Vận dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng trong dạy học chương nhóm oxi hóa học 10 nâng cao - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC


ĐOÀN THỊ TÚ

VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
THEO HỢP ĐỒNG TRONG DẠY HỌC
CHƢƠNG 6 “NHÓM OXI” - HÓA HỌC
10 NÂNG CAO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học hóa học

HÀ NỘI – 2015


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC


ĐOÀN THỊ TÚ

VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
THEO HỢP ĐỒNG TRONG DẠY HỌC
CHƢƠNG 6 “NHÓM OXI” - HÓA HỌC
10 NÂNG CAO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học hóa học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học

Phƣơng pháp dạy học

PTHH

Phƣơng trình hóa học



Hợp đồng

THPT

Trung học phổ thông

THCS

Trung học cơ sở

TCHH

Tính chất hóa học

TCVL

Tính chất vật lí

GV

Giáo viên


BẢNG
Bảng 1: Bảng tổng hợp điểm các bài kiểm tra .............................................................. 70
Bảng 2: Số % HS đạt điểm Xi ....................................................................................... 72
Bảng 3: Số % HS đạt điểm Xi trở xuống ...................................................................... 73
Bảng 4: Số % HS đạt điểm yếu - kém, trung bình, khá và giỏi .................................... 73
Bảng 5: Bảng mô tả và so sánh dữ liệu kết quả các bài kiểm tra .................................. 77
ĐỒ THỊ
Đồ thị 1: Đồ thị đƣờng lũy tích bài 1 ............................................................................ 74
Đồ thị 2: Đồ thị đƣờng lũy tích bài 2 ............................................................................ 74
Đồ thị 3: Đồ thị đƣờng lũy tích bài 3 ............................................................................ 75
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Biểu đồ tần suất biểu diễn phân loại kết quả bài 1 ...................................... 75
Biểu đồ 2: Biểu đồ tần suất biểu diễn phân loại kết quả bài 2 ...................................... 76
Biểu đồ 3: Biểu đồ tần suất biểu diễn phân loại kết quả bài 3 ................................... .. 76


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài ..................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...........................................................................................2
3. Đối tƣợng nghiên cứu ..........................................................................................2
4. Phạm vi nghiêncứu ..............................................................................................2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................................3
6. Giả thuyết khoa học .............................................................................................3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu .....................................................................................3
8. Cái mới của đề tài ................................................................................................3
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ............................4
1.1.Những xu hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học hiện nay ................................4
1.1.1. Xu hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học trên thế giới .................................4

theo hợp đồng. .......................................................................................................35
2.3.4. Điều kiện để thực hiện có hiệu quả phƣơng pháp dạy học theo hợp đồng. 36
2.4. Áp dụng phƣơng pháp dạy học theo hợp đồng trong dạy học chƣơng 6
“Nhóm oxi” – Hóa học 10 nâng cao......................................................................37
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .............................................................68
3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm .....................................................................68
3.2. Nội dung thực nghiệm sƣ phạm .....................................................................68
3.3. Tiến hành thực nghiệm: Tôi đã tiến hành thực nghiệm nhƣ sau ....................68
3.4. Kết quả thực nghiệm và xử lí kết quả thực nghiệm .......................................69
3.4.1. Phiếu nhận xét đánh giá về PPDH theo hợp đồng trong dạy học chƣơng 6
“Nhóm oxi”. ..........................................................................................................69
3.4.2. Phiếu nhận xét đánh giá về giờ dạy theo hợp đồng trong dạy học chƣơng 6
“Nhóm oxi”. ..........................................................................................................69
3.4.3. Kết quả bài kiểm tra. ...................................................................................69
3.4.5. Phân tí ch kết quả thực nghiệm ....................................................................77
3.5. Nhận xét về kết quả thực nghiệm. .................................................................79
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...........................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................82
PHỤ LỤC


