LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, để phát triển nền kinh tế trước hết cần phải phát triển hệ
thống cơ sở hạ tầng, để từ đó mới có thể tạo điều kiện cho các vùng, miền trên cả nước
phát triển kinh tế một cách đồng đều. Vì vậy Đảng và Nhà nước đã xác định mục tiêu hàng
đầu và ưu tiên trước nhất là phát triển mạng lưới giao thông trên cả nước, có như vậy thì
mới có thể đạt được mục tiêu chung của toàn nền kinh tế. Do đó trong những năm gần đây
đầu tư cho xây dựng, nâng cấp và cải tạo mạng lưới giao thông chiếm một tỷ trọng lớn
trong tổng mức đầu tư của toàn bộ nền kinh tế. Các dự án đầu tư được thực hiện chủ yếu sử
dụng các nguồn vốn ngân sách, và vốn vay viện trợ nước ngoài và với khối lượng vốn lớn.
Để quản lý các dự án này, Chính phủ thành lập ra các Ban quản lý thuộc các Bộ chủ quản
để có thể tập trung chuyên môn vào quản lý, đại diện cho nhà nước làm chủ đầu tư. Công
tác quản lý các dự án đầu tư là một chuỗi các hoạt động phức tạp, đòi hỏi phải có một trình
độ chuyên môn và kinh nghiệm quản lý. Quản lý dự án giữ vai trò quan trọng, giúp cho
việc thực hiện dự án được thực hiện theo một quy trình nhất định, đảm bảo mục tiêu đặt ra
ban đầu cũng như hiệu quả do dự án đem lại sau này. Nhận thức được vai trò của quản lý
dự án trong hoạt động đầu tư và qua tìm hiểu thực tế công tác quản lý được thực hiện tại
Ban quản lý dự án 1, em đã củng cố được kiến thức về quản lý dự án và nắm bắt được
phương pháp tổ chức và triển khai công tác quản lý đối với một dự án đầu tư đặc biệt là
những dự án đầu tư từ nguồn vốn vay viện trợ nước ngoài. Chính vì vậy em đã chọn đề tài:
Tình hình quản lý các dự án sử dụng vốn ODA tại Ban quản lý dự án 1 - Bộ Giao
thông vận tải.
Chuyên đề tập trung nghiên cứu tình hình quản lý các dự án sử dụng vốn ODA tại
Ban quản lý dự án 1 và qua đó thấy được những ưu điểm cũng như những hạn chế còn gặp
phải trong công tác quản lý dự án đầu tư để đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả
quản lý.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 1 – BỘ GIAO THÔNG
VẬN TẢI
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 1 (PMU1)
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
quốc lộ 1 đoạn Mỹ Thuận - Cần Thơ, Tiểu dự án 4 của dự án cải tạo quốc lộ 6 đoạn Sơn
La- Tuần Giáo, Xây dựng tuyến phía tây Nghệ An, cải tạo nâng cấp quốc lộ 70, dự án đầu
tư các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ tránh ngập lụt khi có thủy điện Sơn La. Bên cạnh đó, PMU1
cũng đang tích cực chuẩn bị và triển khai các dự án vay vốn nước ngoài: dự án GTVT khu
vực miền Trung do ADB tài trợ ( dự án ADB5), dự án phát triển cơ sở hạ tầng khu vực
đồng bằng sông Cửu Long do WB tài trợ (dự án WB5), dự án phát triển đồng Bằng Sông
3
Hồng ( cùng với Ban quản lý dự án đường thủy). Gần đây nhất, PMU1 đã được bộ GTVT
tiếp tục giao chuẩn bị dự án cải tạo quốc lộ 217 để vận động tài trợ ODA.
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG TRONG BAN QUẢN
LÝ DỰ ÁN 1.
1.Chức năng nhiệm vụ của Ban.
- Thực hiện các dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 1 có vốn đầu tư của nước ngoài đã
được phê duyệt theo các quy định thông lệ quốc tế và phù hợp với các thể chế luật lệ của
Việt Nam, bao gồm các khâu:
+ Tổ chức lập hồ sơ chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng kể cả lập hồ sơ đấu thầu và chọn
thầu.
