MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG - Pdf 31

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................10
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................10
CHƯƠNG 1
SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
TRẢ LƯƠNG, TRẢ THƯỞNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VẬT TƯ VẬN TẢI XI MĂNG............................................................12
CHƯƠNG 1
SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
TRẢ LƯƠNG, TRẢ THƯỞNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VẬT TƯ VẬN TẢI XI MĂNG............................................................12
1.1. Các khái niệm liên quan....................................................................12
1.1.1. Khái niệm về tiền lương................................................................12
1.1.2. Khái niệm tiền thưởng...................................................................13
1.1.3. Khái niệm công tác trả lương........................................................13
1.2. Nội dung công tác trả lương..............................................................14
1.2.1. Các yếu tố làm căn cứ để thực hiện công tác trả lương................14
1.2.1.1. Nguyên tắc trả lương...........................................................14
1.2.1.2. Mức lương tối thiểu...............................................................16
1.2.2. Xây dựng kế hoạch và quản lý quỹ lương.....................................16
1.2.2.1. Quỹ lương và phân loại quỹ lương........................................16
1.2.2.2. Phương pháp tính quỹ tiền lương theo đơn giá bình quân....17
1.2.2.3. Phương pháp Xây dựng quỹ tiền lương kế hoạch dựa vào chi
phí (đơn giá) tiền lương cho một đơn vị hàng hóa tiêu thụ................18
Nguyễn Bá Chung QTNL 47
1.2.2.4. Phương pháp Xây dựng quỹ tiền lượng theo lao động định
biên và tiền lương bình quân..............................................................19
1.2.2.5. Phân tích tình hình thực hiện quỹ tiền lương năm báo cáo...19

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2006-2008..40
Bảng 2.5: Những mặt hàng kinh doạnh chính năm 2008..................42
2.2. Phân tích thực trạng công tác trả lương trả thưởng của Công ty
Cổ phần Vật tư - Vận tải Xi măng...........................................................43
2.2.1. Căn cứ để thực hiện công tác trả lương.........................................43
2.2.1.1. Nguyên tắc trả lương............................................................43
2.2.1.2. Xác định tiền lương tối thiểu ................................................43
Bảng 2.6: Thống kê bảng tiền lương tối thiểu....................................45
2.1.2. Xây dựng kế hoạch quỹ Tiền lương.............................................45
2.1.2.1. Xác định nguồn hình thành quỹ tiền lương............................45
2.2.2.2. Phương pháp xác định quỹ tiền lương kế hoạch...................46
Bảng 2.7: Lao động định biên trong các năm gần đây.......................47
Bảng 2.8: Kế hoạch sản xuất kinh doanh và bố trí lao động năm 2008
............................................................................................................... 49
Bảng 2.9: Bảng đơn giá tiền lương theo mặt hàng của công ty năm
2008....................................................................................................... 54
Bảng 2. 10: Bảng quỹ tiền lương theo đơn giá của công ty năm 200855
2.2.3. Phân tích tình hình thực hiện quỹ lương......................................59
2.2.3.1. Đánh giá mức độ thực hiện quỹ tiền lương .........................59
Nguyễn Bá Chung QTNL 47
Bảng 2.11: Bảng tổng hợp tình hình thực hiện quỹ tiền lương của
công ty...................................................................................................60
2.2.3.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng quỹ tiền lương..................61
Bảng 2.12: Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố trong quỹ tiền lương
của công ty trong những năm gần đây................................................61
2.2.4. Phân tích hình thức trả lương của Công ty Cổ phần Vật tư - Vận
tải
Xi măng...................................................................................................62
2.2.4.1. Hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể...........................62
Bảng 2.13: quỹ tiền lương sản phẩm thực tế của chi nhánh Hải