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Sự phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh toàn cầu hóa đặt ra những yêu
cầu đối với ngƣời lao động, do đó cũng đặt ra những yêu cầu mới cho sự nghiệp
giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực. Giáo dục cần đào tạo ra đội ngũ nhân
lực có khả năng đáp ứng đƣợc những đòi hỏi mới của xã hội và thị trƣờng lao động,
đặc biệt là năng lực hành động, tính năng động, sáng tạo, tính tự lực và trách nhiệm
cũng nhƣ năng lực cộng tác làm việc, năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp.
Do đó, ngành giáo dục và đào tạo nƣớc ta đang tiến hành công cuộc đổi mới

phƣơng pháp học theo hợp đồng bƣớc đầu đã triển khai với một số trƣờng thuộc dự
án và một số môn học ở tiểu học và THCS. Nội dung của phƣơng pháp sẽ triển khai
tiếp trên phạm vi toàn quốc tới các đối tƣợng dạy- học.
Hóa học là một môn khoa học có sự kết hợp chặt chẽ giữa thực nghiệm và lí
thuyết nên đòi hỏi HS phải có khả năng tự khám phá, tìm tòi chiếm lĩnh tri thức.
Là một giáo viên trong tƣơng lai, nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc đổi
mới PPDH theo hƣớng tích cực hóa hoạt động của học sinh, tôi đã lựa chọn đề tài
Vận dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng trong dạy học chươ ng “Nhóm oxi”Hóa học 10 nâng cao.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài nhằm mục đích đổi mới PPDH theo hƣớng dạy học tích
cực: Nghiên cứu PPDH theo hợp đồng giúp HS đƣợc học tập theo mức độ nhận
thức của chính mình, tăng cƣờng hợp tác giữa học sinh – học sinh (HS- HS), học
sinh – giáo viên (HS – GV), góp phần đổi mới phƣơng pháp dạy học Hóa học ở
trƣờng phổ thông.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
– PPDH học hợp đồng.
– HS lớp 10 ban nâng cao.
4. Phạm vi nghiêncứu
Áp dụng PPDH học theo hợp đồng trong dạy học chƣơng “Nhóm oxi” SGK
hóa học lớp 10 nâng cao.

2


5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu xu hƣớng đổi mới PPDH.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của PPDH tích cực, PPDH theo hợp đồng.
- Từ cơ sở lí luận tìm ra các nguyên tắc áp dụng, xây dựng, tổ chức dạy theo
HĐ.
- Sử dụng phƣơng pháp dạy học theo hợp đồng, thiết kế hoạt động dạy học một

+ Chuyển từ mô hình truyền thụ một chiều sang mô hình dạy học hợp tác hai
chiều.
+ Chuyển từ quan điểm PPDH "lấy GV làm trung tâm" sang quan điểm "lấy HS
làm trung tâm".
+ Dạy cách học, bồi dƣỡng năng lực tự học, tự đánh giá.
+ Học không chỉ nắm kiến thức mà còn cả PP giành lấy kiến thức.
+ Học việc áp dụng kiến thức và bồi dƣỡng thái độ làm trung tâm.
+ Sử dụng các PPDH tích cực.
+ Sử dụng các phƣơng tiện, tranh ảnh, hình ảnh minh họa trong đó có ứng
dụng CNTT trong DH là phổ biến hơn cả.
1.1.2. Xu hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học ở nƣớc ta
Hiện nay, ngành giáo dục đang ráo riết thực hiện nội dung đổi mới giáo dục
với phƣơng pháp chuyển từ tiếp cận nội dung (học sinh học đƣợc gì) sang tiếp cận
năng lực của ngƣời học (học sinh làm đƣợc gì thông qua việc học); lấy học sinh làm
trung tâm và ngƣời thầy, ngƣời cô giữ vị trí quan trọng trong triển khai phƣơng
pháp đổi mới đó.
Đƣờng lối, quan điểm chỉ đạo của Nhà nƣớc về giáo dục mà cụ thể là phƣơng pháp
dạy học đƣợc quy định “Phƣơng pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động, tƣ duy sáng tạo của ngƣời học, bồi dƣỡng cho ngƣời học năng lực tự học,
khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vƣơn lên” (Luật giáo dục 2005,
điều 5).
Hiện nay, ở nƣớc ta, nhìn chung, có ba xu thế đổi mới phƣơng pháp dạy học
rất có triển vọng:

4


+ Phát triển công nghệ dạy học hiện đại (Technology of teaching): Đây là
hƣớng lý luận dạy học ứng dụng, nghiên cứu dạy học theo chiều phân hóa – cá thể
hóa theo nhịp độ riêng của quá trình lĩnh hội. Sử dụng tối đa, trong thế chọn lựa tối

Các lý thuyết học tập:
+ Thuyết phản xạ có điều kiện của Pavlov.
+ Thuyết hành vi: Học tập là sự thay đổi hành vi.
+ Thuyết nhận thức: Học tập là quá trình xử lý thông tin.
+ Thuyết kiến tạo: Học tập là tự kiến tạo tri thức.
Các lý thuyết học tập của tâm lý học dạy học tìm cách giải thích cơ chế của
việc học tập, làm cơ sở để tổ chức và thực hiện tối ƣu quá trình học tập của HS. Có
rất nhiều mô hình lý thuyết khác nhau, trong đó có ba nhóm chính là thuyết hành
vi, thuyết nhận thức và thuyết kiến tạo. Mỗi một lý thuyết học tập có những ƣu
điểm và hạn chế riêng.Trong thế kỷ 20, đôi khi ngƣời ta đã giật mình vì mỗi khi có
một mô hình lý thuyết mới đƣợc đƣa ra với những tuyên bố nhƣ những lý thuyết
tổng quát, toàn năng.Tuy nhiên cho đến nay chƣa có một lý thuyết học tập nào
mang tính tổng quát và hoàn thiện, và các nhà nghiên cứu chuyên môn không còn
tham vọng phát triển một lý thuyết học tập tổng quát.Ngƣời ta đã nhận ra rằng mỗi
cách tiếp cận có những có giá trị riêng, nhƣng chúng không thể miêu tả đƣợc một
cách tổng quát cơ chế của việc học tập, nhƣ đôi khi ngƣời ta thƣờng khẳng
định.Ngày nay, ngƣời ta tìm cách phát triển các mô hình lý thuyết cho các cách
học tập riêng rẽ.Trong vận dụng thì cần vận dụng phối hợp các lý thuyết một cách
thích hợp.
1.2.2. Nội dung của lý thuyết nhận thức
Thuyết nhận thức (Thuyết tri nhận - Cognitivism) ra đời trong nửa đầu của
thế kỷ 20 và phát triển mạnh trong nửa sau của thế kỷ 20. Các đại diện lớn của
thuyết này là nhà tâm lý học ngƣời Áo Piagiê cũng nhƣ các nhà tâm lý học Xô
viết: Vƣgôtski, Leontev…
Khác với thuyết hành vi, các nhà tâm lý học đại diện cho thuyết nhận thức
xây dựng lý thuyết về sự học tập nhấn mạnh ý nghĩa của các cấu trúc nhận thức
đối với sự học tập. Trong lý thuyết nhận thức cũng có nhiều mô hình lý thuyết, xu
hƣớng khác nhau. Những quan niệm cơ bản của các lý thuyết nhận thức là:

6

• Mục đích của dạy học là tạo ra những khả năng để ngƣời học hiểu thế giới
thực (kiến thức khách quan). Vì vậy, để đạt đƣợc các mục tiêu học tập, không chỉ
kết quả học tập mà quá trình học tập và quá trình tƣ duy là điều quan trọng.