+ ký kết hợp đồng giao thầu.
+ Tổ chức giám sát việc thi công công trình.
+ Tổ chức nghiệm thu thanh toán, tổng nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.
+ Tổng quyết toán dự án.
- Thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư trong công tác lập các dự án chuẩn bị đầu tư nâng
cấp quốc lộ 1 và các quốc lộ khác để gọi vốn đầu tư của nước ngoài.
- Tham mưu cho bộ trong việc đề xuất, xây dựng các cơ chế quản lý kinh tế, kĩ thuật,
cấp phát, quản lý vốn… đối với các công trình đường bộ có vốn đầu tư của nước
ngoài cho phù hợp với thông lệ quốc tế và các luật lệ trong nước.
- Theo định kỳ, lập báo cáo lên bộ về tiến trình thực hiện các dự án và đánh giá tổng
kết dự án khi kết thúc công trình.
2. Chức năng, nhiệm vụ của ban lãnh đạo Ban.
2.1 Tổng giám đốc Hoàng Đình Phúc.
phân ban.
- Trong phạm vi đựơc phân công, các đồng chí phó TGĐ phải chủ động giải quyết và
chịu trách nhiệm. Trường hợp các công việc khó khăn, phức tạp, thuộc về chủ
trương và quyết sách lớn phải báo cáo TGĐ để cùng bàn bạc giải quýêt.
3. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban trong Ban quản lý dự án 1.
3.1 Văn phòng chịu trách nhiệm về công tác chính sau:
- Công tác tổ chức, lao động, tiền lương
+ Quản lý cán bộ ( hồ sơ theo dõi, nhận xét)
+ Tuyển chọn, đào tạo cán bộ
5
+ Giải quyết chế độ, chính sách với người lao động ( chế độ lương, phụ cấp, hưu
trí…)
+ Tổ chức, biên chế của Ban
+ Công tác bảo mật.
- Công tác quản trị hành chính
+ Công tác quản trị: quản lý tài sản của Ban, công tác bảo vệ, an ninh trật tự, văn thư
đóng dấu, lưu dữ tài liệu…
+ Công tác mua sắm : mua sắm tài sản, văn phòng phẩm cho Ban, các hợp đồng điện
nước sinh hoạt, điện thoại…
+ Dự trù và cung cấp văn phòng phẩm hàng tháng
+ Lễ tân phục vụ hội nghị, hội họp
+ Làm thủ tục visa, quản lý đoàn ra, vào Việt Nam
+ Điều hành xe ô tô phục vụ các đoàn công tác.
+ Tổ chức in ấn tài liệu, hồ sơ.
+ Đảm bảo an toàn công sở tại Hà Nội trong và ngoài giờ làm việc
-Thường trực công tác thanh tra nội bộ vủa Ban, phối hợp với các phòng tổ chức
thanh tra, kiểm tra thường xuyên, đột xuất theo quy định.
-Thường trực công tác nghĩa vụ quân sự
- Có trách nhiêm quan hệ với địa phương nơi đóng trụ sở của Ban và các phân ban.
- Thu thập báo cáo định kỳ của các phòng ban, phân ban: Tổng hợp báo cáo gửi lãnh
vốn nước ngoài ODA) từ khâu lập kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu…công bố kết quả
trúng thầu ( trong công tác đấu thầu phải lưu ý đảm bảo nguyên tắc thống nhất giữa hồ sơ
mời thầu, phương pháp đánh giá thầu và kết quả đấu thầu trình duyệt ). Bước trình duyệt
hồ sơ mời thầu phải có sự tham gia phối hợp của phòng Quản lý dự án ( Trù công tác đấu
thầu đã giao cho phòng khác thực hiện).
- Sau khi được bộ giao dự án mới và đơn vị Tư vấn thiết kế đã được chỉ định, phòng
kế hoạch có nhiệm vụ tham mưu và soạn thảo để lãnh đạo Ban ký hợp đồng khảo sát thiết
kế với đơn vị tư vấn. Bàn giao nội dung hợp đồng KSTK cho phòng quản lý dự án để tiến
hành giám sát theo quy định ở mục b khoản 1 điều 11 của nghị định 209/2004/ NĐ-CP.
