PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT Ở TỈNH LẠNG SƠN - Pdf 31

Bộ giáo dục v đo tạo
Trờng đại học nông nghiệp I
-----------------------------------------------------------
Nguyễn Văn Chung

Một số giải pháp chủ yếu
phát triển chăn nuôi bò thịt
ở tỉnh Lạng Sơn
Chuyên ngnh
:
KInh tế v tổ chức lao động

Mã số
: 5.02.07

Ngời phản biện thứ nhất:
GS.TSKH Lê Du Phong
Ngời phản biện thứ hai:
PGS.TS Nguyễn Đình Long
Ngời phản biện thứ ba:
PGS.TS Hong Kim Giao
Luận án đợc bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nớc
Trờng Đại học Nông nghiệp I
Vào hồi 8 giờ 30, ngày 26 tháng 01 năm 2007 Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Th viện Quốc gia
- Trung tâm thông tin Th viện Trờng ĐHNNI

Các công trình đã công bố 1. Nguyễn Văn Chung (2004). "Chăn nuôi bò thịt ở Lạng Sơn", Tạp chí Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Số 12/2004.

truyền thống trên cơ sở khai thác tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên là chính, đầu t
thâm canh cho chăn nuôi bò thịt hạn chế, chăn nuôi bò thịt ở nớc ta cha hình thành
các vùng chăn nuôi hàng hoá tập trung.
Lạng Sơn là tỉnh nông lâm nghiệp thuộc miền núi phía Bắc của Việt Nam, có các
cửa khẩu thông thơng với thị trờng lớn Trung Quốc, đặc điểm địa hình thấp với
68% tổng diện tích đất tự nhiên là đồi núi đất. yếu tố khí hậu thổ nhỡng trong vùng
tạo cho Lạng Sơn có thảm thực vật phong phú, bao gồm những đồi cỏ rộng lớn, những
bụi cây và thảm cỏ xen kẽ trong những cánh rừng. Những đặc điểm trên tạo cho Lạng
Sơn có tiềm năng lớn và vị thế thuận lợi để phát triển chăn nuôi bò thịt. Tuy nhiên
trong những năm qua, việc khai thác các nguồn tiềm năng trên cho phát triển chăn
nuôi bò thịt cha hiệu quả, tốc độ tăng trởng đàn bò thấp (bình quân là 3,43%/năm)
và không đều qua các năm.
2 Trên thực tế chăn nuôi bò thịt ở Lạng Sơn đang diễn ra nh thế nào? Những
nguyên nhân ảnh hởng hạn chế đến sự phát triển chăn nuôi bò thịt ở Lạng Sơn? Có
thể đẩy nhanh tốc độ phát triển quy mô đàn và nâng cao chất lợng đàn bò thịt ở Lạng
Sơn? Cần phải sử dụng những giải pháp kinh tế, kỹ thuật và cơ chế chính sách nh thế
nào để thúc đẩy phát triển chăn nuôi bò thịt ở Lạng Sơn trong những năm trớc mắt,
tạo cơ sở cho chăn nuôi bò thịt ở Lạng Sơn phát triển ổn định? v.v...
Nghiên cứu những vấn đề nêu trên có ý nghĩa quan trọng, giúp cho công tác định
hớng phát triển sản xuất chăn nuôi bò thịt ở tỉnh Lạng Sơn, nhằm khai thác có hiệu
quả những tiềm năng và điều kiện thuận lợi của tỉnh cho phát triển chăn nuôi bò thịt,
giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
nói chung và ngành chăn nuôi bò thịt ở Lạng Sơn. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: "Một số giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi bò