7


• Nhiệm vụ của ngƣời dạy là tạo ra môi trƣờng học tập thuận lợi, thƣờng xuyên
khuyến khích các quá trình tƣ duy, HS cần đƣợc tạo cơ hội hành động và tƣ duy tích cực.
• Giải quyết vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc phát triển tƣ
duy. Các quá trình tƣ duy đƣợc thực hiện không chỉ thông qua các vấn đề nhỏ, đƣa
ra một cách tuyến tính, mà thông qua việc đƣa ra các nội dung học tập phức hợp
• Các PP học tập có vai trò quan trọng trong quá trình học tập của HS. Các
PP học tập gồm tất cả các cách thức làm việc và tƣ duy mà HS sử dụng để tổ chức
và thực hiện quá trình học tập của mình một cách hiệu quả nhất.
• Việc học tập thực hiện trong nhóm có vai trò quan trọng, giúp tăng cƣờng
những khả năng về mặt xã hội.
• Cần có sự kết hợp thích hợp giữa những nội dung do GV truyền đạt và
những nhiệm vụ tự lực chiếm lĩnh và vận dụng tri thức của HS.
Nhƣ vậy, lý thuyết nhận thức trong dạy học chú trọng đến quá trình nhận
thức diễn ra trong quá trình xử lý thông tin của bộ não con ngƣời và các yếu tố kích
thích hoạt động tƣ duy, phƣơng pháp tƣ duy của ngƣời học nhằm nâng cao hiệu quả
quá trình học tập của mọi đối tƣợng ngƣời học khác nhau.
1.2.4. Ứng dụng của lý thuyết nhận thức
Lý thuyết nhận thức đã đƣợc vận dụng trong việc tìm ra con đƣờng tối ƣu
hóa quá trình dạy học nhằm phát triển khả năng nhận thức, năng lực giải quyết vấn
đề, đặc biệt là phát triển tƣ duy. Các phƣơng pháp, quan điểm dạy học vận dụng lý
thuyết này đƣợc đặc biệt quan tâm và vận dụng một cách rộng rãi là:
+ Dạy học nêu và giải quyết vấn đề
+ Dạy học định hƣớng hoạt động

cực, ý thức tổ chức, tinh thần tƣơng trợ đƣợc rèn luyện và phát triển.
+ PPDH có sự kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
Trong dạy học thụ động, GV giữ độc quyền đánh giá HS, tuy nhiên, trong dạy học
tích cực, HS đƣợc tạo điều kiện phát triển kĩ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau
để điều chỉnh cách học. Tự đánh giá và điều chỉnh hành vi hoạt động kịp thời là
năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trƣờng cần trang bị cho
HS.
Nhƣ vậy, từ các đặc trƣng của PPDH tích cực, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra đặc
điểm, cấu trúc của quá trình học tập là:
+ Học tập là một quá trình tích cực và rất phức tập. Học sinh không chỉ ghi
nhớ những điều mà giáo viên nói mà còn tạo nên những hiểu biết riêng về những
kiến thức mà họ thu nhận đƣợc. Nhƣ vậy, các kiến thức học đƣợc cũng đƣợc xây
dựng dƣới dạng các phiên bản cá nhân - mang tính chủ quan.

10


+ Học tập là quá trình chủ động và luôn có sự nhận thức theo ý tƣởng của
chủ thể và họ chỉ chịu thay đổi nhận thức của mình khi đƣợc chứng minh là sai.
+ Quá trình học tập là quá trình xây dựng những giả thuyết và phản bỏ giả
thuyết sai, công nhận giả thuyết đúng. Đây là tiến trình làm cơ sở cho mọi sự học
tập tích cực và việc học tập thành công thƣờng diễn ra theo một quá trình xây dựng
giả thuyết, kiểm nghiệm giả thuyết của riêng từng ngƣời học. Học sinh học tốt nhất
là qua thực hành, trải nghiệm.Học sinh sử dụng những ý tƣởng, kỹ năng, kiến thức
trong việc giải quyết các nhiệm vụ học tập một cách độc lập.
+ Trong học tập, học sinh muốn tự mình suy xét hơn là chỉ ghi nhớ những gì
giáo viên nói. Vì vậy, nên dạy bằng cách hỏi chứ không bằng cách kể, học sinh
thích câu hỏi có tính kích thích tƣ duy hơn là câu hỏi tái hiện, trần thuật ghi nhớ.
Giáo viên nêu câu hỏi đòi hỏi mức độ tƣ duy cao buộc học sinh phải lập luận, dự
đoán, nêu giả thuyết, đánh giá sự lựa chọn sẽ giúp học sinh tập trung, hứng thú, tích

