DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1. Kết quả huy động vốn của Sở Giao Dịch I năm 2007 và 2008 16
Bảng 1.2. Kết quả giải ngân của Sở Giao Dịch I năm 2007 và 2008 17
Bảng 1.3. Kết quả thu hồi nợ vay của Sở Giao Dịch I năm 2007 và 2008 17
Bảng 1.4. Kết quả cho vay lại vốn ODA của Sở Giao Dịch I năm 2007
và 2008
18
Bảng 1.5. Năng lực tài chính của Công ty Cổ phần tập đoàn Xây dựng và
Du lịch Bình Minh từ năm 2006 đến hết quý II năm 2008
56
Bảng 1.6. Số lượng chuyên gia nước ngoài thuê theo các công việc dự
kiến
62
Bảng 1.7. Nhu cầu nhân lực dự kiến phục vụ hoạt động sản xuất kinh
doanh
63
Bảng 1.8. Dự báo nhu cầu xi măng trong nước giai đoạn 2005 -2020 64
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
Chương I: Thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng
nguồn vốn tín dụng Nhà nước tại Sở Giao Dịch I........................................2
1.1. Tổng quan về Sở Giao Dịch I –Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam............2
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Sở Giao Dịch ...............................2
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban tại Sở Giao Dịch I.....................2
1.1.3. Một số hoạt động chủ yếu tiến hành tại Sở Giao Dịch I trong thời gian
vừa qua...............................................................................................................14
1.2. Các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn tín dụng Nhà nước và yêu cầu đối
với công tác thẩm định các dự án này tại Sở Giao Dịch I..............................17
1.2.1.Khái niệm và vai trò của các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn tín dụng
2.2.2. Hoàn thiện phương pháp thẩm định dự án đầu tư....................................91
2.2.3. Hoàn thiện nội dung thẩm định dự án đầu tư ..........................................93
2.2.4. Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ thẩm định...............95
2.2.5. Đảm bảo thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời cho công tác thẩm định . 95
2.2.6. Tăng cường hoạt động hỗ trợ công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng
nguồn vốn tín dụng Nhà nước............................................................................97
2.3. Một số kiến nghị của bản thân..................................................................97
2.3.1. Đối với Bộ Tài chính................................................................................97
2.3.2. Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư...............................................................98
2.3.3. Đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam..................................................98
2.3.4. Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ và Uỷ ban
Nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung Ương............................................99
KẾT LUẬN..................................................................................................100
1
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Mà
một trong những yêu cầu mang tính chất cơ bản của việc toàn cầu hoá là đối xử
ngang bằng và chống trợ cấp. Trong khi đó, tín dụng nhà nước, với sự ưu đãi về vốn
cho các đối tượng nhất định được xem như một hình thức trợ cấp. Nhưng trong quá
trình đó, kinh nghiệm thực tiễn từ các nước cho thấy: tín dụng nhà nước cũng không
mất đi, mà nó chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác. Với nền kinh tế Việt Nam,
tín dụng chính sách chắc chắn cũng không thể đi ngoài quy luật chung này.
Ngân hàng Phát triển Việt Nam là tổ chức được Chính phủ giao nhiệm vụ huy
động vốn, tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn tín dụng Nhà nước dành cho đầu tư
phát triển và thực hiện các hoạt động tín dụng Nhà nước cho đầu tư phát triển nhằm
tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế khác hoạt động góp phần làm tăng trưởng
nền kinh tế. Chính vì vậy, việc lựa chọn dự án đầu tư vay vốn tín dụng Nhà nước là
một nhiệm vụ hết sức quan trọng đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Trên cơ sở nhận thức được tầm quan trọng ấy, em đã lựa chọn đề tài: “Công tác
Nhiệm vụ:
* Chủ trì phối hợp với các phòng nghiệp vụ nghiên cứu, trình Giám Đốc Sở
Giao Dịch I ký các văn bản tham gia ý kiến về chế độ, chính sách trong lĩnh vực
nghiệp vụ về Thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay đối với các
dự án vay vốn đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, dự án vay vốn ODA của Chính phủ
Việt Nam (nếu có) dự án vay vốn đầu tư ra nước ngoài, nghiệp vụ về phòng ngừa và
xử lý rủi ro với NHPTVN.
