Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội
----------
----------
Đỗ THị MAI PHƯƠNG
THàNH PHầN SÂU HạI Và THIÊN ĐịCH, DIễN BIếN MậT
Độ CủA SÂU HạI Và THIÊN ĐịCH CHíNH TRÊN RAU Họ
HOA THậP Tự TRồNG THEO QUY TRìNH SảN XUấT
RAU AN TOàN Vụ ĐÔNG XUÂN 2008 - 2009 TạI PHƯờNG
NINH SƠN - NINH BìNH
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyờn ngnh : Bo v thc vt
Mó s
: 60.62.10
Ngi hng dn khoa hc: GS.TS H QUANG HNG
Hà Nội - 2009
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã
ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các từ viết tắt
vi
Danh mục bảng
vii
Danh mục hình
ix
1.
Cơ sở khoa học của ñề tài
4
2.2
Quy trình sản xuất rau an toàn tại Ninh Bình
5
2.3
Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
11
2.4
Nghiên cứu trong nước
18
3.
ðỊA ðIỂM NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
26
3.1
Các công thức tính toán
34
3.7
Phương pháp tính toán
35
4.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
36
4.1
Tình hình sản xuất rau an toàn tại phường Ninh Sơn, thành phố
Ninh Bình từ năm 2006 ñến nay
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iii
36
4.2
Thành phần của sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự trồng theo
quy trình sản xuất rau an toàn vụ ñông xuân 2008 - 2009 tại Ninh
4.4.4
51
Diễn biến mật ñộ của sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus
trên rau họ hoa thập tự
4.4.3
51
57
Diễn biến mật ñộ sâu hại và tỷ lệ sâu bị ký sinh trên rau Bắp cải
NS - Cros trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn vụ ñông xuân
2008 - 2009 tại phường Ninh Sơn, Ninh Bình.
59
4.5
Khảo nghiệm các biện pháp phòng trừ sâu hại.
64
4.5.1
Thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của mật ñộ trồng bắp cải ñến mật
ñộ sâu tơ trên bắp cải
74
4.6
Hiệu quả kinh tế giữa trồng rau họ hoa thập tự theo quy trình sản
xuất rau an toàn và theo nông dân
4.7
81
ðề xuất biện pháp phòng trừ sâu hại trên rau họ hoa thập tự tại
phường Ninh Sơn, Ninh Bình
83
5.
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
84
5.1
Kết luận
84
5.2
: Giai ñoạn sinh trưởng
Mð
: Mật ñộ
MðPB
: Mức ñộ phổ biến
NST
: Ngày sau trồng
PCHM
: Phân chuồng hoai mục
PHCVS
: Phân hữu cơ vi sinh
SN
: Sâu non
ST
: Sinh trưởng
46
Tỷ lệ thành phần loài thiên ñịch của sâu hại chính trên rau họ hoa
thập tự vụ ñông xuân 2008- 2009 tại Ninh Sơn, Ninh Bình
4.5.
42
Thành phần thiên ñịch của sâu hại rau họ hoa thập tự vụ ñông
xuân 2008 - 2009 tại phường Ninh Sơn, Ninh Bình
4.4.
40
48
Diễn biến mật ñộ sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus trên ruộng
bắp cải (NS-Cros) trồng theo các quy trình khác nhau vụ ñông
xuân 2008 - 2009 tại Ninh Sơn, Ninh Bình
4.6.
51
Diễn biến mật ñộ sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus
trên ruộng bắp cải (NS - Cros) theo các quy trình trồng khác nhau
vụ ñông xuân 2008 - 2009 tại Ninh Sơn, Ninh Bình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vii
62
4.11.
Tỷ lệ ong D.rapae vũ hoá vào các giờ trong ngày
4.12.
Ảnh hưởng của mật ñộ trồng bắp cải NS- Cros ñến mật ñộ của
sâu tơ vụ ñông xuân 2008 - 2009 tại Ninh Sơn, Ninh Bình
4.13.
67
Mật ñộ của sâu tơ trên giống bắp cải NS - Cros và KK -Cros vụ
ñông xuân 2008 - 2009 tại Ninh Sơn, Ninh Bình
4.15.
64
Ảnh hưởng của phân bón ñến mật ñộ của sâu tơ trên Bắp cải NSCros vụ ñông xuân 2008 - 2009 tại Ninh Sơn, Ninh Bình
4.14.
63
77
Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật ñến bọ rùa ñỏ Micraspis
discolor ở ñiều kiện trong phòng thí nghiệm
4.20.