Phối hợp với phòng quản lý dự án và chủ trì thực hiện công tác nhiệm vụ thu báo cáo
kết quả khảo sát theo khoản 2 điều 8 hoặc xem xét bổ sung nhiệm vụ khảo sát theo khoản 2
điều 9 của nghị định nêu trên.
7
-Chịu trách nhiệm về các thủ tục và tính pháp lý cuả các hợp đồng xây lắp, tư vấn,
thiết bị bao gồm: chuẩn bị hợp đồng, thương thảo hợp đồng, điều chỉnh hợp đồng. Thông
qua hợp đồng để quản lý các dự án một cách chặt chẽ, đúng pháp luật.
- Phối hợp với phòng quản lý dự án chuẩn bị cho các dự án nước ngoài (ODA).
- Quản lý các hợp đồng kinh tế với các nhà thầu, tư vấn, các đơn vị cung cấp thiết bị
ở các khâu: theo dõi thực hiện hợp đồng ( về trình tự, thủ tục, rà soát xác nhận giá trị thanh
toán định kỳ chủ yếu là đơn giá, thanh toán cuối cùng cho nhà thầu, thanh lý các hợp đồng
khi kết thúc( ngoại trừ các hợp đồng thuộc trách nhiệm quản lý của các phòng khác và
phân ban). Thay đổi, bổ sung, sửa đổi hợp đồng trong trường hợp cần thiết.
- Kiểm tra các dự toán chi phí trong quá trình thực hiện dự án trước khi trình lãnh đạo
Ban phê duyệt ( ngoại trừ dự toán chi phí của các hợp đồng thuộc trách nhiệm quản lý của
các phòng khác và phân ban).
- Đảm bảo nguồn vốn cho các dự án do Ban quản lý hàng năm từ khâu lập, trình
duyệt kế hoạch năm, tham mưu điều hòa, điều chuyển kế hoạch… cho tới khi có thông báo
vốn về cơ quan cấp phát.
- Thực hiện công tác thống kê, tổng hợp, tin học công tác quản lý dự án.
- Đảm bảo thực hiện đúng và đầy đủ các quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây
-Chỉ đạo các hoạt động tại hiện trường, phối hợp với các phòng để thực hiện nhiệm
vụ chung của Ban.
- Bình luận xử lý các khối lượng phát sinh, bổ sung của các hợp đồng (nếu có).
Đối với các dự án được lãnh đạo Ban giao cho phân ban trực tiếp quản lý thì thực
hiện các nhiệm vụ như phòng quản lý dự án.
- Thực hiện nhiệm vụ của Tổng giám đốc giao khi cần.
9
III. TèNH HèNH THC HIN CC D N HIN NAY CA BAN QUN Lí D
N 1.
Bng 1: Cỏc d ỏn s dng vn trong nc:
n v : t ng
STT Tờn d ỏn a im TMT (t
ng)
Ngun vn
1
Dự án mở rộng QL1 đoạn
TP.Hồ Chí Minh-Trung Lơng
gồm tuyến tránh và cầu Tân
An
H Ni 386,470 Vn ngõn
sỏch nh
nc
2 D ỏn m rng QL1 on
Trung Lng M Thun:
Long An
Vnh Long
670,778 Vn ngõn
sỏch nh
nc
3 D ỏn m rng QL1 on M
8 D ỏn nõng cp ci to QL6
on Tun Giỏo - Lai Chõu
Lai Chõu Trỏi phiu
CP
( Ngun : Phũng K hoch)
Bng 2: Cỏc d ỏn s dng vn nc ngoi: (vn vay ODA)
n v: t ng
Stt Tờn d ỏn a im TMDT (t
ng)
Ngun vn
1 Hp phn A - D ỏn phỏt trin
C s h tng ng bng sụng
Cu Long (WB5).