* Xây dựng quy trình công tác Thẩm định tại các phòng nghiệp vụ từ giai đoạn
chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và trong quá trình vận hành, hoạt động sán xuất
3
kinh doanh đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước thuộc
Sở Giao Dịch I quản lý.
* Nghiên cứu, xây dựng quy định về công tác thẩm định dự án đầu tư, công tác
phòng ngừa rủi ro và xử lý rủi ro, công tác thẩm tra hồ sơ và giá trị khối lượng
XDCB hoàn thành phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước và của NHPTVN.
* Thực hiện báo cáo thống kê về công tác thẩm định định kỳ hoặc đột xuất theo
quy định về báo cáo thống kê của NHPTVN.
* Thu thập thông tin về phòng ngừa rủi ro tín dụng. Tổng hợp các thông tin liên
quan đến các dự án vay vốn tín dụng ĐTPT và các thông tin liên quan đến chủ đầu
tư, phục vụ công tác phòng ngừa rủi ro.
* Tham gia hội đồng thẩm định xét thầu, đấu thầu (nếu có), phối hợp với các
phòng có liên quan khác xác định giá trị tài sản để cầm cố, thế chấp vay vốn, bảo
lãnh tại Sở Giao Dịch I.
* Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám Đốc Sở Giao Dịch I giao.
1.1.2.2. Phòng Tín Dụng 1
Chức năng: Là đơn vị thuộc Sở Giao Dịch I có chức năng tham mưu giúp
Giám Đốc Sở Giao Dịch I trong việc tổ chức thực hiện nghiệp vụ tín dụng ĐTPT của
Nhà nước bao gồm: cho vay đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư đối
với các dự án do các tổng Công ty 90, 91 (hoặc doanh nghiệp thuộc tổng Công ty 90,
* Chủ trì, phối hợp với các phòng nghiên cứu trình Giám Đốc Sở Giao Dịch I
các văn bản tham gia ý kiến với NHPTVN, với các cơ quan quản lý Nhà nước về cơ
chế chính sách quản lý vốn tín dụng ĐTPT của nhà nước, cho vay đầu tư dự án ra
nước ngoài và các cơ chế chính sách có liên quan theo yêu cầu của Giám Đốc Sở
Giao Dịch I.
* Tiếp nhận hồ sơ các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, các dự án hỗ trợ sau đầu
tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư của Nhà nước. Phối hợp với các phòng có liên quan tham
gia thẩm định các dự án bảo lãnh tín dụng đầu tư, vay vốn tín dụng đầu tư để đầu tư
trong nước và ra nước ngoài.
5
* Thực hiện cho vay, thu hồi nợ vay, theo dõi kiểm tra việc sử dụng vốn vay, tài
sản hình thành từ vốn vay, tài sản bảo đảm tiền vay, trả nợ vay các dự án tín dụng
đầu tư, các dự án vay vốn tạm thời nhàn rỗi (nếu có).
* Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám Đốc Sở Giao Dịch I giao.
1.1.2.4. Phòng tín dụng 3
Chức năng: Là đơn vị thuộc Sở Giao Dịch I có chức năng tham mưu giúp
Giám Đốc Sở Giao Dịch I trong việc tổ chức thực hiện nghiệp vụ tín dụng ĐTPT của
Nhà nước bao gồm: cho vay đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư đối
với các dự án do các đơn vị, doanh nghiệp thuộc địa phương quản lý làm chủ đầu tư;
nghiệp vụ cho vay đầu tư các dự án đầu tư ra nước ngoài do các đơn vị, doanh nghiệp
thuộc địa phương quản lý; quản lý cấp phát, cho vay vốn nhận uỷ thác của những dự
án thuộc các đơn vị nêu trên.
Nhiệm vụ:
* Chủ trì, phối hợp với các phòng nghiên cứu trình Giám Đốc Sở Giao Dịch I
các văn bản tham gia ý kiến với NHPTVN, với các cơ quan quản lý Nhà nước về cơ
chế chính sách quản lý vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước, cho vay đầu tư dự án ra
nước ngoài và các cơ chế chính sách có liên quan theo yêu cầu của Giám Đốc Sở
Giao Dịch I.
* Tiếp nhận hồ sơ các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, các dự án hỗ trợ sau đầu
Dịch I.
* Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám Đốc Sở Giao Dịch I giao.
1.1.2.6. Phòng Tài Chính Kế Toán
Chức năng: Là đơn vị thuộc Sở Giao Dịch I có chức năng tham mưu giúp
Giám Đốc trong việc tổ chức, quản lý và thực hiện công tác tài chính kế toán tại Sở
Giao Dịch I; tổ chức công tác thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống thanh
7
toán trong nước; thực hiện công tác hoạch toán kế toán các hoạt động nghiệp vụ Sở
Giao Dịch I, hoạt động thu –chi tài chính.
Nhiệm vụ:
A. Công tác tài chính:
* Thực hiện phân tích, đánh giá hoạt động tài chính của Sở Giao Dịch I.
* Chủ trì, phối hợp với các phòng trình Giám Đốc văn bản tham gia ý kiến với
Ngân hàng phát triển, các cơ quan quản lý Nhà nước về cơ chế, chính sách, chế độ
quản lý tài chính đối với NHPT.
* Chủ trì, phối hợp với các phòng có liên quan trong việc lập, thực hiện kế
hoạch thu chi tài chính năm của Sở Giao Dịch I.
B. Công tác kế toán:
* Tổ chức thực hiện tốt chế độ kế toán do Ngân hàng Phát triển và Bộ Tài chính
ban hành.
* Chủ trì, phối hợp với các phòng trình Giám Đốc các văn bản tham gia ý kiến
với Ngân hàng Phát triển, với các cơ quan quản lý Nhà nước về cơ chế, chính sách,
chế độ kế toán nghiệp vụ NHPT.
* Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ thanh toán, hoạch toán ghi chép
chính xác, đầy đủ kịp thời các số liệu vào sổ kế toán; làm báo cáo tháng, quý, quyết
toán năm và báo cáo đột xuất.
C. Công tác thanh toán và kho quỹ
* Thực hiện nghiệp vụ thanh toán theo quy định của NHPTVN.
* Chủ trì, phối hợp với các phòng trình Giám Đốc các văn bản tham gia ý kiến
hoạt động nghiệp vụ tín dụng ĐTPT của Nhà nước, cho vay vốn ODA và các nghiệp
vụ khác có liên quan để báo cáo Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
* Chủ trì, phối hợp với các phòng thuộc Sở Giao Dịch I trong việc tổng hợp báo
cáo theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ của Sở trong thời gian
9
qua, đề xuất phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới, tổng hợp báo cáo sơ kết,
tổng kết.
B. Công tác huy động vốn:
* Giúp Giám Đốc trong việc tham gia, đóng góp ý kiến xây dựng, cơ chế, chính
sách về công tác huy động vốn của Ngành, tham mưu giúp Giám Đốc nghiên cứu,
xây dựng các văn bản hướng dẫn về công tác huy động vốn để tổ chức thực hiện.
* Nghiên cứu tình hình thị trường vốn và trình Giám Đốc Sở Giao Dịch I đề
xuất phương án huy động các nguồn vốn của Sở Giao Dịch I với Ngân hàng Phát
triển Việt Nam.
* Xây dựng phương án huy động vốn hàng năm hoặc định kỳ và tổ chức thực
hiện huy động vốn trên thị trường theo hướng dẫn của Ngân hàng Phát triển Việt
Nam và của Giám Đốc Sở Giao Dịch I.
C. Công tác cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn:
* Giúp Giám Đốc trong việc tham gia, đóng góp ý kiến xây dựng, cơ chế, chính
sách về công tác huy động vốn của Ngành, tham mưu, giúp Giám Đốc nghiên cứu,
xây dựng các văn bản hướng dẫn về công tác huy động vốn để tổ chức thực hiện.
D. Công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo:
* Giúp Giám Đốc tham gia đóng góp ý kiến trong việc xây dựng cơ chế, chính
sách về công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo để tổ chức thực hiện.
* Chủ trì, phối hợp với các Phòng thuộc Sở tham gia ý kiến hoặc chủ động xây
dựng nội dung các chuyên đề nghiên cứu khoa học liên quan đến định hướng phát
triển của ngành, công tác chuyên môn nghiệp vụ của Sở và tổ chức thực hiện xây
dựng đề án khoa học.