74
78
Mật ñộ của bọ cánh cộc Paederus fuscipes trước và sau khi phun
các loại thuốc BVTV trừ sâu tơ trên ruộng bắp cải NS - Cros
trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn vụ ñông xuân 2008 2009 tại Ninh Sơn, Ninh Bình.
4.21.
79
Mật ñộ của bọ rùa ñỏ Micraspis discolor trước và sau khi phun
các loại thuốc BVTV trừ sâu tơ trên ruộng bắp cải NS - Cros
trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn vụ ñông xuân 2008 2009 tại Ninh Sơn, Ninh Bình.
4.22.
80
Chi phí cho sản xuất 1ha rau bắp cải theo quy trình sản xuất rau
an toàn và theo nông dân
4.4.
Nhộng sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus trên bắp cải
54
4.5.
Trưởng thành sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus
54
4.6.
Trứng sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus trên su hào
56
4.5.
Sâu non sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus trên su hào
56
4.8.
Diễn biến mật ñộ rệp xám, sâu tơ và côn trùng, nhện bắt mồi tổng
số trên ruộng rau bắp cải (NS- Cros)
62
4.12.
Ong D.rapie ñã vũ hoá
63
4.13.
Công thức 1 (Bắp cải NS - Cros trồng thưa)
65
4.14.
Công thức 3 (Bắp cải NS - Cros trồng dày)
65
4.15.
Ảnh hưởng của mật ñộ trồng bắp cải NS- Cros ñến mật ñộ của
4.16.
sâu tơ .vụ ñông xuân 2008 – 2009 tại Ninh Sơn, Ninh Bình
66
4.21.
71
Hiệu lực của các loại thuốc BVTV ñối với sâu tơ Plutella
xylostella trên bắp cải NS- Cros
72
4.22.
Bọ rùa ñỏ Micraspis discolor Fabricius
75
4.23.
Bọ cánh cộc Paederus fuscipes Curtis
75
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………x
1. MỞ ðẦU
1.1
ðặt vấn ñề
Rau là loại cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, ñóng vai trò quan
người sử dụng… thậm trí gây tử vong do sử dụng rau quả nhiễm ñộc có chiều
hướng gia tăng ñang là vấn ñề quan tâm và nỗi lo của toàn xã hội.
Trồng rau ñã và ñang trở thành một nghề quen thuộc, ñem lại thu nhập
ñáng kể cho hàng ngàn hộ nông dân tỉnh Ninh Bình, nhưng cũng không tránh
khỏi tình trạng nêu trên. ðể khắc phục ñiều ñó các quy trình sản xuất rau an
toàn ñã và ñang ñược triển khai ở nhiều vùng trồng rau. ðể có sản phẩm rau
an toàn, không hẳn chỉ chú trọng trong khâu sản xuất mà phải thực hiện ñồng
bộ các giải pháp về kinh tế, kĩ thuật, xã hội và tổ chức quản lý. Tất cả người
trồng rau không chỉ ý thức ñược ảnh hưởng của sản phẩm mình sản xuất ra tới
sức khoẻ của người tiêu dùng mà còn phải nắm vững quy trình canh tác cho
từng loại rau, với từng ñiều kiện canh tác cụ thể có thể áp dụng một cách linh
hoạt ñể ñạt năng suất cũng như chất lượng sản phẩm. Rau an toàn phải ñược
trồng trên những vùng thổ nhưỡng không có nguồn nước ô nhiễm, không có
kim loại nặng. Cây giống sạch bệnh và việc bón phân, thuốc bảo vệ thực vật
phải theo lịch trình chặt chẽ, việc sử dụng các chất hoá học ñược hạn chế ñến
mức thấp nhất. Nhằm giảm tối ña lượng ñộc tố tồn ñọng trong cây rau, ñảm
bảo an toàn cho người và vật nuôi. Giảm thiểu các ảnh hưởng xấu ñến môi
trường, bảo vệ nguồn thiên ñịch có sẵn trong tự nhiên, tăng hiệu quả của việc
sử dụng tài nguyên thiên nhiên. Kết quả thu ñược là những sản phẩm rau tươi
có chất lượng ñúng với ñặc tính giống của chúng, hàm lượng các hoá chất ñộc
và mức ñộ ô nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép an
toàn cho người tiêu dùng và môi trường. Xuất phát từ thực tế ñó, dưới sự
hướng dẫn của GS.TS Hà Quang Hùng chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Thành phần sâu hại và thiên ñịch, diễn biến mật ñộ của sâu hại và thiên
ñịch chính trên rau họ hoa thập tự trồng theo quy trình sản xuất rau an
toàn vụ ñông xuân 2008 – 2009 tại phường Ninh Sơn - Ninh Bình”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………2
1,8EC) ñến sâu tơ, sâu xanh và thiên ñịch của chúng trên rau họ hoa thập tự.
