TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 5(PMU5) - Pdf 74

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA
CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 5(PMU5)
I. TỔNG QUAN VỀ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 5 - BỘ GIAO THÔNG
VẬN TẢI
1. Quá trình hình thành Ban quản lý dự án 5
Ban quản lý dự án 5 trước đây có tên gọi là Ban quản lý dự án quốc lộ
5, là đơn vị trực thuộc Ban quản lý công trình Thăng Long được thành lập tại
Quyết định số 1405 QĐ/TCCB-LĐ ngày 12/7/1993 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải. Nhiệm vụ chủ yếu của Ban quản lý dự án quốc lộ 5 giai đoạn
này là quản lý thực hiện công trình thuộc các nguồn vốn vay của JBIC( thành
viên của Quỹ hỗ trợ phát triển chính thức), ADB, WB, IDA, DFID….và vốn
ngân sách nhà nước. Để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới, Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải đã ra Quyết đinh số 269/TCCB-LĐ ngày
5/3/1994 về việc tách nguyên trạng Ban quản lý dự án quốc lộ 5 đang trực
thuộc Ban quản lý dự án công trình Thăng Long về trực thuộc Bộ Giao thông
vận tải và đổi tên thành Ban quản lý dự án 5. Thông qua Quyết định này, Ban
quản lý dự án 5 được chính thức thành lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, trực
thuộc Bộ Giao thông vận tải và độc lập với các Ban quản lý dự án khác.
Trụ sở Ban quản lý dự án 5: 278 phố Tôn Đức Thắng- Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh : "PROJECT MANAGEMENT
UNIT N0 5" (Viết tắt là PMU-5).
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của Ban quản lý dự án 5 trong giai đoạn 2006
-2010
 Mục tiêu:
- Nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ Bộ Giao Thông Vận Tải giao cho Ban từ
năm 2006 đến năm 2010
- Thực hiện tốt các quy định pháp luật trong đầu tư xây dựng cơ bản, các
1
Phạm Thị Phương Thảo Kinh tế đầu tư 45B
1

2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vụ, đảm bảo đầy đu cơ sở pháp lý để TGĐ ra quyết định quản lý. Hướng dẫn,
theo dõi, kiểm tra và thực hiện các quyết định của TGĐ cụ thể :
- Trực tiếp tổ chức thực hiện và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao
đúng với quy định của Pháp luật, quy định của Nhà nước
- Giữ mối liên hệ với các Vụ, Cục chức năng thuộc Bộ, ngành và địa
phương. Cung cấp những thông tin cần thiết.
- Dự thảo các văn bản, các báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất
- Trực tiếp quản lý, cập nhật, lưu trữ hồ sơ của các dự án được giao, đảm
bảo đầy đủ tính pháp lý theo quy định
- Lưu trữ các hồ sơ, tài liệu, văn bản có liên quan phục vụ công tác
- Khi kết thúc dự án, các phòng chức năng phối hợp trong thanh, quyết
toán công trình theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, phục vụ công tác
Thanh tra, Kiểm toán theo quy định của nhà nước.
3
Phạm Thị Phương Thảo Kinh tế đầu tư 45B
3
TỔNG GIÁM ĐỐC
CÁC HỘI ĐỒNG, BAN, TỔ THAM MƯU
CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG DỰ ÁN 1PHÒNG DỰ ÁN 2 PHÒNG KTCL 1 PHÒNG KTCL 2 PHÒNG KẾ HOẠCH VĂN PHÒNGPHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁNPHÒNG GPMB
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SƠ ĐỒ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 5 -BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
GIAI ĐOẠN 2006-2010
(Nguồn: Văn phòng Ban quản lý dự án 5)
4
Phạm Thị Phương Thảo Kinh tế đầu tư 45B
4

