Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một trong những nước nghèo và cũng là một trong những
nước có mật độ dân số cao nhất thế giới. GDP hiện tại khoảng
400USD/người/năm với 90% số người nghèo tập trung ở khu vực nông thôn,
chủ yếu sống nhờ vào sản xuất nông nghiệp, nhiều nơi còn mang tính chất sản
xuất tự cung tự cấp.
Chính phủ Việt Nam xác định tăng trưởng kinh tế là một vấn đề then
chốt trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, đăt ra mục tiêu đến năm 2000 tăng
gấp đôi mức GNP so với năm 1990 và trở thành nước công nghiệp hiện đại
vào năm 2020. Tuy nhiên, chỉ riêng tăng trưởng kinh tế sẽ không giải quyết
toàn bộ các vấn đề liên quan đến đói nghèo. Điều tra đánh giá mức sống do
Ủy ban Kế hoạch Quốc gia và Tổng cục Thống kê Quốc gia với sự giúp đỡ
của Ngân hàng Thế giới, điều tra về nghèo đói và ổn dịnh do Tổng cục Thống
kê Quốc gia thực hiện vào năm 1992, 1993 đã xác định được 5 nguyên nhân
gây nên nghèo đói, một số nguyên nhân không thể giải quyết chỉ thông qua sự
tăng trưởng thu nhập, 5 nguyên nhân đó là:
● Sự cô lập về địa lý, ngôn ngữ, xã hội và văn hóa;
● Không có khả năng kiểm soát các nguy cơ như bão, lũ lụt, địch họa,
ốm đau, sinh đẻ không có kế hoạch và trượt giá;
● Thiếu các nguồn lực, đặc biệt là đất đai, tín dụng, công nghệ và thông
tin;
● Thiếu sự tham gia vào lập kế hoạch và thực hiện các chương trình của
Chính phủ;
● Thiếu sự bền vững cả về tài chính và môi trường;
Sinh Viên: Nguyễn Văn Học – MSSV: CQ461116 – Lớp: Đầu Tư 46B
Sinh Viên: Nguyễn Văn Học – MSSV: CQ461116 – Lớp: Đầu Tư 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3
điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp tạo đà vững chắc cho nền kinh
tế VN phát triển. Chính vì vậy mà đã có nhiều dự án đầu tư về nông nghiệp
được thực hiện và yêu cầu cần phải có một cơ quan quản lý các dự án trong
nông nghiệp là vô cùng quan trọng. Năm 1999 Ban quản lý các dự án Nông
nghiệp( BQL) đã được thành lập và có nhiệm vụ quản lý các dự án trực thuộc
Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn. Từ khi thành lập đến nay BQL đã
tiếp nhận và thực hiện quản lý các dự án phát triển ngành Nông nghiệp có
nguồn vốn nước ngoài ( ODA ) do Bộ NN&PTNT giao phó. Trong thời gian
vừa qua được thực tập ở BQL là một cơ hội rất tốt cho em được học hỏi nhiều
kinh nghiệm về quản lý dự án ở BQL. Mặc dù BQL được giao cho quản lý rất
nhiều dự án có tầm quan trọng quốc gia và qui mô rộng lớn nhưng công tác
quản lý ở đây được thực hiện một cách rất có qui củ và đạt hiệu quả cao.
Chính vì vậy em đã quyết định chọn đề tài “ Tình hình quản lý các dự án sử
dụng vốn ODA tại Ban quản lý các dự án Nông nghiệp - Bộ NN&PTNT
thời gian qua” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp cho mình.
Sinh Viên: Nguyễn Văn Học – MSSV: CQ461116 – Lớp: Đầu Tư 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4
người, cán bộ hợp đồng (HĐ) là 47 người. Phương thức quản lý trong
Ban là theo các dự án. Trong quá trình điều hành có sự chỉ đạo của Chi
bộ và kết hợp với các tổ chức Công đoàn, Đoàn TNCSHCM.
