Nghiên cứu đánh giá hiệu quả xử lý amoni trong nước rỉ rác bằng phương pháp thiếu hiếu khí kết hợp sử dụng vật liệu EBB cải tiến ( - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
======

VŨ THỊ NGỌC BÍCH

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
XỬ LÝ AMONI TRONG NƢỚC RỈ RÁC
BẰNG PHƢƠNG PHÁP THIẾU – HIẾU KHÍ

KẾT HỢP SỬ DỤNG VẬT LIỆU EBB CẢI TIẾN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa Công nghệ - Môi trƣờng

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. HOÀNG LƢƠNG

HÀ NỘI - 2015


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Hóa Học đã
truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại
trƣờng.
Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị, cán bộ công nhân viên của
Viện Công nghệ môi trƣờng đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại viện.
Với lòng biết ơn sâu sắc, trƣớc tiên em xin chân thành cảm ơn ThS.

Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện

Vũ Thị Ngọc Bích

Vũ Thị Ngọc Bích

Lớp K37C – Hóa học


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BOD (Biochemical oxygen Demand)

Nhu cầu oxy sinh học, mg/L

COD(Chemical Oxygen Demand)

Nhu cầu oxy hóa học, mg/L

EBB

Eco – Bio - Block

NH4+



Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1........................................................................................................... 3
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................................... 3
1.1. Tổng quan về nƣớc rỉ rác ............................................................................ 3
1.1.1. Sự hình thành nƣớc rỉ rác ...................................................................... 3
1.1.2. Phân loại nƣớc rỉ rác ............................................................................ 4
1.1.3. Thành phần và tính chất nƣớc rỉ rác. ................................................... 4
1.1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến thành phần tính chất nƣớc rỉ rác ................ 5
1.2. Tổng quan về các phƣơng pháp xử lý nƣớc rỉ rác ...................................... 7
1.2.1. Hiện trạng xử lý nƣớc rỉ rác ở nƣớc ngoài............................................ 8
1.2.2. Hiện trạng xử lý nƣớc rỉ rác ở trong nƣớc .......................................... 11
1.3. Tổng quan về vật liệu EBB ....................................................................... 13
1.3.1. Nguyên lý hoạt động của EBB ........................................................... 14
1.3.2. Ƣu điểm và nhƣợc điểm của vật liệu EBB ......................................... 14
1.3.3. Những ứng dụng của EBB trên thế giới và tình hình nghiên cứu trong
nƣớc............................................................................................................... 15
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 20
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................... 20
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................... 20
2.2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu ........................................................ 20
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích ....................................................................... 20
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 26
3.1 Kết quả thực nghiệm với nƣớc rỉ rác tự ủ .................................................. 26
3.1.1 Hiệu quả xử lý Amoni ở lƣu lƣợng 0,25 L/giờ .................................... 28

bãi chôn lấp .......................................................................................................... 5
Bảng 1.2: Thành phần nƣớc rỉ rác mới và nƣớc rỉ rác cũ ..................................... 5
Bảng 1.3: Hiệu suất xử lý của công nghệ EBB tại Mayur Vihar, Ấn Độ ........... 17
Bảng 2.1: Các thành phần phần chủ yếu trong rác thải sinh hoạt (đơn vị: kg) ... 23
Bảng 3.1 : Kết quả khảo sát khả năng xử lý Amoni của hệ chạy nƣớc rỉ rác tự ủ
............................................................................................................................. 28
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát khả năng xử lý Amoni trong nƣớc rỉ rác ở bãi rác
Nam Sơn .............................................................................................................. 31