II Các dự án nhóm B
1 Dự án cải tạo nâng cấp QL3
đoạn tránh TX Cao Bằng
Cao Bằng 255.44 Trái phiếu
CP
198.8
2 Dự án cải tạo nâng cấp QL3
đoạn qua TX Bắc Kạn
Bắc Kạn 294 Trái phiếu
CP
245.9
3 Dự án cải tạo nâng cấp
QL4A đoạn km 66-km116
Cao Bằng 271 Trái phiếu
CP
175
4 Dự án cải tạo nâng cấp QL
32 đoạn Nam Thăng Long-
Cầu Diễn
Hà Nội 218 Trái phiếu
CP
55.9
5 Nâng cấp cải tạo QL 279
đoạn Tuần Giáo-Điện Biên-
Tây Trang
Điện Biên 577 Trái phiếu
CP
85.3
II. Các dự án nhóm C
1 Dự án đầu tư XD trụ sở cục

triển kinh tế ngoài nghề nông, thụ hưởng các dịch vụ xã hội, tại 33 tỉnh Miền
bắc và miền Trung, bằng cách:
• Gia tăng số lượng cộng đồng được hưởng điều kiện đường xá có thể đi lại
trong bốn mùa
• Cải thiện tình trạng đường nông thôn thông qua việc nâng cao công tác
quản lý và bảo trì mạng lưới đường
• Tăng cường năng lực của các cấp và khu vực tư nhân để nâng cao hiệu quả
lập kế hoạch, thực hiện và duy trì mạng lưới đường nông thôn.
 Nguồn vốn của dự án
Bảng 3: Cơ cấu vốn của dự án GTNT3
Nguồn vốn Số vốn
(tr USD)
Tỷ trọng các
nguồn vốn
Bên vay/bên nhận tài trợ( vốn đối ứng) 42,52 24.54 %
6
Phạm Thị Phương Thảo Kinh tế đầu tư 45B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
IDA (vốn vay với lãi suất ưu đãi) 106,25 61.32 %
DFID (vốn viện trợ không hoàn lại) 24,50 14.14 %
Tổng: 173,27 100 %
(nguồn: phòng dự án 1)
 Thời gian thực hiện dự án :
Bắt đầu từ: 01/03/2006
Kết thúc: 30/06/2011
1.2. Dự án nâng cấp tỉnh lộ
 Mục tiêu của dự án:
Góp phần cải tạo nâng cấp hệ thống đường tỉnh nhằm đóng góp vaà
việc phát triển kinh tế, thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo các tỉnh

Tỷ trọng các nguồn vốn
(%)
Vốn đối ứng 130.7 25%
Vốn vay JBIC 392.3 75%
Tổng 523 100 %
(nguồn: phòng dự án 1)
Tiến độ thực hiện : 2002-2004
2. Đặc điểm và yêu cầu của các dự án sử dụng vốn vay viện trợ nước ngoài
2.1. Đặc điểm chung của các dự án sử dụng vốn vay viện trợ nước ngoài
- Nguồn vốn : từ phía nước ngoài
- Ban quản lý dự án 5- Bộ GIVT là phía đại diện cho Việt Nam ký kết
hiệp định vay vốn
- Hình thức đầu tư : Đầu tư gián tiếp nước ngoài
- Hình thức quản lý dự án : Chủ nhiệm điều hành dự án
- Các dự án đầu tư vào lĩnh vực phát triển hệ thống giao thông vận tải
quốc gia
2.2. Yêu cầu của Ngân hàng thế giới đối với quá trình quản lý dự án
 Yêu cầu về tham vấn cộng đồng và công khai thông tin
- Mục tiêu của quá trình tham vấn, công khai thông tin dự án nhằm:
• Chia sẻ thông tin với cộng đồng về các giai đoạn của dự án và các
hoạt động dự án tiến hành, giúp người dân có thể tham gia, đóng góp vào dự
án
• Tiếp nhận thông tin về nhu cầu, quyền ưu tiên cộng đồng cũng như
các thông tin và phản hồi của người dân về các hoạt động, chính sách đề xuất
• Đảm bảo rằng cộng đồng sẽ được cung cấp thông tin đầy đủ về các
quyết định ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập, chất lượng cuộc sống và có cơ
hội tham gia vào các hoạt động của dự án
• Nhận được sự hưởng ứng cao nhất từ sự tham gia của cộng đồng
vào các hoạt động cần thiết trong quá trình lập chuẩn bị công tác cải tạo
đường