Đến năm 2003 Bộ đã Quyết định bổ nhiệm 1 Trưởng ban, 2 Phó trưởng
ban, Ban đã bổ nhiệm Trưởng phòng tổng hợp, Trưởng phòng HCQT.
Tiếp đó Bộ đã miễn nhiệm và bổ nhiệm mới Điều phối viên Quốc gia
dự án hỗ trợ chơng trình Ngành nông nghiệp và 1 Phó Giám đốc dự án
đa dạng hoá nông nghiệp.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ra Quyết định số
45/2003/QĐ/BNN-TCCB ngày 28 tháng 02 năm 2003 về việc Ban
hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Ban QLCDANN. Đây là cơ sở
Pháp lý quan trọng để Ban hoạt động có quy củ và hiệu quả. Đảm bảo
sự phối hợp giữa các Dự án với các phòng chức năng và Lãnh đạo Ban.
Ngoài phương thức quản lý theo từng Dự án là chính, trong quá trình
điều hành có sự chỉ đạo của Chi bộ phối kết hợp với các tổ chức Công
đoàn, Đoàn TNCSHCM. Ban có 62 người, trong đó cán bộ biệt phái
(BP) là 21 người, cán bộ hợp đồng (HĐ) là 41 người.
Năm 2006 Tổ chức Ban gồm Trưởng ban, 2 Phó trưởng ban và các
phòng chức năng gồm Phòng Tổng hợp, Phòng Hành chính, Phòng Tài
chính. Và toàn ban co 61 cán bộ, gồm: cán bộ biên chế 8 người, cán bộ
biệt phái (BP) 9 người, cán bộ hợp đồng (HĐ) 40 người.
Năm 2007 Tổ chức Ban gồm: 1 Trưởng ban, 03 Phó trưởng ban và các
phòng chức năng gồm Phòng Tổng hợp, phòng Hành chính, phòng Tài
chính, là cầu nối giữa Lãnh đạo Ban và các dự án. Các phòng chức
năng gồm có 1 Trưởng phòng và các Phó trưởng phòng. Tuy nhiên một
số phòng cần bổ sung thêm các cán bộ để thực hiện nhiệm vụ cụ thể
Sinh Viên: Nguyễn Văn Học – MSSV: CQ461116 – Lớp: Đầu Tư 46B
Sinh Viên: Nguyễn Văn Học – MSSV: CQ461116 – Lớp: Đầu Tư 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
7
nông nghiệp và phát triển nông thôn giao,Gồm:
Quản lý trực tiếp và tổ chức chỉ đạo thực thi các chương trình,dự án cụ
thể được Bộ giao và thực hiện theo quy định và quy chế hiện hành của
Bộ.
Căn cứ vào Hiệp định ký kết ,tổ chức xây dựng kế hoạch,quy chế điều
hành và quản lý phù hợp với từng chương trình,dự án để trình Bộ phê
duyệt.
Chỉ đạo, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc thực hiện hoạt động của các
chương trinh, dự án nhằm đạt hiệu quả cao.
Kiểm tra các chương trình, dự án thực hiện theo đúng tiến độ đạt yêu
cầu về chất lượng, tuân thủ các chế độ ,chính sách về quản lý tài chính
của Nhà nước Việt Nam và qui định ghi trong Hiệp định ký kết với bên
đối tác nước ngoài.
Tổ chức tuyển chọn chuyên gia tư vấn Quốc tế, tư vấn trong nước, cán
bộ, nhân viên của ban và các Văn phòng dự án của các dự án.
Thực hiện chế độ báo cáo định kì theo quy định hiện hành của Nhà
nước với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các
Cục, Vụ có liên quan về tình hình và kết quả hoạt động của dự án.
Tham gia với các Vụ, Cục trong Bộ, các địa phương và các đơn vị có
Phòng Kế hoạch-Kĩ thuật: Phòng có những nhiệm vụ chính sau đây:
Thứ nhất: Về công tác kế hoạch:
•
Phối hợp với các Văn phòng dự án tổng hợp kế hoạch hoạt động,
kế hoạch vốn hàng năm để ban quản lý báo cáo Bộ xem xét, phê
duyệt.