Tõy Nam B 2,031,96
0
Vn vay
WB
10
2 Dự án ADB5- Cải tạo mạng lưới
GTVT khu vực miền Trung
Nam Trung Bộ 2,194,20
0
Vốn vay
ADB
3 Dự án ADB3 - Cải tạo QL1
đoạn Quảng Ngãi – Nha Trang
Quảng Ngãi –
Nha Trang
2.098 Vốn vay
ADB
11
Ngoài nguồn vốn tài trợ ODA, ở Việt nam còn có khoảng 600 các tổ chức phi Chính
phủ quốc tế hoạt động với số tiền viện trợ hàng năm lên đến 200 triệu USD trong nhiều lĩnh
vực khác nhau, liên quan trực tiếp đến đời sống người dân tại các vùng nông thôn, miền núi,
vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc.
Thông qua 15 Hội nghị CG thường niên, tổng vốn ODA đã được các nhà tài trợ cam
kết đạt 42,438 tỷ USD với mức cam kết năm sau cao hơn năm trước, kể cả những năm kinh
tế thế giới gặp khó khăn như khủng hoảng tài chính khu vực châu Á vào năm 1997.
Số vốn ODA cam kết nói trên được giải ngân dựa trên tình hình thực hiện các chương
trình và dự án được ký kết giữa Chính phủ và các nhà tài trợ. Từ năm 1993 đến hết tháng 10
năm 2008, Chính phủ Việt Nam và các nhà tài trợ đã ký các điều ước quốc tế cụ thể về
ODA với tổng số vốn đạt 35,217 tỷ USD, chiếm 82,98% tổng vốn ODA cam kết trong thời
kỳ này, trong đó vốn ODA vay ưu đãi chiếm khoảng 80%, vốn ODA không hoàn lại chiếm
khoảng 20%.
Giao thông Vận tải là ngành tiếp nhận vốn ODA lớn nhất với tổng giá trị hiệp định ký
kết đạt khoảng 9,88 tỷ USD thời kỳ 1993-2008. Nhờ nguồn vốn này, Việt Nam đã khôi
phục và bước đầu phát triển các hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường không,
đường biển và đường thủy nội địa. Đây là những cơ sở hạ tầng kinh tế hết sức quan trọng để
thúc đẩy phát triển các ngành, lĩnh vực và địa phương, kể cả thu hút nguồn vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài.
Với nhận thức ODA là một bộ phận của đầu tư công nên phải được quản lý chặt chẽ
và hiệu quả, trong 15 năm qua Chính phủ không ngừng hoàn thiện hệ thống tổ chức và quản
lý nguồn vốn này. Theo tinh thần đó, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ODA trong
đó có phân công trách nhiệm và quyền hạn cụ thể cho từng cơ quan với một cơ chế phối hợp
nhịp nhàng, cụ thể Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối về điều phối,
quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA; Bộ Tài Chính thực hiện chức năng quản lý tài chính
đối với nguồn vốn này; Bộ Ngoại Giao, Bộ Tư Pháp, Ngân hàng Nhà nước, Văn phòng
Chính phủ, tham gia quản lý nhà nước về ODA theo chức năng và nhiệm vụ cụ thể của
mình trong chu trình ODA; các Bộ, ngành và địa phương với vai trò cơ quan chủ quản chịu
trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án ODA thông qua chủ dự án
chương trình, dự án có khả năng hoàn vốn cao, tạo được nguồn thu.
- Mở rộng thành phần được tiếp cận và sử dụng nguồn vốn ODA, kể cả khu vực tư
nhân trong nước trên cơ sở quan hệ đối tác công –tư kết hợp trong đầu tư phát triển.
- Giảm bớt các khâu trung gian trong quản lý nguồn vốn ODA theo hướng chuyển
trực tiếp nguồn vốn này cho chủ sở hữu vốn với cơ chế theo dõi và giám sát chặt chẽ của
các cơ quan chức năng để bảo đảm hiệu quả sử dụng và thực hiện trả nợ vốn vay cho các
nhà tài trợ.
II. GIỚI THIỆU VỀ CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA DO BAN QUẢN LÝ DỰ
ÁN 1 THỰC HIỆN.