Công khai tại trụ sở UBND xã và sở GTVT trước khi trình sở TNMT
TĐC+GPMB: đo đạc kiểm đếm chi tiết,áp giá, lập phương án bồi thường GPMB
Môi trường : lập bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường/báo cáo đánh giá tác động môi trường
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Bắt đầu thiết lập mối quan hệ hợp tác giữa các cơ quan có liên quan
- Nguyên tắc:
• Khi tiến hành lập kế hoạch, thiết kế tuyến và chuẩn bị các cấu phần
liên quan, phải tiến hành tham vấn ý kiến góp ý của cộng đồng, những người
bị ảnh hưởng đồng thời được hưởng lợi từ dự án
• Sau khi xây dựng hoàn thiện kế hoạch, chương trình phải tiến hành
công khai các tài liệu trước khi trình cơ quan có thẩm quyền xem xét phê
duyệt
Sơ đồ 2: Tham vấn cộng đồng, công khai thông tin:
9
Phạm Thị Phương Thảo Kinh tế đầu tư 45B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
 Yêu cầu kiểm tra đảm bảo quy trình tổ chức đầu thầu, HSMT, kết
quả đầu thầu
a) Tạo ra sự cạnh tranh tối đa
WB quy định hình thức đấu thầu cạnh tranh quốc tế ( ICB) là chủ yếu
nhất. Chỉ trong trường hợp cho phép mới được sử dụng các hình thức như đấu
thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp…Để đảm bảo cạnh
tranh thực sự, trong hồ sơ mời thầu không được đưa ra các yêu cầu mang tính
định hướng cụ thể, phải đảm bảo cho phép và khuyến khích sự cạnh tranh
quốc tế, về nội dung phải nếu đầy đủ chi tiết rõ ràng.
10
Phạm Thị Phương Thảo Kinh tế đầu tư 45B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

+ Đánh giá dựa trên cơ sở về chất lượng: theo phương pháp này nhà
tư vấn chỉ yêu cầu nộp đề xuất kỹ thuật hoặc nộp cả đề xuất tài chính.
+ Đánh giá dựa trên một nguồn ngân sách cố định: theo cách này nhà
tư vấn được yêu cầu nộp ra đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính.
+ Đánh giá trên cơ sở chi phí thấp nhất: Đối với các công việc tư vấn
đã có chuẩn mực là các công việc thông thường thì hồ sơ dự thầu nào được
đánh giá vượt qua mức yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật và có chi phí thấp
nhất sẽ được mời vào đàm phán hợp đồng.
+ Đánh giá trên cơ sở năng lực: Phương pháp này được sử dụng cho
các công việc tư vấn có giá trị nhỏ ( không vượt quá 100.000 USD). Theo đó,
hồ sơ dự thầu được đánh giá là có năng lực và phẩm chất thích hợp sẽ được
mời để trình một đề xuất kỹ thuật và tài chính để có cơ sở cho việc đàm phán
hợp đồng.
+ Phương pháp chọn theo một nguồn duy nhất: nó chỉ được coi là
một trường hợp ngoại lệ, dùng cho một vài trường hợp đặc biệt.
- Đối với mua sắm hàng hoá và xây lắp, WB quy định phương pháp
đánh giá như sau:
+ Bước đánh giá về kỹ thuật: Phương tiện đánh giá sự đáp ứng về mặt kỹ
thuật là tiêu chí “đạt”, “không đạt” và nó được công khai trong hồ sơ mời thầu.
+ Bước đánh giá về tài chính, thương mại để xếp hạng nhà thầu: những
hồ sơ vượt qua được bước trước thì mới được xem xét trong bước này. Chỉ tiêu
cơ bản- sản phẩm cuối cùng của bước đánh giá này là giá đánh giá.
e) Các nguyên tắc cơ bản trong quy định mua sắm của WB.
- Không phân biệt đối sử: Theo nguyên tắc này, hình thức đấu thầu
rộng rãi được ưu tên áp dụng.
- Không đàm phán về giá: Trong quy định mua sắm của WB, giá dự
thầu của nhà thầu luôn phải được coi là cố định.
12
Phạm Thị Phương Thảo Kinh tế đầu tư 45B
12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sơ tuyển ( nếu cần)