Vũ Thị Ngọc Bích

Lớp K37C – Hóa học


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nƣớc rỉ rác từ chất thải công nghệp
ở Tokyo ............................................................................................................... 10
Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nƣớc rác của bãi chôn lấp Gò Cát .................. 13
Hình 1.3: Nguyên lý hoạt động của EBB ............................................................ 14
Hình 1.4: EBB đƣợc ứng dụng trong xử lý nƣớc sông Melaka Malaysia .......... 17
Hình 2.1: Mô hình xử lý nƣớc rỉ rác .................................................................. 22
Hình 2.2 : Nƣớc rỉ rác tự ủ .................................................................................. 23
Hình 2.3 : Pha loãng nƣớc rỉ rác tự ủ để chạy hệ thống xử lý ............................ 23
Hình 2.4 : Hệ thống xử lý nƣớc rỉ rác ................................................................. 24
Hình 3.1 : Hiệu suất xử lý Amoni ở lƣu lƣợng 0,25 L/giờ ................................. 28
Hình 3.2 : Hiệu suất xử lý Amoni ở lƣu lƣợng 0,5 L/giờ ................................... 29

học.
Các bãi chôn lấp chất thải rắn ở Việt Nam hiện nay đang phát sinh lƣợng
nƣớc rỉ rác lớn do độ ẩm tự nhiên, nƣớc mƣa và các quá trình hóa sinh, trong đó
chứa các loại thành phần hữu cơ độc hại cao và khó phân hủy sinh học. Nếu
không đƣợc xử lý tốt, nƣớc rỉ rác sẽ ngấm vào nƣớc mặt, nƣớc ngầm, gây ô
nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng.
Vấn đề Amoni, là vấn đề khó trong xử lý nƣớc rỉ rác, hơn thế nữa nếu để
lâu ngày chúng có thể dẫn đến các hợp thành phần hữu cơ cao phân tử chứa
halogen là những chất độc nếu rơi vào nguồn nƣớc và đất. Nƣớc rỉ rác chứa hàm
lƣợng lớn các hợp chất khó phân hủy sinh học nhƣ hydrocacbon đa v ng, hợp
Vũ Thị Ngọc Bích

1

Lớp K37C – Hóa học


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

chất cơ – halogen, PCBs, humic, phenol, các hợp chất của phenol và chất hoạt
động bề mặt

Chính vì vậy, các phƣơng pháp sinh học thông thƣờng xử lý cho

hiệu quả rất thấp, tốc độ xử lý chậm.
Hiện nay vật liệu EBB là vật liệu xử lí nƣớc thải rộng rãi trên thế giới. Vì
vậy, đề tài “Nghiên cứu đánh giá hiệu quả xử lý Amoni trong nƣớc rỉ rác bằng
phƣơng pháp thiếu – hiếu khí kết hợp sử dụng vật liệu EBB cải tiến” đƣợc ứng

Quá trình hình thành nƣớc rỉ rác bắt đầu từ khi bãi rác đạt đến khả năng
giữ nƣớc hoặc bị bão h a nƣớc. Trong đó khả năng giữ nƣớc của chất thải rắn là
tổng lƣợng nƣớc có thể lƣu lại trong bãi rác dƣới sự tác dụng trọng lực. Đây là
yếu tố quan trọng trong việc xác định sự hình thành nƣớc rỉ rác. Khả năng giữ
nƣớc phụ thuộc vào trạng thái bị nén của rác và việc phân hủy chất thải trong bãi
chôn lấp.
Các nguồn chính tạo ra nƣớc rỉ rác:
- Quá trình phân hủy sinh học các chất hữu cơ, sản phẩm là nƣớc và trở thành
nƣớc rác
- Nƣớc gia nhập từ bên ngoài (nƣớc mƣa, nƣớc ngầm), nƣớc từ vật liệu phủ,
nƣớc từ bùn.
- Nƣớc thoát ra từ độ ẩm rác (bản thân chất thải nhất là chất thải đô thị cũng
chứa một hàm lƣợng ẩm, trong quá trình đầm nén nƣớc tách ra khỏi chất thải và
gia nhập vào nƣớc rác).
Lƣợng rác sinh ra phụ thuộc vào:
- Điều kiện khí tƣợng, thủy văn, địa hình, địa chất của bãi rác, nhất là khí hậu,
lƣợng mƣa ảnh hƣởng đáng kể đến nƣớc rác sinh ra.
- Khu vực chôn lấp.
Vũ Thị Ngọc Bích

3

Lớp K37C – Hóa học


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

- Độ ẩm chất thải chôn lấp.

