Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, để phát triển nền kinh tế trước hết cần phải
phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, để từ đó mới có thể tạo điều kiện cho các
vùng, miền trên cả nước phát triển kinh tế một cách đồng đều. Vì vậy Đảng
và Nhà nước đã xác định mục tiêu hàng đầu và ưu tiên trước nhất là phát triển
mạng lưới giao thông trên cả nước, có như vậy thì mới có thể đạt được mục
tiêu chung của toàn nền kinh tế. Do đó trong những năm gần đây đầu tư cho
xây dựng, nâng cấp và cải tạo mạng lưới giao thông chiếm một tỷ trọng lớn
trong tổng mức đầu tư của toàn bộ nền kinh tế. Các dự án đầu tư được thực
hiện chủ yếu sử dụng các nguồn vốn ngân sách, và vốn vay viện trợ nước
ngoài và với khối lượng vốn lớn. Để quản lý các dự án này, Chính phủ thành
lập ra các Ban quản lý thuộc các Bộ chủ quản để có thể tập trung chuyên môn
vào quản lý, đại diện cho nhà nước làm chủ đầu tư. Công tác quản lý các dự
án đầu tư là một chuỗi các hoạt động phức tạp, đòi hỏi phải có một trình độ
chuyên môn và kinh nghiệm quản lý. Quản lý dự án giữ vai trò quan trọng,
giúp cho việc thực hiện dự án được thực hiện theo một quy trình nhất định,
đảm bảo mục tiêu đặt ra ban đầu cũng như hiệu quả do dự án đem lại sau này.
Nhận thức được vai trò của quản lý dự án trong hoạt động đầu tư và qua tìm
hiểu thực tế công tác quản lý được thực hiện tại Ban quản lý dự án 5, em đã
củng cố được kiến thức về quản lý dự án và nắm bắt được phương pháp tổ
chức và triển khai công tác quản lý đối với một dự án đầu tư đặc biệt là những
dự án đầu tư từ nguồn vốn vay viện trợ nước ngoài. Chính vì vậy em đã chọn
đề tài: Tình hình quản lý các dự án sử dụng vốn ODA tại Ban quản lý dự
án 5 - Bộ Giao thông vận tải.
Chuyên đề tập trung nghiên cứu tình hình quản lý các dự án sử dụng
vốn ODA tại Ban quản lý dự án 5 và qua đó thấy được những ưu điểm cũng
Phạm Thị Phương Thảo Kinh tế đầu tư 45B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
như những hạn chế còn gặp phải trong công tác quản lý dự án đầu tư để đưa
vận tải và đổi tên thành Ban quản lý dự án 5. Thông qua Quyết định này, Ban
quản lý dự án 5 được chính thức thành lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, trực
thuộc Bộ Giao thông vận tải và độc lập với các Ban quản lý dự án khác.
Trụ sở Ban quản lý dự án 5: 278 phố Tôn Đức Thắng- Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh : "PROJECT MANAGEMENT
UNIT N0 5" (Viết tắt là PMU-5).
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của Ban quản lý dự án 5 trong giai đoạn 2006
-2010
Mục tiêu:
- Nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ Bộ Giao Thông Vận Tải giao cho Ban
từ năm 2006 đến năm 2010
Phạm Thị Phương Thảo Kinh tế đầu tư 45B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Thực hiện tốt các quy định pháp luật trong đầu tư xây dựng cơ bản,
các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng trong ngành GTVT
- Không ngừng nâng cao hiệu quả bộ máy hoạt động của Ban trong
công tác quản lý các dự án và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của
cán bộ nhân viên
Nhiệm vụ :
- Đại diện chủ đầu tư ký kết các hợp đồng kinh tế với phía nước ngoài
và phía Việt Nam liên quan đến việc xây dựng, nâng cấp, cải tạo quốc lộ 5 từ
giai đoạn chuẩn bị xây dựng đến khi kết thúc đầu tư xây dựng đưa công trình
vào khai thác.
