
trình khử sunfat, khử nitrat...) các chất hữu cơ trong rác thải.
Ngoài ra, một trong những phát kiến gây được sự chú ý lớn trong việc quản
lý chất thải rắn trên thế giới là chôn lấp với công nghệ hoạt hóa sinh học. Công
nghệ này đã thay đổi mục đích của một bãi chôn lấp chỉ với chức năng lưu giữ chất
Xác định tình trạng của nguồn nước nhận, giá thành xử lý, hậu quả đối với
môi trường, khó khăn về phương diện kĩ thuật, tiêu chuẩn thải, tính tương
hợp của các thành phần thiết bị và vận hành của bãi chôn lấp rác.
- Xác định các chỉ tiêu chung và đặc thù.
- Xác định giá thành xây dựng và vận hành hệ xử lý nước rỉ rác.
-
Lựa chọn phương pháp xử lý tổng thể, tối ưu trên cơ sở giá thành xây dựng
và vận hành hệ thống.
Trên cơ sở đặc trưng của nguồn nước nhận sẽ tiến hành các giái pháp công
nghệ khác nhau, ví dụ hòa trộn lẫn với hệ nước thải sinh hoạt, sử dụng để tưới tiêu,
xử lý tại chỗ và xả vào nguồn nước mặt hoặc một phương thức khác. Khi sử dụng
với mục đích tưới tiêu nước rỉ rác cần xử lý sơ bộ theo tiêu chuẩn “Standard for
leachate spray irrigation managent” October28, 1992.
Xửlý sơ bộ được thực hiện phổ biến ở Oregon (Mỹ) tại các bãi rác: Coffin sutte
(Corvallis Oregen), Rivebend (Yamhill Country).
b, Xử lý nước rỉ rác tại Nhật Bản
❖ Công nghệ xử lý nước rác của hãng Tsukishima Kikai (TSK)
- Công nghệ tách ion canxi
Nguyên Thị Kiều Trang
12
Lớp K37C - Hóa học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Tách loại các chất hữu cơ, sử dụng biện pháp keo tụ với sat (III) Clorua đế
tách một phần chất hữu cơ, màu làm giảm tải cho giai đoạn hấp phụ trên
than hoạt tính ghép nối sau đó.
- Công nghệ thuận lợi cho giai đoạn vận hành bảo trì tiết kiệm năng
lượng
Hình 1.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước rỉ rác từ chất thải công
nghiệp ở Tokyo
c, Xử lý nước rỉ rác tại Hàn Quốc:
Nguyên Thị Kiều Trang
13
Lớp K37C - Hóa học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Ớ các bãi rác sinh hoạt có khoảng 50 điếm dùng cách xử lý sinh học trước
rồi sau đó dẫn về trạm xử lý chung; 92 điểm đưa thẳng nước rác về trạm xử lý
chung; 102 điểm tự xử lý hoàn toàn rồi cho thoát ra ngoài. Ke từ khi ban hành quy
định cho tiêu chuẩn Nitơ Amoni năm 1999 và sau đó năm 2001 thì phần lớn các
trạm xử lý nước rác từ bãi rác sinh hoạt đã được bổ sung hoặc lắp đặt mới các
thiết bị xử lý Nitơ; trong đó, phần lớn công nghệ xử lý nitơ vận hành theo kiểu
MLE (Modified Ludzack-Ettinger); cũng có hơn 10 bãi rác nhỏ dùng phương
pháp RO sau công nghệ sinh học.
phố Hồ Chí Minh được xây dựng quy mô và đầy đủ hơn, điển hình là một số công
nghệ sau:
♦> Trạm xử lý nước rỉ rác tại Tây Mỗ - Hà Nội:
Trạm được xây dựng từ năm 1998 với công nghệ sinh học đon giản đã hoạt
động không hiệu quả ngay sau khi vận hành, thành phần nước thải đầu vào và đầu
ra hầu như không thay đổi và từ đó đến nay trạm không được vận hành.
❖ Trạm xử lý nước rỉ rác tại bãi rác Nam Sơn - Sóc Sơn - Hà Nội:
-
Trạm được xây dựng từ năm 2000 với sự kết hợp của tuyển nối và xử lý
sinh học nhưng sau khoảng 2 tháng vận hành xử lý kém hiệu quả và sau khi
đã có những hiệu chỉnh nhưng hệ thống hoạt động vẫn không hiệu quả.