làm cơ sở khoa học ñề xuất sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hợp lý vừa bảo vệ
cây trồng, vừa bảo vệ các loài thiên ñịch.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1
Cơ sở khoa học của ñề tài
Rau họ hoa thập tự là loài cây trồng ñược trồng phổ biến ở nhiều nước
trên thế giới. Cũng như các cây trồng khác, ñể tạo ra sản phẩm có năng suất
cao, phẩm chất tốt thì cần ñảm bảo rất nhiều yếu tố như: thời tiết thuận lợi,
tưới tiêu, giống, biện pháp kĩ thuật và phòng trừ sâu bệnh... Tuy nhiên, khi
các ñiều kiện trên thuận lợi cho cây rau phát triển thì cũng tạo ñiều kiện thuận
lợi cho dịch hại trên rau phát triển. Bên cạnh ñó quy luật tối ña hoá lợi nhuận
của cơ chế thị trường ñã thúc ñẩy việc thâm canh quá mức với lượng phân
bón và thuốc bảo vệ thực vật ñược sử dụng ngày càng nhiều. Các vật tư ñưa
vào ñó nhiều khi có chất lượng không cao, cả do lợi nhuận cũng như sự hiểu
biết của người sản xuất. Từ ñó sản phẩm rau không còn an toàn như trước,
trong khi ñó xã hội ngày càng phát triển ñòi hỏi mức ñộ vệ sinh an toàn thực
phẩm ngày càng cao. Vì vậy trong khoảng 30 năm trở lại ñây, vấn ñề sản xuất
rau an toàn ngày càng trở nên cấp bách và có ý nghĩa rất quan trọng, góp phần
cải tạo môi trường sống, nâng cao ñời sống nhân dân và giải quyết việc làm
cho bà con nông dân. Trong những năm gần ñây sản xuất rau an toàn ñã trở
thành nghề sản xuất rau hàng hoá và là hướng ñi tất yếu của nghề trồng rau
Ninh Bình. Ngoài ra Ninh Bình cũng là một trong những ñịa phương trong
quy hoạch vùng nguyên liệu rau khu vực phía bắc (Bắc Giang, Vĩnh Phúc,
Ninh Bình) phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu của tổng công ty rau quả Việt
ghém, rau dền, mùng tơi, rau ñay, hành, rau thơm các loại...
2.2
Quy trình sản xuất rau an toàn tại Ninh Bình [39]
2.2.1 Các biện pháp canh tác ñúng kĩ thuật tạo cho cây khoẻ, tăng khả
năng ñền bù khi bị sâu bệnh hại
Thực hiện các biện pháp kĩ thuật canh tác theo quy trình sản xuất rau an
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………5
toàn của thành phố gồm các khâu: Thời vụ, chọn ñất, làm ñất, bón phân, trồng
cây, chăm sóc... trong ñó cần chú ý một số ñiểm sau.
- Thời vụ: Nên bố trí thời vụ gieo trồng gọn trong từng loại rau, từng
khu vực, không nên gieo trồng gối vụ kéo dài, tạo nguồn thức ăn liên tục trên
ñồng ruộng sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho sâu bệnh tích luỹ số lượng trên
ñồng ruộng hại nặng vụ sau.
- ðất trồng: ðất phải thích hợp cho từng loại rau phát triển, tốt nhất là
ñất phù sa, ñất có thành phần cơ giới nhẹ, ñộ PH 5,5 – 6,8 ( tốt nhất 6 – 6,5)
hàm lượng chất hữu cơ ≥ 1%, không bị nhiễm ñộc. Vị trí phải xa các khu
công nghiệp, bệnh viện, nghĩa ñịa, xa nguồn nước thải, xa ñường quốc lộ.
Làm ñất kĩ, tơi nhỏ, lên luống cao 20 – 25 cm, dễ thoát nước ñể tránh ngập
úng khi gặp mưa. Dọn sạch cỏ dại và tàn dư thực vật trước khi gieo trồng.
- Nước tưới: Chủ ñộng bằng nguồn nước phù sa của các sông lớn tưới
trực tiếp, tốt nhất là nguồn nước giếng khoan. Nếu không có giếng cần dùng
nước sông, ao hồ trong không bị ô nhiễm. Nước sạch còn ñược dùng ñể bón
các loại phân bón lá, thuốc bảo vệ thực vật.