1. Hợp phần A - Dự án phát triển Cơ sở hạ tầng Đồng bằng sông Cửu Long (WB5)
Dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng Sông Cửu Long (dự án WB5)
được Bộ GTVT phê duyệt đầu tư tại Quyết định số 741/QĐ-BGTVT ngày 6/4/2007 và được
điều chỉnh một số nội dung tại Quyết định số 4138/QĐ-BGTVT ngày 28/12/2007. Tổng
mức đầu tư của Dự án là 312,02 triệu USD, trong đó vốn vay ưu đãi của Ngân hàng Thế
13
giới là 207,66 triệu USD; Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Úc là 25,00 triệu USD;
Vốn đối ứng của Chính phủ là 79,36 triệu USD. Dự án gồm 4 hợp phần:
+ Hợp phần A: Các tuyến quốc lộ 53, quốc lộ 54, quốc lộ 91.
+ Hợp phần B: Hành lang các tuyến đường thủy quốc gia.
+ Hợp phần C: Các tuyến đường tỉnh và đường thủy địa phương.
+ Hợp phần D: Hỗ trợ thể chế cho Bộ GTVT và các tỉnh.
Dự án WB5 nhằm cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông; giảm thiểu tắc nghẽn
trên các tuyến đường bộ và đường thuỷ then chốt; và giảm các chi phí vận chuyển từ nơi sản
xuất đến thị trường tiêu thụ; Việc nâng cấp các tuyến đường bộ, đường thuỷ trong khu vực
sẽ mang lại lợi ích to lớn, góp phần tích cực vào mục tiêu xoá đói giảm nghèo, phát triển
kinh tế, xã hội, tạo điều kiện cho việc liên thông giữa các vùng trong khu vực, giảm tỷ lệ các
vụ tai nạn trên các tuyến đường bộ, đường thuỷ, bảo đảm an ninh chính trị quốc phòng khu
vực vùng biên của các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Ngoài ra, việc nâng cấp
đồng bộ mạng lưới giao thông đường bộ và đường thuỷ của ĐBSCL sẽ là cơ sở để nghiên
cứu, phát triển và nhân rộng mô hình vận tải đa phương thức.
Tổng mức đầu tư dự án sẽ được chuẩn xác sau khi thiết kế cơ sở được phê duyệt.
Riêng tổng mức đầu tư của hợp phần C sẽ được Cơ quan Chủ quản dự án phê duyệt chính
thức.
Nguồn vốn:
- Vay ưu đãi của WB : 207,66 Triệu USD.
- Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Úc : 25,00 Triệu USD.
- Vốn đối ứng của Chính phủ : 79,36 Triệu USD.
Tổng Cục Đường bộ Việt Nam được giao nhiệm vụ làm Chủ đầu tư hợp phần A với
tổng giá trị 100,32 triệu USD, trong đó vốn cho xây lắp là 59,2 triệu USD, vốn cho các hạng
mục khác là 41,12 triệu USD (vay WB 74,58 triệu USD, đối ứng 25,74 triệu USD).
Ban Quản lý Dự án 1 được giao nhiệm vụ quản lý hợp phần A (cải tạo các quốc lộ) dự
án WB5. Nội dung của hợp phần bao gồm công tác cải tạo các tuyến quốc lộ 53 đoạn
Km56-Km60+610 và đoạn Km130+440-Km139+550, quốc lộ 54 đoạn Km85-Km125+610
thuộc địa phận tỉnh Trà Vinh (giai đoạn 1) và cải tạo quốc lộ 91 đoạn Km7-Km50+889
thuộc địa phận TP.Cần Thơ (giai đoạn 2).
Thời gian thực hiện:
- Khởi công: Quí II / 2008
- Kết thúc: Quí IV / 2013
2. Khôi phục và cải tạo Quốc lộ 1 đoạn Quảng Ngãi – Nha Trang ( Dự án ADB3)
1. Mục tiêu chính: Đầu tư khôi phục, cải tạo Quốc lộ (QL) 1 đoạn Quảng Ngãi – Nha
Trang và sửa chữa một số đường địa phương nối với QL 1.
2. Quy mô:
- QL 1 đoạn Quảng Ngãi – Nha Trang:
o Khôi phục 400Km đường đạt tiêu chuẩn cấp III TCVN 4054-85 và làm mới tuyến
tránh Thị xã Quảng Ngãi.
o Mặt cắt ngang khu vực đồng bằng rộng 12m, khu vực miền núi rộng 10m.
o Cải tạo gia cố các đoạn ngập lụt bảo đảm tần suất lũ 10%.
o Làm mới, sửa chữa các cầu có chiều dài không lớn hơn 25m đạt tiêu chuẩn H30-
XB80.