E. Công tác khác:
Tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám Đốc Sở Giao Dịch I giao
tuyên truyền, quảng cáo các hoạt động của Sở Giao Dịch I theo chương trình, kế
hoạch đã được Giám Đốc phê duyệt.
* Tổ chức và thực hiện công tác lễ tân tại cơ quan.
* Tổ chức và thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại cơ quan theo đúng quy định
hiện hành của Nhà nước và Ngân hàng phát triển Việt nam; quản lý việc sử dụng con
dấu và giữ con dấu của Sở Giao Dịch I theo quy định hiện hành.
* Chủ trì và phối hợp với các phòng liên quan trong việc quản lý tài sản, xây
dựng kế hoạch và tổ chức mua sắm tài sản, công cụ, sửa chữa trang thiết bị đảm bảo
điều kiện, phương tiện làm việc và hoạt động của cơ quan.
* Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám Đốc giao.
B. Công tác tổ chức bộ máy, quản lý nhân sự, đào tạo và lao động tiền lương:
* Tham mưu giúp Giám Đốc xây dựng tổ chức bộ máy, định mức lao động,
biên chế phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ từng thời kỳ trình Tổng Giám Đốc Ngân
hàng Phát triển phê duyệt.
* Tham mưu giúp Giám Đốc tổ chức thực hiện các nội dung về quản lý nhân sự
theo quy định phân cấp của Tổng Giám Đốc.
* Tham mưu giúp Giám Đốc trong việc tổ chức thực hiện công tác thi đua khen
thưởng, kỷ luật của Sở Giao Dịch I.
* Thực hiện quản lý hồ sơ cán bộ, hồ sơ BHXH của cán bộ theo đúng quy định
hiện hành.
1.1.3.10. Phòng kiểm tra:
Chức năng: Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ và công tác pháp chế của Sở
Giao Dịch I nhằm đảm bảo tuân thủ theo đúng pháp luật, các quy định của Ngân hàng
Phát triển Việt Nam và các quy định nội bộ của Sở Giao Dịch I
Nhiệm vụ
12
* Xây dựng, trình Lãnh đạo Sở Giao Dịch I duyệt chương trình, kế hoạch kiểm
tra trong nội bộ Sở Giao Dịch I
giải trình của Sở Giao Dịch I với Ngân hàng Phát triển Việt Nam các nội dung giám
sát
* Phối hợp với Phòng Tài chính kế toán hướn dẫn Chủ đầu tư ký khế ước nhận
nơ bắt buộc đối với số tiền bảo lãnh trả nợ thay theo đúng quy định
* Có trách nhiệm thu nợ gốc, lãi (đối với trường hợp thực hiện nghĩa vụ bảo
lãnh). Thu hồi cấp hỗ trợ sau đầu tư đối với các trường hợp cấp không đúng quy định
* Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Giao Dịch I quy định
1.1.3.12. Phòng tin học
Chức năng: Thực hiện công tác tin học của Sở Giao Dịch I theo quy chế, quy
trình nghiệp vụ, đã được Hội đồng quản lý, Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển
Việt Nam ban hành
Nhiệm vụ:
* Phối hợp với trung tâm công nghệ thông tin và Phòng tài chính kế toán trong
việc áp dụng công nghệ thông tin và các phần mềm trong công tác tài chính kế toán
* Triển khai thực hiện công tác tin học tại Sở, bao gồm: quản lý hệ thống mạng,
các thiết bị tin học. Đảm bảo tính an toàn, bảo mật và sự hoạt động thông suốt của hệ
thống thông tin tin học tại Sở
* Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Giao Dịch I giao
14
1.1.3. Một số hoạt động chủ yếu tiến hành tại Sở Giao Dịch I trong thời gian vừa
qua
1.1.3.1. Về công tác huy động vốn
Bảng 1.1: Kết quả huy động vốn của Sở Giao Dịch I năm 2007 và năm 2008
Đơn vị: Triệu đồng
STT Các chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
1. Huy động vốn(Doanh số) 2.215.909 4.595.717
+ Kỳ hạn từ 1 năm trở lên 253.460 289.248
+ Kỳ hạn dưới 1 năm 1.373.864 2.327.378
Thu nợ gốc 871.422 876.215
Thu nợ lãi 290.712 345.221
Nguồn: Sở Giao Dịch I –Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Ngay từ những tháng đầu năm 2008 Sở Giao Dịch I đã tập trung đẩy mạnh công