3.1.1. Cơ hội............................................................................................79
3.1.2. Thách thức.....................................................................................79
3.1.3. Phướng hướng phát triển của công ty .........................................79
3.2. Một số kiến nghị hoàn thiện công tác trả lương trả thưởng cho
Công ty Cổ phần Vật tư - Vận tải Xi măng.............................................80
3.2.1. Kiến nghị hoàn thiện công tác trả lương .....................................80
3.2.1.1. Kiến nghị hoàn thiện hình thức trả lương của công ty .........80
3.2.1.2. Hoàn thiện xác định đơn giá tiền lương ...............................81
3.2.2. Kiến nghị Hoàn thiện công tác khen thưởng.................................83
3.2.3. Hoàn thiên một số chế độ Phúc Lợi cho CBCNV.........................85
3.2.3.1. Khi chuyển làm công việc khác.............................................85
3.2.3.2. Trả lương cho những người đi học.......................................86
3.2.3.3. Phúc Lợi cho thời gian ốm đau, khám chữa bệnh, thai sản..86
3.2.3.4. Trả lương thời gian nghỉ để điều trị do bị tai nạn lao động..86
Nguyễn Bá Chung QTNL 47
3.2.3.4. Trường hợp trong thời gian nghỉ chờ hưu trí........................87
3.2.4. Các giải pháp khác........................................................................87
3.2.4.1. Phân tích công việc...............................................................87
3.2.4.2. Hoàn thiện đánh giá công việc..............................................89
Bảng 3.2 Nhóm yếu tố đánh giá công việc theo kiến thức kỹ năng....91
3.2.4.3. Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ tiền lương trong công ty .......93
3.2.4.4. Nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý và công tác tuyển
dụng...................................................................................................94
KẾT LUẬN...........................................................................................96
KẾT LUẬN...........................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................97
Nguyễn Bá Chung QTNL 47
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Bảng 2. 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Vật tư - Vận tải Xi

Nguyễn Bá Chung QTNL 47
BLĐTBXH Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CN Chi nhánh
CP Chi phí
ĐHĐQT Đại hội đồng quản trị
DT Doanh thu
HĐQT Hội đồng quản trị
LN Lợi nhuận
NSLĐ Năng suất lao động
QTL Quỹ tiền lương
SXKD Sản xuất kinh doanh
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TT Thông tư
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tiền lương là một vấn đề luôn được xã hội quan tâm bởi ý nghĩa kinh tế xã hội
to lớn của nó. Tiền lương chính là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, đồng
thời nó là một phần chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Tiền lương, tiền thưởng là
một động lực to lớn để kích thích người lao động làm việc, làm cho họ không ngừng
nâng cao năng suất lao động, phát huy tính sáng tạo trong sản xuất.
Trong quá trình thực tập tại công ty thấy rõ tầm quan trọng của vấn đề tiền
lương, tiền thưởng đối với sự tồn tại và phát triển của công ty, em đã lựa chọn đề tài
"Hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng của Công ty cổ phần Vật tư - Vận tải
- Xi măng ".
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu một cách có hệ thống công tác trả lương – trả thưởng
Phân tích thực trạng về vấn đề trả lương – trả thưởng ở Công ty cổ phần Vật tư
- Vận tải Xi măng.
Đưa ra những giải pháp để nâng cao hoàn thiện của công tác trả lương, trả

(1)
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì tiền lương là: “Sự trả công thu nhập bất
kể tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền được ấn định bằng
thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động hoặc bằng pháp luật,
bằng pháp quy quốc gia do người sử dụng lao động phải trả theo hợp đồng lao động
được viết ra hay thỏa thuận bằng miệng”
(2)
.
Còn định nghĩa tiền lương theo khía cạnh pháp lý. Điều 55 Bộ luật Lao động có
ghi: "Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động
và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc
1
"
(3)
.
Trong khái niệm tiền lương cần phân biệt giữa tiền lương danh nghĩa và tiền
lương thực tế. " Tiền lương danh nghĩa là : số tiền người lao động trực tiếp nhận
được từ phía người sử dụng lao động trả cho công việc họ làm"
(4)
, còn tiền lương
thực tế "được hiểu là lượng hàng hóa, dịch vụ cần thiết mà người lao động hưởng
lượng mua được bằng lượng tiền lương danh nghĩa của họ"
(5)
.
1 (1