Sinh Viên: Nguyễn Văn Học – MSSV: CQ461116 – Lớp: Đầu Tư 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
•
9
Theo dõi việc thực hiện kế hoạch các chương trình, dự án đã
được Bộ duyệt, đồng thời tổng hợp tình hình hoạt động các
chương trình, dự án báo cáo Ban để trình Bộ và các Bộ nghành
liên quan định kì theo quy định.
•
Tổng hợp kế hoạch đào tạo, tập huấn của các dự án do ban quản
lý.
•
Kiểm tra, giám sát kết quả thực thi dự án theo định kì.
Đề xuất, tuyển chọn cán bộ nhan viên của ban quản lý và phối
hợp với các Giám độc dự án tuyển chọn nhân viên dự án theo
những tiêu chuẩn ( về lĩnh vực chuyên môn, trình độ, kinh
nghiệm, phẩm chất cá nhân) được xác định cụ thể trong bản mô
Sinh Viên: Nguyễn Văn Học – MSSV: CQ461116 – Lớp: Đầu Tư 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
10
tả công việc hoặc Điều khoản tham chiếu.
•
Phối hợp với các Văn phong dự án quản lý chuyên gia nước
ngoài đến làm việc với các dự án.
Thứ hai: Về công tác hành chính quản trị:
•
Tổ chức quản lý công tác văn thư lưu trữ theo quy định của Nhà
nước
•
Hướng dẫn mọi thủ tục pháp lý hành chính cho các dự án để đảm
bảo đúng tính pháp lý của các văn bản ban hành. Xây dựng quy
định và thực hiện việc quản lý,sử dụng tài sản, thiết bị, phương
Ban trình Bộ phê duyệt và tổ chức hướng dẫn thực hiện kế hoạch
Sinh Viên: Nguyễn Văn Học – MSSV: CQ461116 – Lớp: Đầu Tư 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
11
tài chính đó sau khi đã được phê duyệt.
•
Phối hợp với Văn phòng dự án đề xuất việc xây dựng các chiir
tiêu kinh tế- kĩ thuật, quy chế quản lý tài chính theo đặc thù của
từng dự án để ban trình Bộ phê duyệt.
•
Giám sát việc thực hiện giải ngân và quản lý các nguồn vốn ngân
sách Nhà nước cấp, vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài
và vốn vay của các tổ chức khác đúng mục dích, có hiệu quả, phù
hợp với Hiệp định đã được kí kết và quy định hiện hành của Nhà
nước.
•
Hướng dẫn thực hiện và thanh toán vốn của các chương trình, dự
án theo đúng cơ chế tài chính của từng chương trình, dự án. Tổng
hợp, báo cáo quyết toán định kì và hàng năm của các chương
trình, dự án thuộc Ban để Ban báo cáo Bộ và Bộ Tài chính xét
duyệt.
•
Phối hợp với phòng Tài chính- Kế toán tiếp nhận tiền vốn, thiết
bị và vật tư của dự án và phân bổ sử dụng theo kế hoạch được
duyệt.
•
Xây dựng kế hoạch tuyển chọn, điều động cán bộ nhân viên của
dự án để Ban quyết định.
•
Chuẩn bị hồ sơ mời thầu, thực hiện đấu thầu tuyển chọn chuyên
gia Quốc tế và trong nước, tổ chức đấu thầu xây dựng và mua
sắm vật tư, thiết bị thuộc dự án theo qui chế hiện hành của Nhà
nước và các tổ chức nước ngoài.
•
Thực hiện các hoạt động đã đề ra trong kế hoạch và tổng hợp,
báo cáo định kì về tiến độ và kết quả thực hiện chương trình, dự
án để Ban báo cáo Bộ và các đối tác nước ngoài theo quy định.