Chơng II: Thực trạng phát triển chăn nuôi bò thịt ở tỉnh Lạng sơn
Chơng IV: Một số giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi bò thịt ở tỉnh Lạng Sơn
Luận án có 67 bảng số liệu và phụ bảng, 26 hình vẽ biểu đồ, đồ thị và ảnh minh
hoạ, danh mục 80 tài liệu tham khảo.
Chơng I
phát triển Chăn nuôi bò thịt
Một số vấn đề lý luận v thực tiễn
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Vị trí và đặc điểm của ngành chăn nuôi bò thịt
- Vị trí của ngành chăn nuôi bò thịt trong nền kinh tế quốc dân
Chăn nuôi bò thịt cung cấp thực phẩm có hàm lợng các chất dinh dỡng cao
phục vụ cho đời sống con ngời, hàng hoá xuất khẩu có giá trị và nguồn phân bón phục
vụ cho sản xuất trồng trọt. Các sản phẩm chế tác từ da bò là những mặt hàng có chất
lợng đáp ứng cho các nhu cầu ngời tiêu dùng.
Phát triển chăn nuôi bò thịt tạo công ăn việc làm trong nông hộ, góp phần chuyển
đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, phát huy và khai thác có hiệu quả những tiềm
năng và thế mạnh của từng vùng kinh tế và làm cho sản xuất nông nghiệp phát triển
toàn diện, ổn định và vững chắc.
- Đặc điểm của chăn nuôi bò thịt
Ngoài các đặc điểm sinh học chung, chăn nuôi bò thịt còn có đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật sau: (1) Bò thịt là loại động vật ăn cỏ có khả năng thích ứng đợc với các điều kiện
đồng cỏ chăn thả khác nhau; (2) Tổ chức sản xuất chăn nuôi bò thịt không nhất thiết yêu
4 cầu những điều kiện kỹ thuật cao, có thể chăn nuôi bò thịt theo các phơng thức chăm
sóc nuôi dỡng với quy mô chăn nuôi khác nhau tuỳ theo năng lực của từng loại hình
động vật, đồng thời chịu sự tác động của con ngời. Nội dung sự phát triển chăn nuôi
bò thịt đợc thể hiện về mặt số lợng và chất lợng.
+ Về mặt số lợng, sự phát triển chăn nuôi bò thịt bao gồm: Quy mô đàn bò thịt
tăng lên ở một khu vực hay trong một quốc gia; sản lợng thịt bò thu đợc của toàn đàn
trong chu kỳ chăn nuôi; giá trị sản lợng chăn nuôi bò thịt; cơ cấu đàn...
+ Về mặt chất lợng sự phát triển chăn nuôi bò thịt bao gồm: Chất lợng đàn bò
thịt đợc cải tạo; khả năng chống chịu bệnh tật tốt, thích nghi với điều kiện chăn thả;
hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò thịt; tổ chức sản xuất và phơng thức chăn nuôi bò thịt;
phát triển chăn nuôi bò thịt phải cân đối với sự tăng trởng chung của sản xuất nông
nghiệp gắn với tăng trởng kinh tế của vùng và khu vực, giữ gìn môi trờng sinh thái.
+ Trong chăn nuôi bò thịt, sự phát triển về số lợng và chất lợng có quan hệ
hữu cơ với nhau, sự phát triển về chất lợng là nhân tố làm tăng nhanh sự phát triển về
số lợng và ngợc lại.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hởng đến phát triển chăn nuôi bò thịt
Sản xuất chăn nuôi bò thịt chịu ảnh hởng của (1) Các yếu tố tự nhiên (khí hậu thời
tiết, đất đai, nguồn nớc); (2) Các yếu tố kinh tế xã hội (thị trờng, trình độ tổ chức sản
suất và vai trò của kinh tế hộ, hệ thống khuyến nông, khoa học kỹ thuật và công nghệ,
vốn đầu t, lao động, giao thông và các cơ sở hạ tầng, công nghiệp chế biến, các chính
sách quản lý của nhà nớc); (3) Các yếu tố về kỹ thuật (chất lợng giống, công tác chăm
sóc và nuôi dỡng, phơng thức chăn nuôi, yếu tố thức ăn, công tác thú y).
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Chăn nuôi bò thịt trên thế giới
- Chăn nuôi bò thịt có ở hầu hết các quốc gia và châu lục trên thế giới (Biểu đồ 1).
Trong những năm qua tốc độ phát triển đàn bò thịt thế giới bình quân là 0,53%/năm và
không đều ở các châu lục, riêng châu Âu quy mô đàn bò giảm 2,66%/năm.
- Phơng thức chăn nuôi bò thịt ở các quốc gia khác nhau, những n
ớc kinh tế phát
triển chăn nuôi bò thịt ở trình độ khoa học kỹ thuật cao, những nớc kinh tế chậm phát

139
141143
147151156
165
37
36
36
37
38
38
38
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003
Năm
tr.con
Tổng đàn Châu Phi Châu Mỹ
Châu A Châu Âu Châu Đ.Dơng
4.907,7
4.397,3
4.062,9
3.899,7
4.127,7

1% trong tổng đàn. Trong những năm qua, quy mô đàn bò ở Việt Nam có tốc độ tăng
trởng chậm (bình quân là 3,37%/năm) và không đều qua các năm. Về cơ cấu giống có
khoảng 80% trong tổng đàn là bò vàng địa phơng, còn lại là bò lai và giống khác.
Biểu đồ 2. Biến động quy mô đàn bò Việt Nam
- Thịt bò đợc tiêu thụ nhiều tại các thành phố, thị xã và các khu công nghiệp.
Giá thịt bò thờng cao hơn các loại thực phẩm thông dụng khác và ít biến động giữa
các tháng trong năm. Thị trờng thịt bò ở Việt Nam cha có điều phối, việc lu thông
7 phân phối và marketing thịt bò giữa ngời chăn nuôi và ngời tiêu dùng đợc thực
hiện bởi màng lới những ngời thu gom, bán buôn và bán lẻ. Thịt bò tiêu thụ trên thị
trờng là thịt thô mới qua công đoạn giết mổ.
- Tổ chức chăn nuôi bò thịt hiện nay ở nớc ta chủ yếu là chăn nuôi hộ gia đình
là chính. Quy mô chăn nuôi nhỏ (54,4% hộ chăn nuôi có quy mô 1 con, 25,85% có
quy mô 2 con, 15,69% quy mô 3 đến 5 con, 4,07% có quy mô từ 6 con trở lên).
Phơng thức chăn nuôi chủ yếu là chăn thả tự do dựa vào nguồn thức ăn tự nhiên và
nguồn lao động nhàn rỗi. Tổ chức sản xuất chăn nuôi bò thịt ở nớc ta cha gắn đợc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status