)
,
(3)
Nguyễn Tấn Thịnh , Giáo trình quản trị nhân lực trong doanh nghiệp, Nhà xuất bản khoa học và kỹ

7
1.1.3. Khái niệm công tác trả lương
Công tác trả lương là toàn bộ các hoạt động liên quan đến việc hình thành quỹ,
phân phối quỹ lương, thưởng và các hình thức trả lương thưởng trong doanh nghiệp.
6
PGS Trần xuân Cầu, PGS Mai quốc Chánh, Giáo trình Kinh Tế Nguồn nhân lực, NXB Đại học Kinh tế
quốc Dân, Năm 2008, p398
7
PGS Trần xuân Cầu, PGS Mai quốc Chánh, Giáo trình Kinh Tế Nguồn nhân lực, NXB Đại
học Kinh tế quốc Dân, Năm 2008, p308
Nguyễn Bá Chung QTNL 47
1.2. Nội dung công tác trả lương
1.2.1. Các yếu tố làm căn cứ để thực hiện công tác trả lương
1.2.1.1. Nguyên tắc trả lương
Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau:
Đề ra nguyên tắc này là nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động,
phát huy sức mạnh của nhân tố con người và vì con người. Người sử dụng lao động
không được trả công cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà Nước
quy định, không được phân biệt giới tính, tuổi tác, dân tộc...mà phải trả công ngang
nhau cho lao động như nhau nếu kết quả lao động và hiệu quả như nhau trong cùng
một đơn vị làm việc.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay còn tồn tại nhiều thành phần
kinh tế thì nguyên tắc này đang bị vi phạm, tiền lương chưa quán triệt nguyên tắc
phân phối theo lao động mang nặng tính bình quân.
Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động.
Xã hội muốn tồn tại và phát triển thì con người là nhân tố tác động phải
thường xuyên tiêu dùng các của cải vật chất. Để có của cải vật chất thì nền sản xuất
xã hội phải tiến hành liên tục, do đó sức lao động yếu tố cơ bản cấu thành quá trình
sản xuất cũng cần luôn luôn được sử dụng và tái tạo.
Thực hiện nguyên tắc này tiền lương phải là giá cả sức lao động phù hợp với

nguyên tắc này cần xem xét giải quyết tốt mối quan hệ về thu nhập và mức sống giữa
các tầng lớp dân cư, giữa những người đang làm việc với những người nghỉ hưu,
những người hưởng chính sách xã hội.
Trong khu vực Nhà Nước, cần thực hiện trả lương hoàn toàn bằng tiền trên cơ
sở xóa bỏ các chính sách chế độ cung cấp hiện vật mang tính chất tiền lương. Xác lập
quan hệ hợp lý về tiền lương và thu nhập giữa các khu vực, các ngành nghề trên cơ
sở xác định bội số và mức lương bậc 1 khi Xây dựng các hệ thống thang, bảng lương,
phụ cấp và cơ chế trả lương, trả thưởng. Nhà Nước có chính sách điều tiết thu nhập
một cách hợp lý giữa các bộ phận dân cư, các vùng, các ngành.
Nguyễn Bá Chung QTNL 47
1.2.1.2. Mức lương tối thiểu
Để thực hiện tốt công tác trả lương thì các doanh nghiệp phải căn cứ vào mức tiền
lương tối thiểu mà nhà nước quy định. Mức lương tối thiểu là “số lương tiền tệ mà
nhà nước quy định để trả cho người lao động giản đơn nhất trong điều kiện bình
thường của xã hội. Lao động giản đơn nhất là lao động mà bất cứ người nào có sức
khỏe bình thường có thể làm được không cần qua đào tạo.”
8,
Theo quy định Điều 55 chương VI “Tiền lương” của Bộ Luật Lao động quy định:
“ Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà
nước quy định”
(9)
.
Hiện nay, ngoài mức lương tối thiểu chung do nhà nước quy định thì còn có khái
niệm mức lương tối thiểu theo ngành và theo vùng, mức lương tối thiểu doanh
nghiệp.
Mức lương tối thiểu doanh nghiệp (MLmindn): là mức lương tối thiểu mà từng
doanh nghiệp được phép lựa chọn tùy thuộc vào điều kiện sản xuất kinh doanh cụ thể
của mình. Trên cở sở mức lương tối thiểu chung và hệ số điều chỉnh.
Công thức:
)1(minmin KdccMLdnML

