Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến và vận dụng phân tích mối liên hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 31

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đh kinh tế quốc dân
tiểu luận triết học
Đề tài: Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến và vận dụng
phân tích mối liên hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ
với hội nhập kinh tế quốc tế.

Ngời viết: Vũ Xuân Trờng
Lớp: Tin 44A
Khoá: 44
Giáo viên hớng dẫn: TS Phạm Văn Sinh hà nội-2003
I. Đặt vấn đề:

Bớc vào thế kỉ XXI, hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành một vấn đề mang
tính thời đại mang tính sống còn đối với sự phát triển của mỗi quỗc gia. Nớc
Việt Nam chúng ta lại đang đứng trớc một vận hội mới, thời cơ nhiều nhng
cũng không ít thách thức khó khăn. Hội nhập kinh tế quốc tế phát triển nh một
chỉnh thể, trong đó mỗi quốc gia là một bộ phận, có quan là một xu hóng mới
của quá trình phát triển của kinh tế thị trờng, phản ánh trình độ phát triển cao
của lực lợng sản xuất xã hội mà ở đó, phân công lao động quốc tế và quốc tế
hoá sản xuất đã trở thành phổ biến.
Đặc trng nổi bật của toàn cầu hoá kinh tế là nền kinh tế thế giới tồn tại
và phát triển nh một chỉnh thể, trong đó mỗi quốc gia là một bộ phận, có quan
hệ tơng tác lẫn nhau, phát triển với nhiều hình thức phong phú.Đến nay toàn
cầu hoá kinh tế đã thu hút nhiều quốc gia ở khắp các châu lục, đã có 27 tổ chức
kinh tế khu vực và toàn cầu ra đời và hoạt động. Đây là sự phát triển mới cha
từng có. Cuộc sống càng chứng tỏ không một quốc gia dù lớn dù giàu đến đâu,

- Mối liên hệ giữa kinh tế và chính trị trong một xã hội.
Mối liên hệ đặc thù là mối liên hệ chỉ tồn tại trong phạm vi giới hạn của
sự vật hay hiện tợng nào đó. Mối liên hệ đặc thù chính là sự thể hiện mối liên
hệ phổ biến trong một giới hạn cụ thể, không có sự tách rời giữa liên hệ phổ
biến và liên hệ đặc thù.
Trong triết học biện chứng duy vật thì khái niệm mối liên hệ phổ biến đợc
dùng để chỉ tất cả những tính chất phổ biến trong mọi mối liên hệ. Tất cả các
mối liên hệ đều có một số tính chất chung nh là: tác động, phụ thuộc lẫn nhau,
đều tạo nên cấu trúc của sự vật.
Theo phép biện chứng duy vật thì bất cứ một sự vật, hiện tợng nào, thì
bản thân nó một cách khách quan cũng đều có các mối liên hệ với các sự vật,
hiện tợng khác, vì bất cứ một sự vật, hiện tợng nào thì cũng là cấu trúc của một
hệ thống mở.
VD: Nền kinh tế của Việt Nam đều là một hệ thống cơ cấu của các
ngành, giữa các vùng kinh tế. Đồng thời các ngành kinh tế ấy cũng nh toàn bộ
3
nền kinh tế Việt Nam lại có mối liên hệ với các lĩnh vực khác trong xã hội nh
chính trị, văn hoá, khoa học... cũng nh quan hệ hợp tác với quốc tế, thể hiện
tính đa dạng và đa phơng hoá.
Và nh vậy hoàn toàn có thể nói rằng:
Không có sự vật đồng nhất.
Không có sự vật tồn tại cô lập tuyệt đối.
Các mối liên hệ của sự vật giữ vai trò xác định t cách
tồn tại của nó.
Sự vật là tổng số của các mối liên hệ.
Vì vậy muốn nhận thức sự vật, hiện tợng thì phải xét nó trong mối quan
hệ, sự vận động và phát triển của nó phụ thuộc vào tơng quan tác động của
các mối liên hệ.
Tuy nhiên, với mỗi sự vật, trong mỗi hoàn cảnh cụ thể thì các mối liên
hệ của nó giữ vị trí, vai trò khác nhau trong quá trình tồn tại, biến đổi và phát

- Sự tác động lẫn nhau của các sự vật, hiện tợng làm biến đổi lẫn nhau
chính là sự biểu hiện của mối quan hệ rằng buộc lẫn nhau của chúng. Vì vậy
trong nghiên cứu khoa học ngời ta thờng phải nghiên cứu, quan sát các sự tác
động.
- Trong khi giải quyết một cách toàn diện thì đồng thời cũng đòi hỏi
phải phân biệt đợc các giá trị khác nhau của các mối quan hệ, cho nên điều
quan trọng là phải nhận thức và giải quyết mối quan hệ trọng điểm. Nhng mối
quan hệ trọng điểm đó không đợc tách rời các mối quan hệ khác. Vì vậy trong
nhận thức và thực tiễn cần phải tránh dẫn tới ngụy biện và chiết trung.
5
2. Vận dụng nguyên lý triết học để phân tích giải quyết vấn đề:
2.1 Vài nét của nền kinh tế Việt Nam trên con đ ờng xây dựng một nền
kinh tế độc lập, tự chủ và hội nhập kinh tế quốc tế:
1) Các mặt thuận lợi:
+ Về vị trí địa lý: Lãnh thổ nớc ta bao gồm 2 bộ phận: phần đất liền
(diện tích 330991 km
2
) và phần biển rộng gấp nhiều lần so với vùng đất liền.
Nớc ta nằm ở phía Đông của bán đảo Đông Dơng, gần trung tâm
Đông Nam á, có một vùng biển rộng lớn nhiều tiềm năng. Vị trí tiếp giáp trên
đất liền và trên biển làm cho nớc ta có thể dễ dàng giao lu về kinh tế và văn hoá
với nhiều nớc trên thế giới.
Nớc ta nằm ở khu vực đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động
của thế giới, đợc đánh giá là khu vực có tiềm năng phát triển nhất trên giới
trong thiên niên kỷ mới. Nền kinh tế của các nớc trong khu vực, đứng đầu là
Xingapo, sau đó là Malaixia, Thái Lan, Inđônêxia có nhiều biến chuyển đáng
kể và ngày càng chiếm vị trí cao hơn trong nền kinh tế ở Châu á Thái Bình D-
ơng và thế giới.
+ Về tài nguyên thiên nhiên: Nớc ta là một nớc đa dạng về tài nguyên
thiên nhiên.

Nớc ta đi lên từ một nền kinh tế trong đó nông nghiệp thu hút hơn 80%
dân số, với năng suất thấp, mang nặng tính chất tự cấp, tự túc; công nghiệp nhỏ
bé, chủ yếu là các cơ sở khai thác khoáng sản, công ngiệp thực phẩm. Do sự
tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế thấp vì vậy các cơ sở hạ tầng của ta nhìn chung là
cha đáp ứng đợc nhu cầu và tốc độ phát triển kinh tế nh hiện nay.
Trong lúc nớc ta còn đang trong chiến tranh thì trên thế giới các cuộc
cách mạng về khoa học kỹ thuật diễn ra theo từng ngày. Mặc dù đã rất cố gắng
nhng thực tế thì trình độ khoa học kỹ thuật của nớc ta vẫn còn ở mức thấp kém
gần nhất thế giới. Hệ thống giao thông của nớc ta còn thấp kém gây ra các khó
khăn trong quá trình sản xuất. Đây là khó khăn không nhỏ trong việc hội nhập
kinh tế quốc tế của nớc ta.
7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status