- Phân bón: Chỉ sử dụng phân hữu cơ ñã ủ hoai mục, tuyệt ñối không
dùng phân tươi ñể bón hay tưới rau. Bón bổ sung cân ñối và ñủ lượng phân
hoá học (N- P - K). Nên bón các loại phân vi sinh ñể giúp cây rau sinh trưởng,
Vụ muộn: Gieo tháng 11, trồng vào giữa tháng 12 ñể thu hoạch vào
tháng 2, tháng 3 năm sau.
- Vườn ươm:
* ðất gieo cây con: Tốt nhất là ñất phù sa, ñất thịt nhẹ, ñất cát pha,
thoát nước tốt và chủ ñộng tưới tiêu
* Làm ñất gieo hạt: ðất phải ñược phơi ải, cày bừa kỹ (không có ñiều
kiện phơi ải thì phải ñể ñất khô, ñể ñất tơi, nhỏ, tỷ lệ ñất bột chiếm 2/3)
* Lên luống: Lên luống 15 – 20 cm, rộng 80 – 100 cm (ở nơi lộng gió
và ñất cao thì làm luống thấp và ngược lại). Vụ sớm lên luống mai rùa cao ñể
phòng mưa, dễ thoát nước, chính vụ và vụ muộn làm luống phẳng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………7
* Bón lót trước khi gieo: Bón lót 300 – 500 kg phân chuồng mục + 5 –
6 kg Super lân + 2 – 3 Kg Sulfat kali cho 1 sào bắc bộ. Rải phân ñều trên mặt
luống, ñảo ñều ñất và phân, vét ñất ở rãnh phủ lên mặt luống dày 1,5 – 2 cm,
dùng cào hoặc thước gỗ gạt ñất, phân còn vón cục ra quanh mép luống, dùng
cuốc vét rãnh và ñập nhẹ thành luống cho gọn và dễ thoát nước.
* Gieo hạt giống: Hạt giống nên ngâm vào nước ấm 20oC trong 20
phút, sau ñó ngâm nước lạnh từ 8- 10 giờ trước khi gieo hạt, ñể tiết kiệm hạt
giống, cây con sinh trưởng ñều và khoẻ, thu hoạch ñược ñồng loạt, nên gieo
hạt theo hàng với khoảng cách 4 -5 cm 1 hạt hoặc trộn ñều với tro hoặc cát,
ñất bột (tỷ lệ 1/20) ñể gieo vãi trên mặt luống làm nhiều lần cho ñều với
lượng hạt gieo từ 2 - 4 g/m2.
* Phủ mặt luống giữ ẩm: Sau khi gieo cần phủ mặt luống bằng trấu, tro
hoặc ñất bột (qua sàng) phủ mặt luống bằng rơm hoặc rạ dày 1,5 – 2 cm ñể
giữ ẩm cho ñều, mưa và tưới nước không làm hạt bị xô dạt...
* Tưới nước sau gieo: Dùng ô roa tưới nhẹ bằng nước sạch lên mặt
luống. Trong 3 – 5 ngày sau gieo tưới 1 – 2 lần/ ngày, sau ñó cứ 2 ngày tưới 1
lần. Khi thấy hạt bắt ñầu mọc, bỏ ngay rơm rạ phủ mặt luống ñể cây tiếp xúc
Loại
Tổng lượng
Bón lót
phân
(kg/ha)
(%)
Lần 1
Lần 2
Lần 3
PCHM
15.000
100
-
-
-
20
30
30
PHCVS
300
70
30
-
-
Ghi chú: PCHM: Phân chuồng hoai mục.
PHCVS: Phân hữu cơ vi sinh.
Bón thúc làm 3 ñợt:
Lần 1: Sau trồng 15 ngày.
Lần 2: Thời kì trải lá bàng.
Lần 3: Bắt ñầu vào cuốn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………9
Có thể dùng ñạm nitrat amôn , sulfat amôn thay cho urê, kali clorua
thay cho kali sunfat, hoặc các dạng phân hỗn hợp, phức hợp NPK ñể bón với
và phân ñạm trước khi thu hoạch.
Thu hoạch khi bắp cải cuộn chặt, loại bỏ lá gốc, lá bị bệnh, tránh làm
dập nát.