Lớp K37C – Hóa học


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Bảng 1.1: Bảng số liệu về đặc trƣng một số thông số của nƣớc rác theo loại
hình bãi chôn lấp [3]:
Thông

Đ.vị

số

Bãi rác lâu năm

Bãi rác mới Bãi rác trung bình
Yếu

Mạnh

Yếu

Mạnh

500

2500


5000

BOD

mg/l

4000

20000

200

1000

Tổng N

mgN/l

500

1500

Tổng P

mgP/l

5

100


tính chất nƣớc rỉ rác:
a, Thời gian chôn lấp
Tính chất nƣớc rỉ rác thay đổi theo thời gian chôn lấp. Nhiều nghiên cứu
cho thấy rằng nồng độ các chất ô nhiễm trong nƣớc rỉ rác là một hàm theo thời
gian. Theo thời gian, nồng độ các chất ô nhiễm trong nƣớc rỉ rác giảm dần.
Bảng 1.2: Thành phần nƣớc rỉ rác mới và nƣớc rỉ rác cũ
Nƣớc rỉ rác mới

Nƣớc rỉ rác cũ

Nồng độ VFA cao

Nồng độ VFA thấp

pH nghiêng về tính axit

pH trunh tính hoặc kiềm

Vũ Thị Ngọc Bích

5

Lớp K37C – Hóa học


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

BOD cao

gian dài thì tổng lƣợng chất ô nhiễm bị trôi gra từ chất thải rắn là nhƣ nhau bất
kể là rác có đƣơc xử lý sơ bộ hay không.
c, Các quá trình thấm, chảy tràn, bay hơi.
Độ dày và khả năng chống thấm của vật liệu phủ có vai tr rất quan trọng
trong ngăn ngừa nƣớc thấm vào bãi chôn lấp làm tăng nhanh thời gian tạo ra
nƣớc r rỉ cũng nhƣ tăng lƣu lƣợng và pha loãng các chất ô nhiễm từ rác vào
trong nƣớc. Khi quá trình thấm xảy ra nhanh thì nƣớc r rỉ sẽ có lƣu lƣợng lớn
và nồng độ các chất ô nhiễm nhỏ.Quá trình bay hơi làm cô đặc nƣớc rác và tăng
nồng độ ô nhiễm. Nhìn chung các quá trình thấm, chảy tràn, bay hơi diễn ra rất
phức tạp và phụ thuộc vào các điều kiện thời tiết, địa hình, vật liệu phủ, thực vật
phủ...
d, Độ ẩm rác và nhiệt độ
Vũ Thị Ngọc Bích

6

Lớp K37C – Hóa học


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Độ ẩm và nhiệt độ là một trong các yếu tố quyết định thời gian hình thành
nƣớc rỉ rác nhanh hay chậm. Độ ẩm trong rác càng cao thì nƣớc rỉ rác sẽ đƣợc
hình thành nhanh hơn. Đồng thời nhiệt độ càng cao thì phản ứng phân hủy chất
thải rắn trong bãi chôn lấp càng diễn ra nhanh hơn làm cho nƣớc rỉ rác có nồng
độ ô nhiễm cao hơn.
1.2. Tổng quan về các phƣơng pháp xử lý nƣớc rỉ rác
Nƣớc rỉ rác cũng là một loại nƣớc thải chứa các chất hữu cơ, khó phân