người lao động cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Căn cứ vào đối tượng trả lương
- Quỹ lương lao động trực tiếp (công nhân sản xuất)
- Quỹ lương lao động gián tiếp (cán bộ quản lý, phục vụ)” :
(13)
Căn cứ vào đơn vị thời gian: quỹ lương giờ, quỹ lương ngày, quỹ lương tháng và
quỹ lương năm.
1.2.2.2. Phương pháp tính quỹ tiền lương theo đơn giá bình quân
Công thức:
SFiiĐGQTLkh
n
i
×=

=
1
21
)2()1(
SFSF
SFĐGmSFĐGc
ĐGi
+
×+×
=
- QTLkh: quỹ tiền lương kế hoạch
- ĐGi: đơn giá bình quân tiền lương
- ĐGc: đơn giá tiền bình quân tiền lương sản phẩm i của kỳ trước
- ĐGm: đơn giá tiền lương bình quân sản phẩm i của kỳ này
- SF1, SF2: số lương sản phẩm i của kỳ trước và kỳ này
12,13

111 QMQL
×=
16

- QL1: quỹ lương kỳ kế hoạch
- Q1: tổng doanh thu kỳ kế hoạch
Theo thông tư 07/2005/TT-BLĐTBXH ngày 5 tháng 1 năm 2005 của Bộ lao động
thương binh xã hội về hướng dẫn thực hiện nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14
tháng 12 năm 2004 của chính phủ quy định tính đơn giá theo phương pháp:
( )
[ ]

+×++××
=
Tkh
VtlldVdtHpcHcbctMLbLđ
Vdg
12min

(17)
Trong đó:
14,

15,

16
PGS Trần xuân Cầu, PGS Mai quốc Chánh, Giáo trình Kinh Tế Nguồn nhân lực, NXB Đại học Kinh
tế quốc Dân, Năm 2008, p369
17
PGS Trần xuân Cầu, PGS Mai quốc Chánh, Giáo trình Kinh Tế Nguồn nhân lực, NXB Đại học Kinh tế

QTLkhQTLthVCTK
−=
)(
Theo tương đối
KslQTLkhQTLthVCTK
×−=
)(
Ksl: hệ số điều chỉnh tiền lương theo hoàn thành vượt mức
SLkh
SLth
Ksl
=
b.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng quỹ tiền lương
Công thức:

QL
=fbq*Lbq
Quỹ tiền lương kế hoạch
LoFoQTLkh
×=
Quỹ tiền lương thực tế:
11 LFQTLtt
×=
18)
Nguyễn Tấn Thịnh , Giáo trình quản trị nhân lực trong doanh nghiệp, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Hà nội, năm 2008, p193
Nguyễn Bá Chung QTNL 47
Biến động tương đối của quỹ tiền lương công ty là
LoFo
LF

∆+∆=∆
c.Tiết kiệm hay vượt chi giá thành do thực hiện nguyên tắc : “Đảm bảo tốc độ tăng
tiền lương bình quân nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao động”
Nguyên tắc tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân
Khả năng tăng (giảm) giá thành:
do
Iw
Itl
Z
×