- Sửa chữa khoảng 1.000 Km đường nhánh nối với QL1 thuộc địa phận các tỉnh Quảng
dự án
dự kiến
Nguồn vốn
ADB
ADF Viện trợ
A. Chi phí xây lắp
Văn phòng điều hành dự án
98,44
0,35
89,01
0,35
9,43
B. GPMB và tái định cư 4,84 4,84
C. Rà phá bom mìn 1,40 1,40
D.
D.1.
Dịch vụ Tư vấn :
Chuẩn bị dự án - GĐ1&2 2,00 2,00
16
D.2.
D.3.
D.4.
D.5.
Giám sát dự án
Tăng cường thể chế
Chương trình truyền thông về
giới và HIV/AIDS
Tư vấn giám sát GPMB và tái
định cư
9,29
Ban Quản lý dự án 1 - Bộ GTVT
Tổ chức lập dự án:
Liên danh tư vấn Dainichi Consultant Inc (Nhật) với hãng Denac Associates (Canada),
Lao Consulting Group (Lào) và Hanoi Design and Consulting Joint Stock Company –
Hadecon (Việt Nam);
Mục tiêu đầu tư xây dựng:
17
Mục tiêu dài hạn: Giảm đói nghèo thông qua việc giảm chi phí đi lại, nâng cao chất
lượng và độ tin cậy của hệ thông giao thông đường bộ tới các trung tâm dân cư và khu vực
phát triển, đồng thời cải thiện khả năng lưu thông trong khu vực dân cư và khu vực phát
triển qua đó nâng cao khả năng tiếp cận thị trường, các dịch vụ xã hội, cơ hội việc làm. Dự
án cũng sẽ tạo cho khu vực tiềm năng này thu hút thêm nhà đầu tư cũng như tăng cường hợp
tác phát triển kinh tế và thương mại nội vùng và toàn khu vực.
Mục tiêu ngắn hạn: Nâng cao tốc độ, rút ngắn thời gian hành trình trên tuyến, tăng
khả năng an toàn, giảm bớt ắch tắc và tai nạn giao thông, giảm giá thành vận tải; Mở rộng
việc sử dụng đường bộ và dịch vụ vận tải; cải thiện hoạt động duy tu bảo dưỡng đường.
Phạm vi của dự án:
Phần lãnh thổ Việt Nam là đầu tư nâng cấp QL217 từ nút giao giữa QL217 với Quốc
lộ 1 tại Đò Lèn đến cửa khẩu Na Mèo dài 195,4km và nâng cấp xấp xỉ 100km đường nông
thôn nối với QL217.
Địa điểm xây dựng:
Tỉnh Thanh Hóa
Tổng mức đầu tư và nguồn vốn:
Tổng vốn cho toàn bộ quy mô dự án: 207,80 triệu USD tương đương với 4052,1 tỷ
đồng (tỷ giá bình quân 1 USD = 19.500 đồng Việt nam), trong đó:
+ Vốn ODA:152,71 triệu USD
+ Vốn đối ứng: 55,09 triệu USD
TT Nội dung
Tổng giá
trị (triệu
USD)
Trong đó
Vốn
đối ứng
Vốn
ADB
1
Chi phí xây lắp 58,00 5,80 52,20
Quốc lộ 217 đoạn Km107+900 – Km195+400
(đường và cầu) và 2 tuyến tránh thị trấn Cẩm
Thủy (đông và tây) 58,00 5,80 52,20
Sửa chữa một số đoạn mặt đường bị lún, nứt
và
hư hỏng đoạn từ Km0+000 – Km104+900 6,00 0,60 5,40
2 Chi phí quản lý 0,80 0,80 0
3
Dịch vụ tư vấn 6,80 0,20 6,60
4 Các khoản thuế 7,22 7,22 0
5
Chi phí GPMB 3,50 3,50 0
6 Rà phá bom mìn 0,60 0,60 0
Tổng 76,92 18,12 58,80
Dự phòng khối lượng (10%) 7,70 1,80 5,90
Dự phòng trượt giá (13,19%) 10,70 2,50 8,20
Lãi trong quá trình thi công 2,10 0 2,10
Tổng cộng 97,42 22,42 75,00
Giai đoạn 2 dự kiến sẽ được đầu tư sau khi đã xác định được nguồn vốn (có thể bằng
nguồn vốn tài trợ của ADB trong các năm tài khoá tiếp theo, các nhà tài trợ khác hoặc
nguồn vốn trong nước).