•
Phối hợp với phòng Tài chính- Kế toán tổ chức kiểm toán, quyết
toán hàng năm. Chuẩn bị tài liệu quyết toán để báo cáo Ban trình
Bộ và các Bộ Ngành có liên quan xem xét, phê duyệt khi kết thúc
ADB, AFD với tổng số vốn 168,2 triệu USD;
Dự án phòng chống dịch cúm gia cầm, cúm ở người và dự phòng
đại dịch cúm ở Việt Nam (VAHIP), do IDA, AHIF, PHRD tài trợ
với tổng số vốn 38 triệu USD.
2 Dự án Hỗ trợ kỹ thuật gồm:
Dự án TA 4619 Tăng cường khoa học công nghệ nông nghiệp.
Dự án TF 055143 hỗ trợ chuẩn bị dự án Cạnh tranh nông nghiệp và
Dự án phát triển cao su tiểu điền.
Trong đó có 3 dự án đã hoàn thành và tổng kết báo cáo lên Bộ
NN&PTNT. Đó là các dự án:
Sinh Viên: Nguyễn Văn Học – MSSV: CQ461116 – Lớp: Đầu Tư 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
14
1.1. Dự án chè quả
Dự án phát triển chè và cây ăn quả được Chính phủ phê duyệt tại Quyết
định số 873/QĐ-TTg ngày 23/7/2001 với tổng mức đầu tư là 57.6 triệu
USD.
Hiệp định vay vốn giữa Nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và
ADB được kí ngày 1/10/2001 và có hiệu lực từ ngày 14/11/2001;
Thời hạn kết thúc dự án vào ngày 30/6/2007. Thời gian thực hiện dự án
là 5.7 năm.
1.1.1 Mục tiêu của dự án :
Nhằm tăng thu nhập cho người dân
Tổng vốn của dự án là 75,6 triệu USD, trong đó ADB: 40, triệu USD;
Chính phủ Việt Nam: 2, triệu USD; Các tổ chức tài chính trong nước: 4,9
triệu USD; Người hưởng lợi : 9,8 triệu USD.
Tổng vốn này được phân ra thành hai hợp phần là: vốn tín dụng và vốn
phi tín dụng:
+ Vốn tín dụng: 48,94 triệu USD, trong đó ADB: 34,24 triệu, các tổ
chức tài chính trong nước: 4,9 triệu, người hưởng lợi: 9,8 triệu.
+ Vốn phi tín dụng:8,66 triệu USD trong đó ADB: 5,96 triệu, vốn đối
ứng của Chính phủ Việt Nam: 2,7 triệu USD, bao gồm các nội dung: Cung
cấp hệ thống thông tin thị trường; tăng cường công tác nghiên cứu; Đào tạo và
tư vấn trợ giúp kĩ thuật.
1.2 Dự án ngành cơ sở hạ tầng nông thôn.
Dự án Nghành cơ sở hạ tầng nông thôn được tài trợ bởi Ngân hàng Phát
triển Châu Á (ADB), Cơ quan Phát triển Pháp (AFD) và đối ứng từ Ngân
sách tỉnh và Người hưởng lợi. Dự án được thực hiện trên địa bàn 23 tỉnh,
trong thời gian 6 năm (1998-2004).
1.2.1. Mục tiêu dự án:
Dự án được đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các
khu vực nông thôn, góp phần xoá bỏ những trở ngại đối với sản xuất nông
nghiệp và phi nông nghiệp, từ đó cải thiện mức sống, nâng cao thu nhập cho
người dân.
Sinh Viên: Nguyễn Văn Học – MSSV: CQ461116 – Lớp: Đầu Tư 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
16
1.2.2. Phạm vi dự án :
(Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên,
Khánh Hoà, Bình Thuận); và 6 tỉnh miền Bắc (Lạng Sơn, Lào Cai, Sơn La,
Phú Thọ, Thái Nguyên, Nghệ An).