tác thu hồi nợ, nhất là các dự án có nợ quá hạn, lãi treo, các dự án khó khăn trong sản
xuất kinh doanh do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế trên thế giới. Thu nợ gốc
năm 2008 đạt 876.215 triệu đồng tăng 0,55% so với năm 2007. Thu nợ lãi năm 2008
đạt 345.221 triệu đồng tăng 18,75% so với năm 2007. Năm 2008 Sở Giao Dịch I đã
thành lập 05 tổ thu nợ nhằm tập trung cho công tác thu hồi nợ vay, đảm bảo kiểm tra
thực tế tình hình sản xuất kinh doanh và tài sản đảm bảo tiền vay toàn bộ các dự án
có nợ quá hạn là lãi treo. Các tổ thu nợ này có nhiệm vụ chủ động triển khai kiểm tra
các dự án để phân tích đánh giá khả năng trả nợ của các chủ đầu tư, báo cáo kịp thời
với Lãnh đạo Sở Giao Dịch I để có biện pháp xử lý. Kết quả đến cuối năm 2008 đã
16
thu nợ quá hạn đạt 185.487 triệu đồng, thu từ khoanh nợ 60.710 triệu đồng (trong
tổng số thu nợ 307.836 triệu đồng).
1.1.3.3. Về tín dụng xuất khẩu ngắn hạn
Năm 2008 giải ngân tín dụng xuất khẩu ngắn hạn đạt doanh số cho vay
4.491.272 triệu đồng, dư nợ đạt 5.378.739 triệu đồng tăng 2,9 lần so với 31/12/2007.
Dư nợ bình quân năm 3.128.314 triệu đồng đạt 218,15% kế hoạch năm, nợ quá hạn
2.366 triệu đồng chiếm 0,04%/tổng dư nợ, giảm 5.528 triệu đồng so với đầu năm, lãi
treo 1.454 triệu đồng tăng 354 triệu đồng so với đầu năm 2008. Số vốn cho vay tín
dụng xuất khẩu tập trung vào các hợp đồng xuất khẩu theo chương trình của Chính
Phủ (Gạo, máy tính xuất khẩu đi Cuba).
1.1.3.4 Về công tác cho vay lại vốn ODA
Bảng 1.4. Kết quả cho vay lại vốn ODA của Sở Giao Dịch I năm 2007 và năm 2008
Đơn vị: Triệu đồng
Các chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
Thực hiện cho vay lại vốn ODA 1.975.419 1.803.493
Thu nợ gốc 677.610 1.074.815
1.2.1.1. Khái niệm:
Dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn tín dụng Nhà nước là những dự án đầu tư của
các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế
lớn có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát
triển bền vững.
1.2.1.2.Vai trò của các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn tín dụng Nhà nước
Tín dụng nhà nước về thực chất có thể coi như một khoản chi của ngân sách
nhà nước. Bởi vì, các dự án đầu tư vay vốn tín dụng Nhà nước với lãi suất ưu đãi
18
thấp hơn lãi suất trên thị trường tín dụng. Do đó, Nhà nước phải dành ra một phần
ngân sách trợ cấp bù phần chênh lệch lãi suất. Song tín dụng nhà nước có những ưu
thế riêng, phát triển hoạt động tín dụng nhà nước là đi liền với giảm bao cấp về chi
ngân sách nhà nước trong điều kiện ngân sách còn hạn hẹp hiện nay của nước ta.
Đồng thời nâng cao hơn nữa trách nhiệm của người sử dụng vốn đầu tư.
Nguyên tắc của tín dụng là đi vay có hoàn trả kèm lãi suất, nên dưới áp lực này
buộc các đối tượng vay vốn phải tăng cường hạch toán kinh tế, giám sát chặt chẽ việc
sử dụng các khoản vay để bảo đảm khả năng hoàn trả nợ vay. Bên cạnh đó, khả năng
điều tiết nền kinh tế của Nhà nước sẽ ngày càng được cải thiện khi các khoản vay
được hoàn trả thay vì việc cấp phát không hoàn lại như trước đây. Chính vì thế mà
Nhà nước có thể đầu tư thêm vào các ngành then chốt, các vùng trọng điểm, các vùng
khó khăn...tăng lên, sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội của toàn bộ nền
kinh tế. Do đó, trong tương lai theo xu thế chung, Nhà nước sẽ chuyển dần vốn ngân
sách thành vốn tín dụng đầu tư của nhà nước, do ảnh hưởng tích cực của vốn tín dụng
nhà nước cao hơn nhiều so với ảnh hưởng của vốn ngân sách nhà nước.