Tổng mức đầu tư dự kiến của giai đoạn 2 là: 110,38 triệu USD tương đương với
Yêu cầu về tham vấn cộng đồng và công khai thông tin
- Mục tiêu của quá trình tham vấn, công khai thông tin dự án nhằm:
• Chia sẻ thông tin với cộng đồng về các giai đoạn của dự án và các hoạt động dự
án tiến hành, giúp người dân có thể tham gia, đóng góp vào dự án
• Tiếp nhận thông tin về nhu cầu, quyền ưu tiên cộng đồng cũng như các thông tin
và phản hồi của người dân về các hoạt động, chính sách đề xuất
• Đảm bảo rằng cộng đồng sẽ được cung cấp thông tin đầy đủ về các quyết định
ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập, chất lượng cuộc sống và có cơ hội tham gia
vào các hoạt động của dự án
• Nhận được sự hưởng ứng cao nhất từ sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt
động cần thiết trong quá trình lập chuẩn bị công tác cải tạo đường
• Đảm bảo tính minh bạch đối với tất cả các hoạt động có liên quan đến việc đầu
tư nâng cấp các tuyến đường
• Cung cấp diễn đàn giúp cho người dân có thể bày tỏ các vấn đề họ quan tâm
• Bắt đầu thiết lập mối quan hệ hợp tác giữa các cơ quan có liên quan
- Nguyên tắc:
• Khi tiến hành lập kế hoạch, thiết kế tuyến và chuẩn bị các cấu phần liên quan,
phải tiến hành tham vấn ý kiến góp ý của cộng đồng, những người bị ảnh hưởng
đồng thời được hưởng lợi từ dự án
• Sau khi xây dựng hoàn thiện kế hoạch, chương trình phải tiến hành công khai
các tài liệu trước khi trình cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt
Sơ đồ 2: Tham vấn cộng đồng, công khai thông tin:
Giai đoạn
dự án
Tham vấn bước thực hiện Công
khai
nộp kq
thực hiện
tham vấn
công khai
thuật
Lập dự
án đầu
tư
Xã hội: sàng
lọc xã hội,kế
hoạch tái định
cư đầy dủ hay
rút gọn hoặc
cam kết không
có GPMB đánh
giá ảnh hưởng
XH
Môi
trường
Sàng
lọc môi
trường
Văn bản
khẳng định
kế hoạch
năm đã được
công khai tại
trụ sở UBND
tỉnh
Tham vấn
chính thức
nhóm người
DTTS để lập
KH PT
DTTS
Riêng kết
quả sang lọc
môi trường
phải gửi sở
TNMT
Biên bản họp
dân thực
hiện tham
vấn cộng
đồng
kế hoạch năm trình
UBND phê duyệt
trụ sở UBND
tỉnh
thực
hiện kế
hoạch
năm
Họp dân phổ
biến thông
tin dự án, các
tác động môi
trường, các
chính sách
về đền bù…
và nghe ý
kiến của
người dân
thực hiện kế hoạch
đánh giá tác động môi
trường
21
Yêu cầu kiểm tra đảm bảo quy trình tổ chức đầu thầu, HSMT, kết quả đầu thầu
a) Tạo ra sự cạnh tranh tối đa
WB quy định hình thức đấu thầu cạnh tranh quốc tế ( ICB) là chủ yếu nhất. Chỉ
trong trường hợp cho phép mới được sử dụng các hình thức như đấu thầu hạn chế, chào
hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp…Để đảm bảo cạnh tranh thực sự, trong hồ sơ mời thầu
không được đưa ra các yêu cầu mang tính định hướng cụ thể, phải đảm bảo cho phép và
khuyến khích sự cạnh tranh quốc tế, về nội dung phải nếu đầy đủ chi tiết rõ ràng.