- Tổ chức giám sát đấu thầu lựa chọn công ty tư vấn giám sát kỹ thuật
việc xây dựng công trình.
- Thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán và tài liệu liên quan, trình cơ quan
có thẩm quyền xem xét duyệt đảm bảo tiến độ công trình.
- Tổ chức duyệt giá thành công trình và quyết toán công trình trên cơ sở
các quy định của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phù hợp với
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SƠ ĐỒ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 5 -BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
GIAI ĐOẠN 2006-2010
(Nguồn: Văn phòng Ban quản lý dự án 5)
Phạm Thị Phương Thảo Kinh tế đầu tư 45B
TỔNG GIÁM ĐỐC
CÁC HỘI
ĐỒNG, BAN,
TỔ THAM
MƯU
CÁC PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
DỰ ÁN 1
PHÒNG
DỰ ÁN 2
PHÒNG
KTCL 1
PHÒNG
KTCL 2
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
VĂN
PHÒNG
PHÒNG TÀI
CHÍNH KẾ
TOÁN
PHÒNG
CP
318
II Các dự án nhóm B
1 Dự án cải tạo nâng cấp QL3
đoạn tránh TX Cao Bằng
Cao Bằng 255.44 Trái phiếu
CP
198.8
2 Dự án cải tạo nâng cấp QL3
đoạn qua TX Bắc Kạn
Bắc Kạn 294 Trái phiếu
CP
245.9
3 Dự án cải tạo nâng cấp
QL4A đoạn km 66-km116
Cao Bằng 271 Trái phiếu
CP
175
4 Dự án cải tạo nâng cấp QL
32 đoạn Nam Thăng Long-
Cầu Diễn
Hà Nội 218 Trái phiếu
CP
55.9
5 Nâng cấp cải tạo QL 279
đoạn Tuần Giáo-Điện Biên-
Tây Trang
Điện Biên 577 Trái phiếu
CP
85.3
• Gia tăng số lượng cộng đồng được hưởng điều kiện đường xá có thể
đi lại trong bốn mùa
• Cải thiện tình trạng đường nông thôn thông qua việc nâng cao công
tác quản lý và bảo trì mạng lưới đường
• Tăng cường năng lực của các cấp và khu vực tư nhân để nâng cao
hiệu quả lập kế hoạch, thực hiện và duy trì mạng lưới đường nông
thôn.
Nguồn vốn của dự án
Bảng 3: Cơ cấu vốn của dự án GTNT3
Nguồn vốn Số vốn
(tr USD)
Tỷ trọng các
nguồn vốn
Bên vay/bên nhận tài trợ( vốn đối ứng) 42,52 24.54 %
IDA (vốn vay với lãi suất ưu đãi) 106,25 61.32 %
Phạm Thị Phương Thảo Kinh tế đầu tư 45B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DFID (vốn viện trợ không hoàn lại) 24,50 14.14 %
Tổng: 173,27 100 %
(nguồn: phòng dự án 1)
Thời gian thực hiện dự án :
Bắt đầu từ: 01/03/2006
Kết thúc: 30/06/2011
1.2. Dự án nâng cấp tỉnh lộ
Mục tiêu của dự án:
Góp phần cải tạo nâng cấp hệ thống đường tỉnh nhằm đóng góp vaà
việc phát triển kinh tế, thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo các tỉnh
trung du và miền núi phía Bắc
- Địa điểm: 19 tỉnh phía Bắc
Vốn vay JBIC 392.3 75%
Tổng 523 100 %
(nguồn: phòng dự án 1)
Tiến độ thực hiện : 2002-2004
2. Đặc điểm và yêu cầu của các dự án sử dụng vốn vay viện trợ nước ngoài
2.1. Đặc điểm chung của các dự án sử dụng vốn vay viện trợ nước ngoài
- Nguồn vốn : từ phía nước ngoài
- Ban quản lý dự án 5- Bộ GIVT là phía đại diện cho Việt Nam ký kết
hiệp định vay vốn
- Hình thức đầu tư : Đầu tư gián tiếp nước ngoài