+ Thuyết nhu cầu của A. Maslow (The needs of Maslow’s theory).
+ Thuyết về kinh nghiệm (Experience and education) của John Dewey.
+Thuyết về phong cách tƣ duy (Thinking styles) của Anthony Gregore.
Những yếu tố của dạy học phân hóa gồm:
+ Phân hóa nội dung (dạy cái gì).
+ Phân hóa quy trình (dạy nhƣ thế nào).
+ Dạy học sản phẩm (đánh giá nhƣ thế nào).
+ Phân hóa trong công cụ đánh giá.
Để đáp ứng đƣợc mục tiêu dạy học phân hóa, phƣơng pháp tiên tiến nhất hiện nay là
phƣơng pháp dạy học theo hợp đồng.
1.3.2. Khái niệm và đặc điểm của dạy theo hợp đồng
Học theo hợp đồng là một phƣơng pháp tổ chức hoạt động học tập theo đó
HS đƣợc giao một hoạt động trọn gói bao gồm các nhiệm vụ/bài tập bắt buộc và tự
chọn khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định. Học sinh chủ động và độc
lập quyết định về thời gian cho mỗi nhiệm vụ/ bài tập và thứ tự thực hiện các nhiệm
vụ/ bài tập đó theo khả năng của mình. Giáo viên là ngƣời thiết kế, xây dựng các
nhiệm vụ/ bài tập trong hợp đồng, tổ chức hƣớng dẫn nghiên cứu hợp đồng, kí kết
hợp đồng và thực hiện hợp đồng theo năng lực, trình độ và nhịp độ học tập của cá nhân
nhằm đạt mục tiêu dạy học.

12


Phƣơng pháp dạy học theo hợp đồng (contract work, contract leaning) là một
cách thay thế việc giảng bài cho toàn thể lớp học của GV, đồng thời cho phép GV
có thể quản lý, theo dõi đƣợc các hoạt động học tập của HS học theo hợp đồng, GV
có thể thấy đƣợc sự khác biệt giữa các HS từ đó tạo ra cơ hội học tập cho cả lớp.
Đặc điểm của dạy học theo hợp đồng :
+ Là cách tổ chức học tập, trong đó HS làm việc theo một gói các nhiệm vụ
trong một khoảng thời gian nhất định (không nhất thiết chỉ thực hiện trong một tiết

kiến thức, kĩ năng) và nhiệm vụ tự chọn nhằm phát huy tính sáng tạo và khả năng tự
học của ngƣời học. Do đó học theo hợp đồng còn hƣớng tới củng cố tính độc lập và
tăng cƣờng hợp tác trong học tập của ngƣời học, đồng thời tạo điều kiện cho ngƣời
học đƣợc tham gia hoạt động và lựa chọn nội dung học tập đa dạng, đảm bảo học
sâu và hiệu quả. Cụ thể nhƣ sau:
Tạo điều kiện cho người học được lựa chọn phù hợp với năng lực: Ngƣời
học có thể chọn nhiệm vụ tự chọn hoặc chọn mức độ trợ giúp theo năng lực của
mình.
HS được giao và nhận nhiệm vụ có trách nhiệm: HS đã kí hợp đồng với giáo
viên nên có trách nhiệm hơn trong việc thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã kí.
Tăng cường sự tương tác giữa HS và giáo viên: Giáo viên không giảng bài
nên có thời gian lui tới các cá nhân HS có yêu cầu hỗ trợ nên tăng cƣờng sự tƣơng
tác giữa giáo viên và HS.
1.3.4. Hạn chế của dạy học theo hợp đồng
Học theo hợp đồng cũng có những hạn chế sau:
Cần thời gian nhất định để làm quen với phương pháp: Đây là một phƣơng
pháp mới, một cách học tập mới không giống với học tập truyền thống nên cần
hƣớng dẫn để HS biết cách học theo hợp đồng. Ngƣời học cần đƣợc làm quen với
cách làm việc đặc biệt là làm việc độc lập và thực hiện cam kết theo hợp đồng.
Không phải mọi nội dung đều có thể tổ chức học theo hợp đồng: Do đặc
điểm của học theo hợp đồng nên chủ yếu nội dung ôn luyện tập, thực hành và một
số nội dung lí thuyết rất hạn chế.
Thiết kế hợp đồng học tập đòi hỏi công phu và khó khăn với giáo viên nhất là
với giáo viên mới bắt đầu làm quen với phƣơng pháp này. Ví dụ nhƣ:

14


Các tài liệu nhiệm vụ, đáp án…đều phải chuẩn bị trƣớc.
Các nhiệm vụ, bài tập phải đa dạng, phân hóa, kết hợp giải trí.