Hiện tại, hoạt động tín dụng nhà nước do Ngân hàng Phát triển Việt Nam đảm
nhận. Đây là một tổ chức tài chính nhà nước thực hiện việc tài trợ chính sách. Với
nhiệm vụ tiếp nhận và huy động các nguồn vốn để hỗ trợ đầu tư và hỗ trợ xuất khẩu
theo chính sách của Nhà nước cho một số ngành, lĩnh vực then chốt cuả nền kinh tế,
các vùng khó khăn và các chương trình kinh tế lớn của đất nước.
Các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn tín dụng Nhà nước là các dự án đầu tư vào
còn xuất khẩu gạo với khối lượng lớn. Cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển mạnh; đặc
biệt là điện, nước, giao thông. Nhà nước cũng đã hỗ trợ cho các dự án đầu tư sử dụng
nguồn vốn tín dụng Nhà nước phát triển giáo dục và đào tạo ở nông thôn, cho phép
cải thiện đáng kể chất lượng con người ở nông thôn...
Ngoài ra, các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn tín dụng nhà nước còn có tác
dụng tích cực trong việc kích thích đầu tư của các thành phần kinh tế khác trong giai
đoạn kinh tế trì trệ, góp phần tạo ra tốc độ phát triển kinh tế cao trong thời gian vừa
qua. Khi nền kinh tế gặp khó khăn, khi các thành phần kinh tế khác giảm tốc độ đầu
20
tư thì các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn tín dụng Nhà nước có vai trò cực kỳ quan
trọng, có tác dụng kích thích, lôi cuốn các thành phần kinh tế khác gia tăng đầu tư trở
lại. Các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn tín dụng nhà nước, một mặt đã góp phần
tăng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm đang tồn đọng trong nền kinh tế, từ đó giải quyết một
lượng lớn hàng tồn kho, mở ra khả năng mới để sản xuất tiếp tục phát triển. Mặt
khác, cũng đã từng bước phát huy tác dụng kích cầu đầu tư của các ngành kinh tế
ngoài nhà nước, vì các dự án đầu tư này đầu tư vào phát triển hạ tầng và một số
ngành công nghiệp cơ bản đã tạo thêm thuận lợi cho việc đầu tư của các thành phần
kinh tế khác.
1.2.2. Vai trò và yêu cầu đối với công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng
nguồn vốn tín dụng Nhà nước
a. Vai trò của công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn tín
dụng Nhà nước
Thứ nhất: Các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn tín dụng Nhà nước thường là
các chương trình hay dự án phát triển các ngành quan trọng của đất nước như thực
hiện chương trình đóng tàu biển; hỗ trợ ngành đường sắt; xây dựng nhà máy xi
măng…Vì vậy các dự án đầu tư này thường đòi hỏi vốn đầu tư lớn và thời gian thu
hồi vốn lâu nên rủi ro xảy ra là rất lớn. Do đó, cần phải tiến hành thẩm định lựa chọn
dự án có hiệu quả và bác bỏ dự án không khả thi. Công tác thẩm định các chương
trình, dự án đầu tư này nhằm thẩm định tính hiệu quả, sự cần thiết của dự án. Từ đó
có quyết định cho vay vốn đối với dự án có hiệu quả cao và cần thiết cho sự phát
lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển ngành, các quy định về quản lý
kinh tế - đầu tư và xây dựng hiện hành.
Các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn tín dụng Nhà nước thường với khối
lượng lớn và thời gian thu hồi vốn chậm. Nên công tác thẩm định cần phải dựa trên
các phương pháp, quy trình thẩm định khoa học nhằm lựa chọn cho vay đối với các
dự án đầu tư có hiệu quả cao. Đảm bảo các nguồn lực xã hội cần thiết cho dự án được
sử dụng có hiệu quả.