- Hình thức quản lý dự án : Chủ nhiệm điều hành dự án
- Các dự án đầu tư vào lĩnh vực phát triển hệ thống giao thông vận tải
quốc gia
2.2. Yêu cầu của Ngân hàng thế giới đối với quá trình quản lý dự án
Yêu cầu về tham vấn cộng đồng và công khai thông tin
- Mục tiêu của quá trình tham vấn, công khai thông tin dự án nhằm:
• Chia sẻ thông tin với cộng đồng về các giai đoạn của dự án và các
hoạt động dự án tiến hành, giúp người dân có thể tham gia, đóng
góp vào dự án
• Tiếp nhận thông tin về nhu cầu, quyền ưu tiên cộng đồng cũng như
các thông tin và phản hồi của người dân về các hoạt động, chính
sách đề xuất
• Đảm bảo rằng cộng đồng sẽ được cung cấp thông tin đầy đủ về các
quyết định ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập, chất lượng cuộc sống
và có cơ hội tham gia vào các hoạt động của dự án
• Nhận được sự hưởng ứng cao nhất từ sự tham gia của cộng đồng
vào các hoạt động cần thiết trong quá trình lập chuẩn bị công tác cải
tạo đường
• Đảm bảo tính minh bạch đối với tất cả các hoạt động có liên quan
đến việc đầu tư nâng cấp các tuyến đường
sở quy hoạch
và nhu cầu
địa phương
Lập danh sách tuyến
đầu tư năm trình
PMU5 sau khi có ý
kiến UBND tỉnh
Không
yêu cầu
Không
yêu cầu
lập kế
hoạch
năm
Tham vấn
không chính
thức trong
quá trình
điều tra, khảo
sát, thu thập
thông tin
Kỹ
thuật
Lập dự
án đầu
tư
Xã hội: sàng
lọc xã hội,kế
hoạch tái định
cư đầy dủ hay
Sàng lọc GPMB Sàng lọc DTTS
lập KH
TDC
đầy đủ
hay rút
gọn
Cam kết
không
có
GPMB
Đánh
giá ảnh
hưởng
xã hội
và lập
KH
DTTS
Không
phải
đánh giá
và lập
KH
DTTS
Riêng kết
quả sang lọc
môi trường
phải gửi sở
TNMT
Biên bản họp
dân thực hiện
lãnh đạo các
xã về công
khai thông
tin
Biên bản họp
dân thực hiện
tham vấn
cộng đồng
Công khai tại
trụ sở UBND
xã và sở GTVT
trước khi trình
sở TNMT
TĐC+GPMB: đo đạc
kiểm đếm chi tiết,áp
giá, lập phương án bồi
thường GPMB
Môi trường : lập bản
đăng ký đạt tiêu chuẩn
môi trường/báo cáo
đánh giá tác động môi
trường
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Yêu cầu kiểm tra đảm bảo quy trình tổ chức đầu thầu, HSMT, kết
quả đầu thầu
a) Tạo ra sự cạnh tranh tối đa
WB quy định hình thức đấu thầu cạnh tranh quốc tế ( ICB) là chủ yếu
nhất. Chỉ trong trường hợp cho phép mới được sử dụng các hình thức như đấu
thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp…Để đảm bảo cạnh
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ đánh giá trên cơ sở xem xét cả hai yếu tố chất lượng tư vấn và chi
phí tư vấn. Và bằng phương pháp này có thể có được dịch vụ tư vấn đạt hiệu
quả tổng hợp.
+ Đánh giá dựa trên cơ sở về chất lượng: theo phương pháp này nhà
tư vấn chỉ yêu cầu nộp đề xuất kỹ thuật hoặc nộp cả đề xuất tài chính.
+ Đánh giá dựa trên một nguồn ngân sách cố định: theo cách này nhà
tư vấn được yêu cầu nộp ra đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính.