Không nhúng hoặc rửa rau sau khi thu hoạch bằng nước bẩn. Thu dọn
xử lý tàn dư rau trên ruộng
2.3
Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
2.3.1 Nghiên cứu về thành phần sâu hại trên rau họ hoa thập tự
Ở vùng bán ñảo Thái Bình Dương sâu tơ là loại gây hại phổ biến nhất,
các loại khác như Crocidolomia binotalis, Hellula undalis cũng khá phổ biến
nhưng ít quan trọng hơn so với sâu tơ ( Water house, 1992)[79]. Ở Jamaica có
17 loài sâu hại, trong ñó có 7 loài sâu hại chính, riêng sâu tơ Plutella
xylostella L. và sâu khoang Spodoptera litura F gây hại 74 - 100% năng suất
bắp cải (Alam, 1992)[43]. Ở Thổ Nhĩ Kì 1987 – 1990 ñã ghi nhận có 6 loài
sâu gây hại chủ yếu trên bắp cải (Avciu, 1994)[44]. Nhật Bản có 5 loài
(Koshihara, 1985) [56],Trung Quốc có 7 loài ( Chang et al, 1983[49], Liu et al
1995)[63]. Ở Malaysia có 7 loài (Lim et al 1984)[58].Tuy số loài gây hại chủ
yếu có khác nhau nhưng sâu tơ, sâu khoang, bọ nhảy ñều ñược coi là những
ñối tượng gây hại quan trọng ở hầu hết các nước (Bhala và Buibey 1995) [48].
2.3.2 Nghiên cứu về thành phần thiên ñịch của sâu hại rau họ hoa thập tự
Từ lâu nhiều nhà khoa học ñã quan tâm nghiên cứu và ứng dụng về
thiên ñịch trong phòng chống sâu hại. Biện pháp này tuy không mang lại hiệu
quả tức thời như biện pháp hoá học, nhưng về lâu dài lại ổn ñịnh hơn và còn
bảo vệ ñược con người và môi trường sống. Thành phần của thiên ñịch rất
phong phú bao gồm các loại ong ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi, nấm, vi
khuẩn, virus. Việc xác ñịnh thành phần thiên ñịch, ñánh giá vai trò của chúng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………11
dụng ñể ký sinh sâu non bọ nhảy trên rau cải củ. Kết quả thí nghiệm cho thấy
dòng tuyến trùng A24 ñã ký sinh 86,6% - 100% sâu non bọ nhảy trong ống
nghiệm và 77% - 94,2% sâu non bọ nhảy ngoài ñồng. Huang và cộng sự
(1992) [56] ñã thử nghiệm ñộc tố của vi khuẩn Bacillus firmus ñể phòng trừ
bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabr ở Guangxi - Trung Quốc.
Theo tập hợp kết quả nghiên cứu ở Trung Quốc của Liu và Wang
(1995)[61], có tới 19 loài ong ký sinh, 34 loài bắt mồi ăn thịt là thiên ñịch của
sâu xanh bướm trắng. Trong số các loài ong ký sinh có tới 5 loài ñóng vai trò
quan trọng trong ñiều hoà số lượng quần thể của sâu xanhh bướm trắng là:
Pteromalus sp, Apanteles glomerams, A.mbecula, và Phryxe vulgaris. Loài
P.puparum phát sinh mạnh trong tháng 5 và tháng 6, tỷ lệ nhộng sâu xanh
bướm trắng bị ký sinh khoảng 60% ở Hàng Châu, khoảng 35 – 60 % ở Quý
Châu và tới 70 – 80 % ở An Huy. Còn A.glometalus lại là ký sinh quan trọng ở
vùng thung lũng sông Trường Giang với tỷ lệ ký sinh lên tới 90% trong tháng 6
và tháng 7. Còn P.vulgaris là loài ký sinh nhộng chủ yếu ở vùng ñông bắc
Trung Quốc, gây tỷ lệ ký sinh trên nhộng sâu xanh bướm trắng từ 40 - 60 %.
Ở Mỹ các loài bắt mồi ăn thịt có thể làm giảm mật ñộ trứng và sâu non
sâu xanh bướm trắng từ 51 – 79% (Shelton et al, 1996) [75]. Ngoài ra còn
xác ñịnh ñược hai loài ong ký sinh trứng sâu xanh bướm trắng là P.vulgaris
và Compsilura consinata, nhưng hai loài này có tỷ lệ ký sinh thấp (Shelton et
al 1996)[74].
2.3.3 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự
2.3.3.1 Biện pháp canh tác
Biện pháp canh tác là biện pháp rẻ tiền dễ áp dụng, ñem lại hiệu quả cao
ñã và ñang ñược nghiên cứu và triển khai áp dụng ở hầu hết các nước trên thế
giới.Theo Chelliah và Srinivasan (1985)[50] xác ñịnh việc trồng xen hành tỏi,
lúa mạch, thì là, hướng dương với bắp cải có thể làm giảm mật ñộ sâu tơ còn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………13
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………14