-
Trạm xử lý do Liên hiệp khoa học và sản xuất hóa học UCE tiến hành với
công nghệ xử lý chủ yếu là hóa học và hóa lý để oxy hóa và keo tụ chất thải
trong nước rỉ rác. Công nghệ nào được đề xuất đế xử lý nước thải tồn đọng
trong ô chôn lấp số 3 bãi rác Nam Sơn - Sóc Sơn - Hà Nội, nước thải sau xử
lý không đạt yêu cầu của TCVN 5945-1995 cột B về COD, tổng N... và hiện
nay trạm đã được tháo dỡ.
Trạm xử lý do xí nghiệp điện lạnh và môi trường - Công ty
Cơ khí Thủy sản tiến hành với mục đích xử lý nước rác khẩn
cấp cho bãi chôn lấp chất thải Nam Sơn - Sóc Sơn - Hà Nội.
Với công nghệ này, tác giả đã tận dụng hệ thống hồ sinh
học để giảm tải, nước rác sau khi qua khỏi hệ thống hồ
sinh học nồng độ chất thải giảm đáng kể COD = 3001200mg/l, hàm lượng BOD trong nước thấp BOD = 30-350mg/l
tùy theo điều kiện của thời tiết và
lượng nước rác được bơm ra. Ngoài ra còn xử lý nitơ. Tuy nhiên, nồng độ
nhau được áp dụng, trong đó:
1. Phương pháp xử lý bằng màng lọc - Công ty VerMeer, Hà Lan;
2. Phương pháp xử lý sinh học - Trung tâm môi trường CENTEMA;
3. Phương pháp sinh học kết họp lọc màng - Trung tâm môi trường
ECO.
Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước rác của bãi chôn lấp Gò
Cát
Theo nhận định ban đầu, đây là một trạm xử lý nước rỉ rác theo
công nghệ của Hà Lan khá hiện đại với công nghệ chủ yếu được áp dụng
là công
Nguyên Thị Kiều Trang
16
Lớp K37C - Hóa học
Trườìĩg ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
nghệ lọc màng. Tuy nhiên, từ tháng 7/2007 đến nay thì trạm xử lý này đã phải
ngừng hoạt động.
Ngoài ra tận dụng khả năng hấp phụ các kim loại nặng trong môi trường ô
nhiễm của một số loại thực vật, các nhà khoa học Hội nước và Môi trường
TP.HCM đã đưa ra giải pháp xử lý nước rỉ rác bằng công nghệ “Cánh đồng tưới”
và “Cánh đồng lọc”. Với phương pháp này, khi tưới nước thải lên mặt đất, nước
thải sẽ ngấm vào lòng đất và được đất giữ lại, chuyển hóa các chất bẩn. Nhóm
•» 0
Effective
bacteria JOJ-I
SET"
H- Crwcbwl
> > > > > > >
Hình 1.3: Sơ đồ nguyên lí hoạt động của EBB
Nguyên Thị Kiều Trang
17
Lớp K37C - Hóa học
dowrntrw
m
Trườìĩg ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Cơ chế phân hủy chất hữu cơ và chất dinh dưỡng có trong nước thải là nhờ
các chủng
trì được sự sống cho vsv
Nhược điếm của vật liệu EBB
Nhược điếm lớn nhất của khối chất rắn EBB là không phù hợp
xử lý chất thải ở những điểm có nồng độ ss cao, vì nồng độ
này có thể gây tắc nghẽn khối rỗng bên trong EBB, ảnh
hưởng đến hiệu suất xử lý của vsv. Chính vì thế, những nơi
như hồ, ao có lượng bùn nhiều ở đáy người ta không xếp EBB
ở dưới mà xếp cách lượng bùn dưới đáy một khoảng cách
thích họp.
1.3.3.