+ Đánh giá trên cơ sở chi phí thấp nhất: Đối với các công việc tư vấn
đã có chuẩn mực là các công việc thông thường thì hồ sơ dự thầu nào được
đánh giá vượt qua mức yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật và có chi phí thấp
nhất sẽ được mời vào đàm phán hợp đồng.
+ Đánh giá trên cơ sở năng lực: Phương pháp này được sử dụng cho
các công việc tư vấn có giá trị nhỏ ( không vượt quá 100.000 USD). Theo đó,
hồ sơ dự thầu được đánh giá là có năng lực và phẩm chất thích hợp sẽ được
mời để trình một đề xuất kỹ thuật và tài chính để có cơ sở cho việc đàm phán
hợp đồng.
+ Phương pháp chọn theo một nguồn duy nhất: nó chỉ được coi là
một trường hợp ngoại lệ, dùng cho một vài trường hợp đặc biệt.
- Đối với mua sắm hàng hoá và xây lắp, WB quy định phương pháp
đánh giá như sau:
+ Bước đánh giá về kỹ thuật: Phương tiện đánh giá sự đáp ứng về mặt kỹ
thuật là tiêu chí “đạt”, “không đạt” và nó được công khai trong hồ sơ mời thầu.
+ Bước đánh giá về tài chính, thương mại để xếp hạng nhà thầu: những
hồ sơ vượt qua được bước trước thì mới được xem xét trong bước này. Chỉ tiêu
cơ bản- sản phẩm cuối cùng của bước đánh giá này là giá đánh giá.
e) Các nguyên tắc cơ bản trong quy định mua sắm của WB.
Phạm Thị Phương Thảo Kinh tế đầu tư 45B
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
c) Quy trình thực hiện: có thể tóm tắt quy trình này như sau:
Sơ đồ 3: Quy trình đấu thầu theo quy định của ADB
Phân chia gói thầu
↓
Sơ tuyển ( nếu cần)
↓
Phát hành HSMT
↓
Mở thầu
↓
Xét thầu
d) Ưu đãi nhà thầu trong nước:
Quy định mua sắm của ADB đề cập đến sự ưu đãi nhà thầu trong nước
theo từng trường hợp cụ thể và việc ưu đãi này được nêu rõ trong HSMT
e) Tính quốc tế cao: Để đảm bảo cạnh tranh tối đa, quy định mua sắm của
ADB thể hiện tính quốc tế cao. Điều này được thể hiện ở :
- Việc thông báo mời thầu sử dụng tờ báo tiếng Anh hoặc trên tờ báo có lưu
lượng phát hành rộng rãi
- Ngôn ngữ: phần lớn sử dụng bằng tiếng Anh. Trong trường hợp sử dụng
nhiều ngôn ngữ thì tiếng Anh có ưu thế quyết định
- Loại tiền: Cho phép quy định trong hồ sơ mời thầu là sử dụng một hoặc
nhiều loại tiền để bỏ thầu. Thông thường cho phép chào bằng loại tiền của
nước mình hoặc một loại tiền mua bán quốc tế quy định trong hồ sơ mời thầu.
Yêu cầu đối với công tác GPMB:
Phạm Thị Phương Thảo Kinh tế đầu tư 45B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngân hàng phát triển Châu Á đưa ra các yêu cầu về công tác đền bù giải
phóng mặt bằng trong quá trình thực hiện dự án. Yêu cầu này được đưa ra
- Theo yêu cầu này kế hoạch GPMB của các tiểu dự án sau khi được
ADB phê duyệt mới được tiến hành thực hiện xây dựng
2.4. Yêu cầu của Ngân hàng hợp tác phát triển Nhật Bản đối với quá trình
quản lý dự án
Yêu cầu về công tác đấu thầu:
Về cơ bản quy định về đấu thầu của JBIC có tính chất quốc tế cao, có
nhiều nội dung trong quy định là đồng nhất với các nội dung trong quy định
về đấu thầu của WB và ADB, song cũng có một số khác biệt.