Khóa luận tốt nghiệp

Phƣơng pháp xử lý mang tính vật lý hóa học với các phƣơng pháp nhƣ:
keo tụ, ozon hóa lọc cát, hấp phụ than hoạt tính, oxi hóa Fenton, phân ly màng.
Với phƣơng pháp hóa học, chủ yếu thƣờng dùng phƣơng pháp kết tủa đông hay
oxi hóa Fenton nhƣng chi phí khá tốn kém và cần chú ý vận hành. Với phƣơng
pháp vật lý, chủ yếu là sử dụng thẩm thấu ngƣợc (R/O: Reverse Osmosis
Membrane) và cũng có hiệu quả đáng kể, tuy nhiên cũng cần chú ý đến nhƣợc
điểm của phƣơng pháp này trƣớc khi xử lý nhằm ngăn ngừa tích tụ bẩn do các
chất vô cơ và hữu cơ.
Do đó, để mang lại tính kinh tế trong quá trình xử lý nƣớc rỉ rác cần phải
biết cách kết hợp giữa các phƣơng pháp xử lý mang tính sinh vật học với
phƣơng pháp mang tính vật lý – hoá học.
1.2.1. Hiện trạng xử lý nước rỉ rác ở nước ngoài
Hiện nay trên thế giới với mục đích bảo vệ môi trƣờng, các nƣớc Nhật
Bản, M , Hàn Quốc đã có hƣớng nghiên cứu mới đó là tăng cƣờng sự phân hủy
rác tại các bãi chôn lấp bằng biện pháp tái tuần hoàn nƣớc rỉ rác chứa nhiều oxy.
Với nƣớc rỉ rác tuần hoàn có hàm lƣợng oxy tự do hoặc liên kết dƣới dạng
sunfat, nitrat cao, vi khuẩn sẽ lấy oxy từ đó để phân hủy hiếu khí hoặc thiếu khí
(thông qua các quá trình khử sunfat, khử nitrat...) các chất hữu cơ trong rác thải.
Ngoài ra, một trong những phát kiến gây đƣợc sự chú ý lớn trong việc
quản lý chất thải rắn trên thế giới là chôn lấp với công nghệ hoạt hóa sinh học.
Công nghệ này đã thay đổi mục đích của một bãi chôn lấp chỉ với chức năng lƣu
giữ chất thải một cách thông thƣờng thành một hệ thống xử lý chất thải hiệu quả.
Phƣơng pháp này đƣợc ứng dụng ở các nƣớc Anh, Đức, M ... từ cuối những
năm 90 của thế kỷ 20 cho đến nay và đem lại hiệu quả cao cho công tác xử lý
chât thải rắn đô thị.
a, Xử lý nƣớc rỉ rác tại M
Công ty DEQ (M ) đã xây dựng hệ thống xử lý nƣớc rỉ rác:
- Đánh giá lƣu lƣợng nƣớc thải sinh ra từ bãi rác.

 Công nghệ xử lý nƣớc rác của hãng Tsukishima Kikai (TSK)
- Công nghệ tách ion canxi
- Công nghệ xử lý vi sinh sử dụng các thiết bị: tiếp xúc sinh học, đĩa quay sinh
học, tấm sục khí. Các thiết bị thích hợp cho các nƣớc thải loãng, tiết kiệm
năng lƣợng, không xử lý thích hợp chất nitơ (vì hàm lƣợng không cao).
- Tách loại muối: Sử dụng kĩ thuật thẩm thấu ngƣợc hoặc điện thẩm
- Kĩ thuật ngƣng tụ và kết tủa (bốc hơi chân không, kết tinh thu hồi muối, li
tâm, sâý bốc hơi).
 Hãng Kubota Corporation phát triển công nghệ:
Vũ Thị Ngọc Bích

9

Lớp K37C – Hóa học


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

- Công nghệ chống kết tủa các chất lắng đọng từ nƣớc rác trong đƣờng ống
hoặc trong nguồn nƣớc nhận.
- Công nghệ xử lý sinh học (tiếp xúc sinh học, đĩa quay sinh học để xử lý chất
hữu cơ có nồng độ thấp).
- Khử nitrat nếu cần thiết (khi đốt hợp chất nitơ đã chuyển thành nitrat).
- Tách loại các chất hữu cơ, sử dụng biện pháp keo tụ với sắt (III) Clorua để
tách một phần chất hữu cơ, màu làm giảm tải cho giai đoạn hấp phụ trên than
hoạt tính ghép nối sau đó.
- Công nghệ thuận lợi cho giai đoạn vận hành bảo trì tiết kiệm năng lƣợng.