b) Bảo đảm công khai:
WB quy định việc đăng tải thông báo mời thầu đối với các gói thầu lớn và quan
trọng phải thực hiện thông qua một tờ báo của Liên hợp quốc. Trong thông báo mời thầu
phải nói rõ thời điểm hết hạn nhận hồ sơ dự thầu, địa điểm nhận hồ sơ dự thầu và mở thầu
được thực hiện ngay sau khi đóng thầu đồng thời phải thông báo rõ các thông tin về nhà
thầu. Để tạo điều kiện cho các nhà thầu có được thông tin mời thầu thì việc thông báo mời
thầu phải được đăng trên ít nhất một tờ báo trên phạm vi toàn quốc của nước vay. Một
nguyên tắc cơ bản là phải mở thầu công khai, các nhà thầu tham gia đấu thầu phải được mời
tới dự lễ mở thầu. Những nội dung cơ bản đối với từng hồ sơ dự thầu phải được đọc rõ,
được ghi vào biên bản mở thầu.
c) Ưu đãi nhà thầu trong nước:
WB đã quy định chế độ ưu tiên trong xét thầu đối với các nhà thầu đủ điều kiện ưu đãi
thuộc nước vay. Theo quy định này thì trong đấu thầu mua sắm hàng hoá, nhà thầu trong nước chỉ
được ưu đãi khi trong giá xuất xưởng có ít nhất 30% thuộc chi phí trong nước. Trong đấu thầu xây
lắp, để được ưu đãi , nhà thầu trong nước phải có tối thiểu 50% sở hữu là thuộc nước chủ nhà.
Mức ưu đãi tối đa trong cung cấp hàng hoá là 15%, còn trong xây lắp là 7,5%.
d) Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu:
Các quy định về phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu của WB vừa đảm bảo sự chặt
chẽ, tiến tiến nhưng lại linh hoạt.
22
hình thức đấu thầu rộng rãi, không phân biệt đối sử, mẫu hoá hồ sơ mời thầu…
- Không được vi phạm quy chế đấu thầu
23
- Sự điều chỉnh theo thời gian
- Chống tham nhũng
3.Yêu cầu của Ngân hàng phát triển Châu Á đối với quá trình quản lý dự án
1. Yêu cầu đối với công tác đấu thầu:
Nguyên tắc chính trong quy chế đấu thầu của ADB là:
a) Cạnh tranh: Việc đấu thầu cạnh tranh quốc tế là hình thức cơ bản nhất. Nội dung
cụ thể của hình thức này thì cũng giống như của WB mà đã dược nêu ở trên.
b) Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu: cũng tương tự WB, phương pháp đánh giá
hồ sơ dự thầu của ADB là tiên tiến, phù hợp với thông lệ đấu thầu thế giới, tuy có một vài
đặc thù riêng cụ thể như sau:
ADB luôn coi trọng tính hợp lệ của nhà thầu. Chỉ có những thành viên của ADB
mới đủ tư cách là nhà thầu hợp lệ. Quan điểm đánh giá của ADB là ưu tiên đánh giá về kỹ
thuật trong việc chọn tư vấn. Nếu WB quy định danh sách sách ngắn trong đấu thầu lựa
chọn tư vấn là từ 3 đến 6 nhà tư vấn, thì con số này trong quy định của ADB là từ 5 đến 7.
Trong đấu thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp thì phương pháp đánh giá dựa theo giá đánh
giá là cơ bản.
c) Quy trình thực hiện: có thể tóm tắt quy trình này như sau:
Sơ đồ 3: Quy trình đấu thầu theo quy định của ADB
Phân chia gói thầu
↓
Sơ tuyển ( nếu cần)
↓
Phát hành HSMT
↓
Mở thầu
↓
Xét thầu
những người chịu ảnh hưởng và tư vấn
+ Lịch tiến độ và ngân sách lập kế hoạch GPMB và thực hiện kế hoạch đó phải được
đưa vào phần tương ứng của tiểu dự án và dự án tổng thể
25