Một vài khác biệt chính trong quy định về đấu thầu của JBIC so với quy
định của WB và ADB:
- Không có quy định ưu đãi nhà thầu thuộc nước là bên vay do nguồn tiền
của JBIC là của riêng nước Nhật, là nguồn tiền mà trong đó có việc nộp
tiền của các công ty Nhật. Nhờ quy định này mà các nhà thầu của Nhật có
diều kiện cạnh tranh nhiều hơn trong các cuộc đấu thầu quốc tế sử dụng
vốn của JBIC.
- Trong quy định của JBIC, việc thực hiện thi công các công trình được coi là
dịch vụ không phải là dịch vụ tư vấn. Với quy định này phạm vi đấu thầu dịch
vụ bao quát hơn so với phạm vi đấu thầu xây lắp.
Yêu cầu trong công tác thanh quyết toán vốn công trình:
Khác với các nguồn vốn cho vay viện trợ nước ngoài khác, vốn vay từ
Ngân hàng hợp tác phát triển Nhật Bản có các quy định đối với cơ chế
quản lý tài chính đối với dự án. Theo đó phía Ngân hàng cho vay được
tính bằng đồng JPY và quy đổi theo tỷ giá hối đoái giữa đồng VN và đồng
JBY. Hệ thống thanh toán được áp dụng theo sơ đồ sau :
Phạm Thị Phương Thảo Kinh tế đầu tư 45B
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hệ thống thanh toán của mô hình không phân quyền:
Hệ thống thanh toán tại mô hình phân quyền:
Hệ thống này áp dụng cho những tỉnh có đủ năng lực quản lý tài chính
PMU5 đề nghị DST
Thanh toán VND
Nhà thầu tại
HN
Nhà thầu tại
tỉnh
Nhà thầu tại
huyện
chứng chỉ
thanh
chứng chỉ
thanh
chứng chỉ
thanh
Th. toán
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.Thực trạng công tác quản lý các dự án sử dụng vốn ODA tại Ban quản
lý dự án 5- Bộ Giao thông vận tải.
Như ta đã biết: Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời
gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho
dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt và
đạt các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng, bằng những phương pháp
và điều kiện tốt nhất. Vì vậy quản lý được coi là mọt trong những khâu quan
trọng quyết định hiệu quả của dự án đầu tư, đảm bảo những mục tiêu đề ra từ
ban đầu.
Mục tiêu của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc
của dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách
được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép. Như vậy mục tiêu chính của
bất cứ một dự án nào cũng là : thời gian (tiến độ), chi phí và chất lượng. Đây
Nhà thầu tại
HN
Nhà thầu tại
tỉnh
Nhà thầu tại
huyện
chứng chỉ
thanh
chứng
chỉ hoá
chứng
chỉ, hoá
Th. toán
Reporting
Kho bạc tỉnh
t
TK
VND
Kho bạc huyện
TK
VND
*
Reporting
Th.toán
Th. toán
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả của dự án sau này. Mối quan hệ của ba
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quản lý tiến độ xác định những công việc nào là gây trở ngại nhất,
để từ đó có thể rút ngắn thời gian hoàn thành chúng bằng cách đầu
tư thêm phương tiện hoặc tăng cường nguồn lực.
Xác định công việc nào là ít gây trở ngại nhất, có thể kéo dài hoặc
giảm bớt nguồn lực mà không ảnh hưởng đến thời hạn hoàn thành
toàn bộ dự án.