Lớp K37C – Hóa học


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

1.2.2. Hiện trạng xử lý nước rỉ rác ở trong nước
Hiện nay công nghệ xử lý nƣớc thải rất phong phú và đa dạng, đáp ứng
nhu cầu cải thiện môi trƣờng. Nƣớc rỉ rác đƣợc xử lý theo phƣơng pháp hóa lý,
hóa học và vi sinh (xử lý kị khí, yếm khí, hiếu khí).
Xử lý nƣớc rác ở Việt Nam mới đƣợc quan tâm từ khoảng thời gian
không quá 10 năm trở lại đây, nên những nghiên cứu về công nghệ chƣa nhiều.
Các hệ thống đƣợc xây dựng để xử lý nƣớc rác đƣợc hình thành chủ yếu là tính
bức xúc của xã hội tại địa phƣơng nơi có bãi chôn lấp rác. Do tính chất địa
phƣơng nên công nghệ xử lý nƣớc rác cũng có tính đặc thù rất cao đƣợc xác lập
bởi đơn vị thực hiện công nghệ, năng lực công nghệ và điều kiện khả thi trong
thực hiện của địa phƣơng đó.
Một số hệ thống xử lý (Thái Nguyên, Nam Định) chỉ thực hiện bƣớc tách
một phần cặn không tan, hoạt động không ổn định. Các hệ xử lý tại Hà Nội,
thành phố Hồ Chí Minh đƣợc xây dựng quy mô và đầy đủ hơn, điển hình là một
số công nghệ sau:
 Trạm xử lý nƣớc rỉ rác tại Tây Mỗ – Hà Nội:
Trạm đƣợc xây dựng từ năm 1998 với công nghệ sinh học đơn giản đã hoạt
động không hiệu quả ngay sau khi vận hành, thành phần nƣớc thải đầu vào và
đầu ra hầu nhƣ không thay đổi và từ đó đến nay trạm không đƣợc vận hành.
 Trạm xử lý nƣớc rỉ rác tại bãi rác Nam Sơn – Sóc Sơn – Hà Nội:
- Trạm đƣợc xây dựng từ năm 2000 với sự kết hợp của tuyển nổi và xử lý sinh
học nhƣng sau khoảng 2 tháng vận hành xử lý kém hiệu quả và sau khi đã có

lƣợng nƣớc rác đƣợc bơm ra. Ngoài ra c n xử lý nitơ. Tuy nhiên, nồng độ
COD vẫn cao hơn tiêu chuẩn thải và phải pha loãng trƣớc khi xả ra ngoài.
- Trạm xử lý do công ty SEEN tiến hành bắt đầu vận hành từ năm 2006 bao
gồm các công đoạn chính:
Xử lý nitơ: theo phƣơng pháp nâng pH thổi khí ngƣợc (stripping), lƣợng c n
lại đƣợc xử lý vi sinh qua bể SBR.
Xử lý COD: đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp sinh học kết hợp với hóa lý
(fenton và hấp phụ).
Hiện nay, trạm đang xử lý nƣớc rác sau khi qua hồ sinh học, tuy nhiên chất
lƣợng sau xử lý không ổn định và cần thời gian ổn định (3 – 5 ngày) trƣớc khi
xả ra ngoài.
 Trạm xử lý nƣớc rác tại bãi chôn lấp G Cát- Tp. Hồ Chí Minh
- Trạm xử lý nƣớc rác tại bãi chôn lấp G Cát- Tp. Hồ Chí Minh bắt đầu vận
hành từ năm 2001 cho đến nay đã có 03 loại hình công nghệ xử lý khác nhau
đƣợc áp dụng, trong đó:
1. Phƣơng pháp xử lý bằng màng lọc – Công ty VerMeer, Hà Lan;
2. Phƣơng pháp xử lý sinh học – Trung tâm môi trƣờng CENTEMA;
3. Phƣơng pháp sinh học kết hợp lọc màng – Trung tâm môi trƣờng ECO.

Vũ Thị Ngọc Bích

12

Lớp K37C – Hóa học


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp


nghiêm ngặt trong chế độ pha trộn giữa tỉ lệ xi măng, cát, đá, vi sinh vật thân
thiện với môi trƣờng, chất dinh dƣỡng và đá xốp núi lửa.

Vũ Thị Ngọc Bích

13

Lớp K37C – Hóa học


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

1.3.1. Nguyên lý hoạt động của EBB
Các vi sinh vật trong khối EBB xử lý nƣớc bằng cách duy trì sự cân
bằng tự nhiên và loại bỏ liên tục các vi sinh vật có hại có trong nguồn nƣớc bị ô
nhiễm.