tập cá nhân của họ” và đã đƣợc nhiều trƣờng đại học ở Mỹ triển khai có hiệu quả.
Gần với thời điểm đó, năm 1974, GS. Carol. Ann Tomlinson – Đại học Virginia –
Mỹ đã đƣa ra quan điểm “Lớp học phân hóa” (The diferenetiated classroom). Lớp
học phân hóa là một phƣơng pháp dạy học đặc biệt cho mỗi cá nhân để có thể học
tập một cách sâu sắc, ngƣời học khác nhau sẽ có phƣơng pháp học tập khác nhau.
Theo tiếp cận này có nhiều mô hình triển khai trong đó việc sử dụng phƣơng pháp
học tập theo hợp đồng (The contract learning) kết hợp với các phƣơng pháp dạy học
khác nhau nhƣ: học tập theo nhóm và học tập theo góc…sẽ phát huy đƣợc hiệu quả
học tập cho HS. Quan điểm dạy học này đã nhanh chóng đƣợc nhiều nƣớc ở Châu
Âu (trong đó có Bỉ) triển khai mạnh mẽ cho tới bây giờ và có hiệu quả tốt.
1.4.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, phƣơng pháp dạy học theo hợp đồng hiện đã đƣợc triển khai ở
những trƣờng Đại học sƣ phạm, Cao đẳng sƣ phạm và một số trƣờng tiểu học, THCS
thực hành thuộc khuôn khổ của dự án Việt - Bỉ "Nâng cao chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng
giáo viên tiểu học và THCS các tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam". Dự án Việt - Bỉ
"Nâng cao chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên tiểu học và THCS các tỉnh miền núi
phía Bắc Việt Nam" là dự án Việt - Bỉ pha II. Dự án Việt - Bỉ pha I "Nâng cao chất
lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên 7 tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam". Một trong
những nội dung hoạt động của dự án là triển khai đổi mới phƣơng pháp dạy học theo
hƣớng tích cực cho giáo viên và học sinh tiểu học và THCS ở tất cả các môn học, trong
đó rất chú ý tới phƣơng pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ, dạy học theo dự án…Đối
với môn Hóa học việc triển khai qua một số tiết học của giáo viên ở các trƣờng THCS
thuộc dự án cho thấy khả năng ứng dụng là khả thi và có hiệu quả. Tuy nhiên ngay cả dự
án Việt - Bỉ tài liệu về cơ sở lý luận về phƣơng pháp dạy học theo hợp đồng và theo góc
chƣa có đầy đủ, chủ yếu các chuyên gia cung cấp tài liệu dƣới dạng các bài giảng và một
số ví dụ minh họa vì vậy khi giáo viên triển khai thí điểm dạy học theo phƣơng pháp này
còn có nhiều lúng túng. Khi đƣợc xem các băng hình dự thi các tiết học môn hóa học có
ứng dụng phƣơng pháp dạy học theo hợp đồng và theo góc (của dự án Việt - Bỉ), chúng
tôi nhận thấy việc triển khai này có thể thực hiện nhân rộng ra đƣợc các trƣờng THCS,


-

Khái quát về nhóm oxi -

-

-

- Tên gọi, kí hiệu hóa học, vị trí và -

- Viết đƣợc cấu hình

một số tính chất vật lí cơ bản của

electron lớp ngoài cùng

các nguyên tố trong nhóm oxi.

dạng ô lƣợng tử của các

- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính

nguyên tử: O, S, Se, Te ở

nguyên tử, năng lƣợng ion hóa của

trạng thái cơ bản và trạng

các nguyên tố.


nguyên tố nhóm oxi là tính oxi hóa-

- Viết đƣợc các phƣơng

nhƣng tính oxi hóa kém nhóm

trình hóa học chứng minh

halogen.

tính chất oxi hóa của các

- Quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm.
nguyên tố trong nhóm.

-

- Giải đƣợc một số bài
tập hóa học liên quan

-

18


Trích đoạn Điều kiện để thực hiện có hiệu quả phƣơng pháp dạy họctheo hợp đồng Nhận xét về kết quả thực nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status