Phát hành HSMT

Mở thầu

Xét thầu
d) Ưu đãi nhà thầu trong nước:
Quy định mua sắm của ADB đề cập đến sự ưu đãi nhà thầu trong nước
theo từng trường hợp cụ thể và việc ưu đãi này được nêu rõ trong HSMT
e) Tính quốc tế cao: Để đảm bảo cạnh tranh tối đa, quy định mua sắm của
ADB thể hiện tính quốc tế cao. Điều này được thể hiện ở :
- Việc thông báo mời thầu sử dụng tờ báo tiếng Anh hoặc trên tờ báo có lưu
lượng phát hành rộng rãi
- Ngôn ngữ: phần lớn sử dụng bằng tiếng Anh. Trong trường hợp sử dụng
nhiều ngôn ngữ thì tiếng Anh có ưu thế quyết định
- Loại tiền: Cho phép quy định trong hồ sơ mời thầu là sử dụng một hoặc
nhiều loại tiền để bỏ thầu. Thông thường cho phép chào bằng loại tiền của
nước mình hoặc một loại tiền mua bán quốc tế quy định trong hồ sơ mời thầu.
Yêu cầu đối với công tác GPMB:
Ngân hàng phát triển Châu Á đưa ra các yêu cầu về công tác đền bù giải
phóng mặt bằng trong quá trình thực hiện dự án. Yêu cầu này được đưa ra
trong khuôn khổ GPMB do ADB lập. Theo đó:
- Nguyên tắc áp dụng :
14
Phạm Thị Phương Thảo Kinh tế đầu tư 45B
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.4. Yêu cầu của Ngân hàng hợp tác phát triển Nhật Bản đối với quá trình
quản lý dự án
Yêu cầu về công tác đấu thầu:
Về cơ bản quy định về đấu thầu của JBIC có tính chất quốc tế cao, có
nhiều nội dung trong quy định là đồng nhất với các nội dung trong quy định
về đấu thầu của WB và ADB, song cũng có một số khác biệt.
Một vài khác biệt chính trong quy định về đấu thầu của JBIC so với quy
định của WB và ADB:
- Không có quy định ưu đãi nhà thầu thuộc nước là bên vay do nguồn tiền
của JBIC là của riêng nước Nhật, là nguồn tiền mà trong đó có việc nộp
tiền của các công ty Nhật. Nhờ quy định này mà các nhà thầu của Nhật có
diều kiện cạnh tranh nhiều hơn trong các cuộc đấu thầu quốc tế sử dụng
vốn của JBIC.
- Trong quy định của JBIC, việc thực hiện thi công các công trình được coi là
dịch vụ không phải là dịch vụ tư vấn. Với quy định này phạm vi đấu thầu dịch
vụ bao quát hơn so với phạm vi đấu thầu xây lắp.
Yêu cầu trong công tác thanh quyết toán vốn công trình:
Khác với các nguồn vốn cho vay viện trợ nước ngoài khác, vốn vay từ
Ngân hàng hợp tác phát triển Nhật Bản có các quy định đối với cơ chế
quản lý tài chính đối với dự án. Theo đó phía Ngân hàng cho vay được
tính bằng đồng JPY và quy đổi theo tỷ giá hối đoái giữa đồng VN và đồng
JBY. Hệ thống thanh toán được áp dụng theo sơ đồ sau :
 Hệ thống thanh toán của mô hình không phân quyền:
16
Phạm Thị Phương Thảo Kinh tế đầu tư 45B
16
huyện nộp chứng chỉ thanh toán, hoá đơn cho PPMU/PMU5 để phê duyệt và thanh toán
PMU5 đề nghị DST Thanh toán VND
Nhà thầu tại HNHa Noi

của dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách
được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép. Như vậy mục tiêu chính của
bất cứ một dự án nào cũng là : thời gian (tiến độ), chi phí và chất lượng. Đây
18
Phạm Thị Phương Thảo Kinh tế đầu tư 45B
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
được coi là tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thành của dự án cũng như có
ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả của dự án sau này. Mối quan hệ của ba
mục tiêu này trong quá trình quản lý thể hiện qua hàm:
C= f(P, T, S)
Trong đó: C: chi phí
T: thời gian
P: mức độ hoàn thành công việc
S: phạm vi dự án
Đối với mỗi một dự án khác nhau và trong từng giai đoạn khác nhau
của một dự án thì tầm quan trọng của mỗi mục tiêu được đánh giá khác nhau.
Do đó trong từng giai đoạn của dự án, từng dự án cụ thể phải xác định được
đâu là mục tiêu chính, quan trọng nhất của dự án để dự án được thực hiện một
cách hiệu quả, đảm bảo những yêu cầu của dự án. Nhưng do mối quan hệ
tương tác qua lại lẫn nhau giữa ba mục tiêu : thời gian, chi phí, chất lượng và
do nguồn lực là có hạn nên để đạt kết quả tốt nhất cho một mục tiêu thì
thường phải hy sinh một hoặc hai mục tiêu còn lại. Đây được gọi là đánh đổi
mục tiêu dự án, trong quá trình quản lý thướng xuyên diễn ra sự đánh đổi mục
tiêu và yêu cầu đặt ra là trong bất kỳ một sự đánh đổi mục tiêu nào cũng phải
đảm bảo sự hợp nhất giữa ba mục tiêu.
Chính vì điều này nên quá trình quản lý dự án diễn ra hết sức phức tạp,
đòi hỏi phải có sự cân nhắc giữa các mục tiêu để đưa ra quyết định đúng nhất.
Do đó công tác quản lý chủ yếu tập trung vào ba lĩnh vực: quản lý tiến độ thời
gian thực hiện, quản lý chi phí và quản lý chất lượng. Vì vậy trong chuyên đề

thực hiện trước nhất. Xác định các công việc của dự án căn cứ vào quy mô,
đặc điểm của dự án thực hiện. Trước kia quá trình xác định các công việc chủ
yếu được tiến hành trong giai đoạn thực hiện của dự án. Do đó trong giai đoạn
chuẩn bị đầu tư việc xác định các công việc cần thực hiện không rõ ràng dẫn
đến không những làm ảnh hưởng đến các giai đoạn sau mà còn gây khó khăn
trong quá trình quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu tư và có thể dẫn đến việc bỏ sót
các công việc cần thực hiện hoặc các công việc thực hiện lặp lại trong quá
trình chuẩn bị. Vì vậy hiện nay xác định các công việc của dự án được thực
hiện ngay sau khi ý tưởng về dự án được hình thành. Điều này giúp cho công
tác quản lý đặc biệt là quản lý tiến độ được thực hiện một cách chặt chẽ hơn
đảm bảo đúng yêu cầu đã đề ra.
Xác định công việc dự án được thể hiện qua cơ cầu phân tách công
20
Phạm Thị Phương Thảo Kinh tế đầu tư 45B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
việc ( Work breakdown structure). Phân tách công việc được hiểu là việc
phân chia theo cấp bậc một dự án thành các nhóm nhiệm vụ và những công
việc cụ thể, là việc xác định, liệt kê và lập bảng giải thích cho từng công việc
cần thực hiện của dự án. Phân tách công việc được thực hiện bằng các
phương pháp chính như: phương pháp thiết kế dòng, phương pháp phân tách
theo chu kỳ, và phân tách theo chức năng. Phân tách công việc giúp xác định
rõ vai trò, trách nhiệm của mỗi cá nhân thực hiện công việc, là cơ sỏ để đánh
giá hiện trạng và kết quả thực hiện dự án trong từng thời kỳ, là cơ sở để lập kế
hoạch điều phối nguồn lực và tiến độ thực hiện dự án…Kết quả của bước 1
cho thấy những công việc cần thực hiện trong từng giai đoạn của dự án.
Bước 2: Lập trình tự thực hiện của công việc trong dự án
Sau khi xác định các công việc cần thực hiện bước tiếp theo là xác định
trình tự thực hiện các công việc đó để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cũng như yêu
cầu về tiến độ thực hiện toàn dự án.