1.3.3.Quy mô thực hiện:
- Phục hồi 17 000 ha cao su cũ(chủ yếu của chương trình 327)
- Trồng mới 30 100 ha cao su tiểu điền (theo kế hoạch đã điều chỉnh
lần 1)
- Đo cấp đất 300 000 ha cho nông dân để thâm canh đa dạng hóa
nông nghiệp
- 75 000 hộ dân thâm canh chăn nuôi (vỗ béo bò, lợn). Tăng sản
lượng thịt hơi 16%.
- Đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi, tăng thu nhập cho nông dân, đặc
biệt là vùng dân tộc thiểu số.
- Tăng cường năng lực và mạng lưới khuyến nông để sau khi dự án
kết thúc, đủ sức giúp nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, tăng thu
nhập ổn định.
1.3.4. Tổng vốn dự án:
Dự án có tổng mức đầu tư là 86,88 triệu USD (trong đó, vốn tín dụng
58,31 triệu USD, vốn phi tín dụng: 28,57 triệu USD). Cơ cấu phân bổ nguồn
vốn như sau: vốn IDA 66,85 triệu USD, AFD: 15,57 triệu USD và vốn đối
ứng của Chính phủ Việt Nam: 4,46 triệu USD. Thời gian thực hiện của dự án
là 8 năm 1998-2006 (đã được gia hạn 2 năm 2004-2006).
Sinh Viên: Nguyễn Văn Học – MSSV: CQ461116 – Lớp: Đầu Tư 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
19
Tiểu hợp phần thí điểm phát triển cây ăn quả ở miền Bắc: Tiểu hợp
phần do Viện nghiên cứu rau quả thực hiện đến nay đã thiết lập 14 mô hình
cây ăn quả tại các tỉnh phía Bắc và vườn ươm nhân giống tại 03 điểm khác.
Hợp phần tăng cường thể chế/quản lý dự án:
Hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số tham gia dự án: (i) Đào tạo, tập huấn
-Ban điều phối dự án đã tiến hành 5 lớp đào tạo “Tiểu giáo viên” với 43 học
viên là cán bộ dự án các tỉnh thực hiện Tiểu Hợp phần; (ii) Xây dựng nhà sinh
hoạt cộng đồng (Nhà Rông): Đến nay tỉnh Gia Lai đã xây dựng xong 3 nhà
Rông và chuẩn bị để giao cho người dân đưa vào sử dụng. Tỉnh Kon Tum
đang tiến hành xây dựng 01 Nhà Rông; (iii) Xây dựng tổ công tác xã - Ban
quản lý dự án các tỉnh đã thành lập được 10 tổ công tác tại xã của dự án lấy
tên là "Tổ cao su tiểu điền" với 37 thành viên gồm các đại diện: Già làng,
trưởng phó thôn, phụ nữ xã và các nông dân chủ chốt là người dân tộc thiểu
số; (iv) Thông tin, tuyên truyền - Đến nay Ban quản lý dự án Tỉnh Gia Lai đã
hoàn thiện việc dựng Băng Video và phát sóng trên truyền hình địa phương,
bên cạnh đó tỉnh cũng đã thực hiện 5 buổi họp dân với số lượng hơn 400
người dân tộc thiểu số dự họp nghe phổ biến về dự án và Tiểu Hợp phần.
Phát triển nguồn nhân lực: Trong năm 2004, chuyên gia quốc tế cùng
Ban điều phối dự án đã đưa ra kế hoạch tập huấn chi tiết cho cán bộ tham gia
thực hiện dự án ở tất cả các cấp và tổ chức viết giáo trình đào tạo cho dự án
về phương pháp khuyến nông và đào tạo tiểu giáo viên.