−=
1

19

Z: là phần trăm tăng hoặc giảm giá thành
Itl: chỉ tiêu tiền lương bình quân
Iw: chỉ tiêu năng suất lao động bình quân
do: tỷ trọng tiền lương trong giá thành
1.2.3. Các hình thức trả lương
1.2.3.1. Hình thức trả lương theo sản phẩm.
a.Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
Chế độ này được áp dụng rộng rãi đối với người trực tiếp sản xuất trong điều kiện
lao động độc lập, có thể định mức kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể

sau:
L
1
= Đ
G
× Q
1
22
Trong đó
- L
1
: là tiền lương thực tế.
- Q
1
: là số lượng sản phẩm hoàn thành.
b.Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể.
Chế độ này áp dụng để trả lương cho một nhóm người khi họ hoàn thành một
khối lượng sản phẩm nhất định.
Tính đơn giá tiền lương.

Q
Li
n
i

=
=
1
Ðg
(23)

- Đ
g
: đơn giá tiền lương tính theo sản phẩm tập thể.
-

=
n
i
Li
1
: Tổng lương cấp bậc của cả nhóm
- Li : lương cấp bậc của công việc bậc i.
- Q : mức sản lượng cả tổ.
- T

: mức thời gian của công việc bậc i.
- n : số công việc trong tổ
1.2.3.2. Hình thức trả lương theo thời gian.
a.Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản.
Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản là chế độ trả lương mà tiền lương nhận
được của mỗi người công nhân do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian thực
tế làm việc nhiều hay ít quyết định.
Chế độ trả lương này chỉ áp dung trong trường hợp khó định mức lao động, khó
đánh giá công việc chính xác tiền lương được tính như sau:
L
tt
= L
CB
× T
(26)

vật liệu, thưởng năng suất phẩm cấp sản phẩm, thưởng giảm tỷ lệ sản phẩm hư hỏng,
…”
(28)
Để nâng cao công tác thưởng cần phải xác định hình thức thưởng một cách linh
hoạt, thưởng kịp thời đối với từng cá nhân, tập thể có thành tích cao trong thực hiện
công việc.
1.3. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác trả lương, trả thưởng
Đối với người tổ chức
Vì công tác trả lương, trả thưởng có vai trò quan trọng nó vừa là một yếu tố của
chi phí sản xuất nó cũng vừa là một yếu tố để khuyến khích người lao động hăng say
làm việc nên trong quá trình thực hiện công tác trả lương, trả thưởng công ty luôn cần
phải hoàn thiện hệ thống này.
27,28
PGS Trần xuân Cầu, PGS Mai quốc Chánh, Giáo trình Kinh Tế Nguồn nhân lực, NXB Đại học Kinh tế
quốc Dân, Năm 2008, p399
Nguyễn Bá Chung QTNL 47
Tiền lương, tiền thưởng vừa là yếu tố duy trì, vừa là yếu tố kích thích người lao
động nên khi Xây dựng và thực hiện công tác trả lương trả thưởng cần đảm bảo
nguyên tắc công bằng.
Tiền lương là một phương tiện để thu hút lao động có tay nghề cao và tạo lòng
trung thành của người lao động đối với người sử dụng lao động.
Tiền lương là một công cụ quản lý của doanh nghiệp do tiền lương thuộc một bộ
phận của chi phí sản xuất nên doanh nghiệp cần có các biện pháp giảm chi phí tiền
lương.
Doanh nghiệp có hệ thống trả lương công bằng thì từ đó sẽ có tác dụng khuyến
khích người lao động trong doanh nghiệp hoàn thành tốt công việc và còn có tác dụng
giữ chân các CBCNV của doanh nghiệp.
Đối với người lao động
Do tiền lương là một phần của thu nhập nó không những là số tiền để trang trải
cuộc sống của họ để tái sản xuất sức lao động mà nó còn là khoản để dự trữ và phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status