thực hiện, chúng ta cần xây dựng tiến độ cho dự án. Để xây dựng tiến dộ cho
dự án có nhiều phương pháp như: sơ đồ mạng (PERT/CPM)hoặc biểu đồ
Gantt. Thông qua sơ đồ mạng và biểu đồ Gantt có thể thấy được mối quan hệ
các công việc, thấy được thời gian thực hiện từng công việc… Qua đó, chúng
ta sẽ xây dựng được một kế hoạch quản lý tiến độ. Kế hoạch tiến độ được lập
trên cơ sở nguồn lực của dự án và yêu cầu về tiến độ thời gian của cấp trên.
Kế hoạch này sẽ đuợc trình lên các cấp có thẩm quyền xem xét và là căn cứ
để quản lý và kiểm soát tiến độ dự án.
 Giám sát tiến độ thực hiện dự án: Để giám sát được tiến độ thực hiện dự
án, trước hết chúng ta cần phải xác định các công việc, các hạng mục
quan trọng mà chúng ta cần phải kiểm soát chặt chẽ tiến độ. Thông
thường, qua sơ đồ mạng hoặc Gantt, chúng ta thường sẽ quản lý chủ yếu
các công việc nằm trên đường găng.
Để kiểm soát tiến độ dự án, chúng ta cần sử dụng một số phương pháp như
đánh dấu tiến độ đạt được so với sơ đồ mạng hoặc trên biểu đồ Gantt. Hoặc
chúng ta có thể sử dụng hệ thống máy vi tính so sánh giữa kết quả đạt được
và kế hoạch này sẽ cho biết nhanh chóng chính xác tiến độ dự án. Có như
vậy, chúng ta mới có thể xác định nguyên nhân làm chậm tiến độ dự án xuất
phát từ việc thực hiện hạng mục nào trong dự án.
Sau khi xác định tiến độ thực tế các công việc, chúng ta cần phải xây dựng
một bảng tiến độ cập nhật trong đó cần chỉ rõ hoạt động nào cần phải điều
22
Phạm Thị Phương Thảo Kinh tế đầu tư 45B
22
Kế hoạch tiến độ dự án
Giám sát tiến độ nhà thầu
Báo cáo kết quả hoạt động
Đánh giá và so sánh với kế hoạch tiến độ
Tìm nguyên nhân làm chậm tiến độ
Nguyên nhân chủ quan

tướng chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư và tiến độ thực hiện dự án phải
được báo cáo định kỳ lên TTCP và Bộ Giao thông vận tải cũng như chịu sự
giám sát của các nhà tài trợ vốn. Vì vậy công tác thực hiện cũng như quản lý
dự án phải được thực hiện theo đúng kế hoạch, đặc biệt là phải đảm bảo tiến
độ thực hiện theo kế hoạch đã định. Với trách nhiệm quản lý dự án được
giao, Ban quản lý dự án 5 tiến hành lập kế hoạch tiến độ thực hiện một cách
chi tiết cho các công việc dự án. Quy trình lập kế hoạch tiến độ dự án được
thực hiện theo đúng các bước, tuy nhiên do quy mô dự án lớn, và các yêu cầu
kỹ thuật phức tạp nên quá trình lập kế hoạch được thực hiện một cách chi tiết
hơn. Quy trình lập kế hoạch quản lý tiến độ như sau:
24
Phạm Thị Phương Thảo Kinh tế đầu tư 45B
24
Báo cáo khả thi Phân chia dự án thành các hạng mục lớn
Thiết kế dự toán cho từng hạng mục
Xác định các công việc của từng hạng mục
Lập trình tự các công việc trong từng hạng mục
Lập trình tự các công việc toàn bộ dự án
Uớc lượng thời gian cho từng công việc
Xây dựng kế hoạch tiến độ dự án
Xây dựng tiến độ của các dự án trong một tháng, quý.
Lập trình tự các công việc của tất cả các dự án
Sơ đồ 7: Quy trình lập kế hoạch tiến độ dự án
Xác định thứ tự các hạng mục trong dự án.
1 2
2
3
4 4
6
7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status