Quản lý dự án: Công tác đấu thầu, tuyển chọn chuyên gia tư vấn, mua
sắm hàng hóa và xây lắp trong Dự án được tiến hành theo các nguyên tắc, thủ
tục và quy chế của Chính phủ Việt Nam cũng như phía nhà tài trợ là Ngân
hàng Thế giới. Thông qua hoạt động đấu thầu, Dự án đã tiết kiệm cho Nhà
nước hàng chục tỷ đồng, huy động nhiều chuyên gia trợ giúp về mặt kỹ thuật
đóng góp vào dự án.
o Tiếp nhận thông tin về nhu cầu, quyền ưu tiên cộng đồng cũng
như các thông tin và phản hồi của người dân về hoạt động, chính
sách đề xuất.
o Đảm bảo rằng cộng đồng sẽ được cung cấp thông tin đầy đủ về
các quyết định ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập, chất lượng
cuộc sống và tham gia vào các hoạt động của dự án.
o Nhận được hưởng ứng cao nhất từ sự tham gia của cộng đồng
Sinh Viên: Nguyễn Văn Học – MSSV: CQ461116 – Lớp: Đầu Tư 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
21
vào các hoạt động cần thiết trong quá trình lập chuẩn bị công tác
thực hiện dự án.
o Đảm bảo tính minh bạch đối với tất cả các hoạt động có liên
quan đến đầu tư thực hiện các dự án Nông nghiệp do Ban quản
lý.
o Cung cấp diễn đàn giúp cho người dân có thể bày tỏ những vấn
đề họ quan tâm.
o Bắt đầu thiết lập mối quan hệ hợp tác giữa các cơ quan có liên
quan.
- Nguyên tắc:
o Khi tiến hành lập kế hoạch, thiết kế kĩ thuật cho dự án cần tiến
hành tham vấn ý kiến góp ý của cộng đồng, những người bị ảnh
hưởng đồng thời được hưởng lợi từ dự án.
o Sau khi xây dựng hoàn thiện kế hoạch, chương trình phải tiến
rong việc chọn tư vấn.
(iii)
Qui trình thực hiện: có thể tóm tắt như sau:
Sơ đồ 1: Quy trình đấu thầu
Phân chia gói thầu
↓
Sơ tuyển ( nếu cần)
↓
Phát hành HSMT
↓
Mở thầu
↓
Xét thầu
(iv)
Ưu đãi nhà thầu trong nước: quy định ưu đãi nhà thầu trong nước
theo từng trường hợp cụ thể và việc ưu đãi này được nêu rõ trong
HSMT.
Sinh Viên: Nguyễn Văn Học – MSSV: CQ461116 – Lớp: Đầu Tư 46B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
23
Đo lường kết quả
gian
• Phân phối nguồn
So sánh với mục
lực
tiêu
• Phối hợp các hoạt
Báo cáo
động
Giải quyết các vấn
• Khuyến khích
đề
động viên
Giám sát
•
•
•
•
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành công việc dự
án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được
duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép. Như vậy mục tiêu chính của bất cứ
một dự án nào cũng là : thời gian, chi phí và chất lượng. Đây được coi là tiêu
chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thành của dự án cũng như có ảnh hưởng
không nhỏ đến hiệu quả của dự án sau này. Về mặt toán học ba mục tiêu này
liên quan chặt chẽ với nhau và có thể biểu diễn theo công thức sau:
C = f(P,T,S)
Trong đó: C: Chi phí
P: Mức độ hoàn thành công việc ( kết quả)
triển nông thôn. Đó là các dự án: dự án chè và cây ăn quả, dự án ngành cơ sở
hạ tầng và dự án đa dạng hoá nông nghiệp. Vì vậy ở chuyên đề này chúng ta
sẽ phân tích dựa trên cở sở số liệu của các dự án đã hoàn thành nói trên.
3.1.
Quản lý về tiến độ thực hiện các dự án
Việc quản lý tiến độ thực hiện các dự án được tiến hành rất chặt chẽ vì
nếu chậm tiến độ các dự án do lý do nào đó sẽ gây ra các thiệt hại không
nhỏ. Bên cạnh đó các nhà tài trợ khi thực hiện giải ngân đã đưa ra các quy
Sinh Viên: Nguyễn Văn Học – MSSV: CQ461116 – Lớp: Đầu Tư 46B