Hình 1.3: Nguyên lý hoạt động của EBB
Cơ chế phân hủy chất hữu cơ và chất dinh dƣỡng có trong nƣớc thải là
nhờ các chủng VSV thân thiện với môi trƣờng, trong đó có cả VSV hiếu khí,
thiếu khí và kị khí. Khi tiếp xúc với d ng nƣớc thải giàu chất hữu cơ và chất
dinh dƣỡng thì cứ sau 30 phút VSV phát triển theo cấp số nhân và tạo ra đƣợc hệ
VSV hữu ích vô cùng phong phú.
1.3.2. Ưu điểm và nhược điểm của vật liệu EBB
 Ưu điểm của vật liệu EBB
-

Sử dụng vật liệu EBB thân thiện với môi trƣờng, thanh lọc nhanh các chất

Nhƣợc điểm lớn nhất của khối chất rắn EBB là không phù hợp xử lý chất
thải ở những điểm có nồng độ SS cao, vì nồng độ này có thể gây tắc nghẽn
khối rỗng bên trong EBB, ảnh hƣởng đến hiệu suất xử lý của VSV. Chính vì
thế, những nơi nhƣ hồ, ao có lƣợng bùn nhiều ở đáy ngƣời ta không xếp
EBB ở dƣới mà xếp cách lƣợng bùn dƣới đáy một khoảng cách thích hợp.
1.3.3. Những ứng dụng của EBB trên thế giới và tình hình nghiên cứu trong
nước
 Trên thế giới:
Eco-Bio-Block (EBB) là một khối chất rắn đƣợc sản xuất thông qua quá
trình pha trộn các vật liệu nhƣ đá núi lửa kết hợp gắn các hệ vi sinh vật thân
thiện với môi trƣờng và đƣợc ứng dụng trong xử lý môi trƣờng [13]. EBB đƣợc
cấp ba tăng bởi phát minh của công ty Koyoh Nhật Bản. Cơ chế hoạt động của
EBB đƣợc thực hiện thông qua vai tr của các VSV đƣợc gắn trong khối với mật
độ cao bởi độ rỗng và diện tích bề nặt tiếp xúc lớn của vật liệu. Trên thế giới đã
có những công trình công bố nghiên cứu cơ bản về sử dụng EBB trong việc loại
bỏ COD và Nitơ amoni trong nƣớc thải sinh hoạt [9]. Thông thƣờng EBB đảm
nhận vai tr loại bỏ các chất ô nhiễm bằng cách duy trì sự cân bằng tự nhiên và
loại bỏ liên tục các vi sinh vật có hại có trong nguồn nƣớc bị ô nhiễm.
Bên cạnh đó nghiên cứu của Hitoshi [8] đã khảo sát về vai tr của EBB
trong việc loại bỏ các ký sinh trùng, trứng muỗi trong nƣớc thải và khả năng lọc
sạch nƣớc thải để loại bỏ các chất ô nhiễm. Qua nghiên cứu này tác giả đã thu
đƣợc những số liệu có giá trị hữu hiệu về mặt khoa học trong việc làm rõ đƣợc
khả năng tăng hiệu suất loại bỏ chất ô nhiễm. Qua nghiên cứu này tác giả đã thu
đƣợc những số liệu có giá trị hữu hiệu về mặt khoa học trong việc làm rõ đƣợc
Vũ Thị Ngọc Bích

15

Lớp K37C – Hóa học



cao. Ví dụ minh họa ở Hình 1.4:

Vũ Thị Ngọc Bích

16

Lớp K37C – Hóa học


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Hình 1.4: EBB đƣợc ứng dụng trong xử lý nƣớc sông Melaka Malaysia
Trong khi đó một nghiên cứu trên quy mô pilot tại điểm xả thải Mayur
Vihar, Ấn Độ, tiến hành từ tháng 12 năm 2006 đến tháng 4 năm 2007 cho thấy
hiệu suất xử lý các chất ô nhiễm đã giảm đƣợc xấp xỉ trên dƣới 50% [14].
STT

Thông số

Trƣớc xử lý

Sau xử lý

Hiệu suất, %

1


BOD (mg/l)

167

81

50,9

5

Colifom tổng số (105)

3913,3

2084

54,0

6

Feacal Colifom (105)

744,7

477

41,4

7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status