Những ứng dụng của EBB trên thế giới và tình hình nghiên cứu ở
Việt Nam
Nguyên Thị Kiều Trang
18
Lớp K37C - Hóa học
Trườìĩg ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
Ở nước ngoài:
Eco-Bio-Block (EBB) là một khối chất rắn được sản xuất thông qua quá
trình pha trộn các vật liệu như đá núi lửa kết họp gắn các hệ vi sinh vật thân thiện
Nguyên Thị Kiều Trang
Trước xử lý
20
Sau xử lý
Hiệu suât, %
Lớp K37C - Hóa học
Trườìĩg ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
1
Màu (Hazen Unit)
144
115
20,1
2
TDS (mg/1)
3913,3
2084
54,0
6
Feacal Colifom (105)
744,7
477
41,4
66,5
47,1
37,8
7
Feacal Streptococci (105)
♦> Ở Việt Nam
Ớ Việt Nam, đây là một lĩnh vực hoàn toàn mới. Tuy nhiên tại phòng
Công nghệ xử lý nước, Viện Công nghệ Môi trường, Viện Hàn lâm Khoa học và
phù hợp và thực tiền trong điều kiện của nước ta. Từ những dữ liệu thu được trong
nghiên cứu mới có cơ sở làm sáng tỏ vai trò của EBB. Trên thực tế, tại viện Công
nghệ môi trường đã có phòng nghiên cứu chuyên về phân lập các chủng vi sinh vật
có hoạt lực cao trong xử lý môi trường, các công trình đã được công bố rất rộng rãi
[1,2]. Đây là một lợi điểm rất lớn trong việc kết họp giữa
vsv
được tuyển chọn
gắn vào giá thể EBB làm tăng khả năng xử lý của công nghệ này. Bên cạnh đó việc
sử dụng than hoạt tính để phối trộn cùng nguyên liệu khác ở các tỉ lệ cho phép sẽ
làm tăng độ xốp của khối EBB, diện tích bề mặt riêng của vật liệu và chống lại sự
tắc nghẽn của vật liệu.
Các nhóm nghiên cứu đã có những nghiên cứu cụ thế đưa vật liệu EBB vào
thực nghiệm.Đối với nước thải sinh hoạt được lấy tại một cống thoát ra mương
Sông Tô Lịch phường Nghĩa Đô quận cầu Giấy [5].Ngoài ra, còn có công trình
nghiên cứu áp dụng vật liệu EBB cải tiến vào cải thiện chất lượng nước tại hồ
Khương Thượng, thành phố Hà Nội [7].
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1.
Đối tượng nghiên cún
Nước rỉ rác tự ủ và nước rỉ rác bãi rác Nam Sơn (Sóc Sơn - Hà Nội) đã qua
quá trình xử lý thiếu - hiếu khí kết họp sử dụng vật liệu EBB cải tiến
2.2.
Nước cất 2 lần:
-
Kalibicromat (K2Cr207 : 0,04 M)
Hòa tan 80g HgS04 + 800 ml nước cất + 100 ml H2S04 đặc, để nguội sau đó
hòa tan vào đấy ll,76g K2Cr207 đã xay khô ở 150°c trong 2 giờ. Định mức đến 1000
ml bằng nước cất (dung dịch bền ít nhất 1 tháng).
Dung dịch muối Morth: (A^//4)2Fe(5’0A)2.6H20 Cân 47g muối Morth +
20 ml H2S04 đặc, sau đó định mức đến 1000 ml bằng nước cất.
Dung dịch H2S04 (4M)
Dùng ống đong lấy 500 ml nước cất + 220 ml H2S04 hòa tan để
nguội rồi định mức đến 1000 ml bằng nước cất.
Dung dịch Ag2S04 Cân lOg Ág2S04 hòa tan với 35 ml nước cất, định mức
1000 ml bằng H2S04 đặc. Dùng con từ bỏ trong bình định mức và đặt lên máy
khuấy từ để hòa tan hoàn toàn Ag.
Chỉ thị Feroin
Cân lg muối Morth hòa tan với l,5g (1,10 - phenan trolin: C12H8N2.H20) lắc
cho tan hết hoặc cho con từ đặt lên máy khuấy từ cho đến lúc các hóa chất tan hết
rồi định mức lên 100 ml bằng nước cất.
♦> Dụng cụ
Bình tam giác 100 ml.
Pipet: 1 mi; 2 ml; 5 ml.
Ông đun COD có nắp vặn kín.
Nguyên Thị Kiều Trang
23
VM: Thể tích muối Morth tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu phân tích (m/1).
V: Thể tích mẫu lấy phân tích (V= 2 ml).
£Morth: Nồng độ đương lượng của muối Morth (ml).
8: Khối lượng mol của 1/2 phân tử Oxi (mg/1).
Nguyên Thị Kiều Trang
24
Lớp K37C - Hóa học
Trườìĩg ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiệp
1000: Đơn vị đối lít sang ml. f:
Hệ số pha loãng
2.2.3.
Phương pháp thực nghiệm
♦> Mô tả thực nghiệm
Hình 2.1. Mô hình xử lý nước rỉ rác
Hình 2.2: Hệ thống xử lý nước rỉ rác
Nước rỉ rác được lấy từ quá trình phân hủy rác thải sinh hoạt. Rác
thải hộ gia đình được đưa vào bể ủ, bao gồm các thành phần chủ yếu với
trọng lượng tương ứng với bảng 2.1.