Đối với mỗi một dự án thì quản lý tiến độ được thực hiện theo một quy
trình quản lý tiến độ bao gồm các hoạt động chính:
Lập kế hoạch quản lý tiến độ:
Việc lập kế hoạch quản lý tiến độ giúp cho quá trình quản lý trên cơ sở
tiến độ dự kiến của các công việc trong kế hoạch tiến độ đưa ra những biện
pháp thực hiện để đảm bảo tiến độ đã định hoặc có kế hoạch phân bổ nguồn
lực phù hơp với tiến độ. Kế hoạch tiến độ được lập dựa trên những yêu cầu về
kỹ thuật đối với các công việc và nguồn lực của dự án. Đây được coi là một
trong những hoạt động không thể thiếu của quá trình quản lý tiến độ. Nội
dung của một bản kế hoạch quản lý tiến độ bao gồm: các công việc cần thực
hiện, thời gian thực hiện các công việc, thứ tự thực hiện các công việc. Do
vậy để lập kế hoạch quản lý tiến độ phải thực hiện qua các bước:
Bước 1: Xác định công việc của dự án
Việc xác định các công việc của dự án là một trong những yêu cầu cần
thực hiện trước nhất. Xác định các công việc của dự án căn cứ vào quy mô,
đặc điểm của dự án thực hiện. Trước kia quá trình xác định các công việc chủ
yếu được tiến hành trong giai đoạn thực hiện của dự án. Do đó trong giai đoạn
chuẩn bị đầu tư việc xác định các công việc cần thực hiện không rõ ràng dẫn
đến không những làm ảnh hưởng đến các giai đoạn sau mà còn gây khó khăn
trong quá trình quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu tư và có thể dẫn đến việc bỏ sót
các công việc cần thực hiện hoặc các công việc thực hiện lặp lại trong quá
trình chuẩn bị. Vì vậy hiện nay xác định các công việc của dự án được thực
hiện ngay sau khi ý tưởng về dự án được hình thành. Điều này giúp cho công
quá trình thực hiện. Vì vậy đây là bước quan trọng không thể thiếu trong quy
trình lập kế hoạch tiến độ của dự án.
Bước 3: Ước tính thời gian thực hiện của các công việc
Cũng như các dự án nói chung, để xác định thời gian thực hiện từng
công việc, trước tiên chúng ta phải ước tính 3 khả năng về thời gian để thực
hiện mỗi công việc. (a): thời gian hoàn thành công việc ngắn nhất; (b): thời
Phạm Thị Phương Thảo Kinh tế đầu tư 45B
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
gian hoàn thành công việc dài nhất; (m): thời gian hoàn thành công việc bình
thường. Để tính thời gian cho mỗi công việc ta áp dụng công thức:
T = a+b+4m
6
Trên thực tế việc xác định thông qua công thức trên đòi hỏi phải xác định
được thời gian hoàn thành công việc nhanh nhất , ngắn nhất và bình thường là
rất khó khăn. Vì vậy họ thường căn cứ vào các dự án tương tự về quy mô,
nguồn lực để xác định thời gian hoàn thành công việc của dự án.
Bước 4: Xây dựng kế hoạch tiến độ dự án
Sau khi xác định được các công việc, các hạng mục và trình tự thời gian
thực hiện, chúng ta cần xây dựng tiến độ cho dự án. Để xây dựng tiến dộ cho
dự án có nhiều phương pháp như: sơ đồ mạng (PERT/CPM)hoặc biểu đồ
Gantt. Thông qua sơ đồ mạng và biểu đồ Gantt có thể thấy được mối quan hệ
các công việc, thấy được thời gian thực hiện từng công việc… Qua đó, chúng
ta sẽ xây dựng được một kế hoạch quản lý tiến độ. Kế hoạch tiến độ được lập
trên cơ sở nguồn lực của dự án và yêu cầu về tiến độ thời gian của cấp trên.
Kế hoạch này sẽ đuợc trình lên các cấp có thẩm quyền xem xét và là căn cứ
để quản lý và kiểm soát tiến độ dự án.
Giám sát tiến độ thực hiện dự án: Để giám sát được tiến độ thực hiện
dự án, trước hết chúng ta cần phải xác định các công việc, các hạng mục
quan trọng mà chúng ta cần phải kiểm soát chặt chẽ tiến độ. Thông
Tìm nguyên nhân làm chậm tiến độ
Nguyên nhân
chủ quan
Nguyên nhân khách quan
Các biện pháp khắc phục
Cập nhật kế hoạch tiến độ
25