1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
NGUYỄN THỊ HẠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY MAY
HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2015
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
NGUYỄN THỊ HẠ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY MAY
HƯNG YÊN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS Nguyễn Thị Hoài Nga
KH - XNK
LĐLĐ
Lean
ODM
OECD
PM
QLCL
ROA
ROE
SWOT
TCHC
TPP
TSCĐ
TTS
VCSH
VINATEX
VITAS
TT
Chữ viết đầy đủ
Cán bộ công nhân viên
Cutting – making : hình thức sản xuất gia công
Công ty Cổ phần
External Factor Evaluation – Ma trận đánh giá các yếu tố bên
ngoài
Foreign Direct Investment – Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Free On Board - Tự chủ về nguyên liệu trong sản xuất, bán hàng
trực tiếp không qua khâu trung gian
Hiệp định thương mại tự do
Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nội
TT
Tên hình
Trang
8
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, nhu cầu may mặc đã trở thành nhu cầu thiết yếu của con người và
có vai trò vô cùng quan trọng. Trong Quyết định số 3218/QĐ-BCT phê duyệt Quy
hoạch phát triển ngành công nghiệp Dệt May Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030 đã xác định “Ngành may mặc không chỉ ngành truyền thống mà còn
là ngành hàng quan trọng mũi nhọn của Việt Nam trong chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội, đặc biệt là trong xuất khẩu”. Có thể khẳng định, Dệt may Việt Nam có
nhiều lợi thế cạnh tranh so với các nước trên thế giới. Ngành công nghiệp Dệt may
là ngành công nghiệp quan trọng trong nền kinh tế quốc dân với kim ngạch xuất
khẩu hàng dệt may luôn đứng nhất - nhì cả nước. Năm 2014, với kim ngạch xuất
khẩu 24,46 tỷ USD ngành dệt may chiếm hơn 16% kim ngạch xuất khẩu của cả
nước, đóng góp khoảng 13% vào GDP cả nước, đảm bảo việc làm cho trên 2.5
triệu lao động đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu dệt may nằm trong Top 5 thế
giới. Với những đóng góp trên, Dệt may đã có vai trò quan trọng trong sự phát triển
kinh tế, xã hội của đất nước, góp phần tích cực trong công cuộc hội nhập kinh tế
quốc tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy quá trình đô thị hóa và đặc biệt với
đặc điểm là ngành thâm dụng về lao động thì Dệt may đã tạo công ăn việc làm cho
nhiều người lao động, đảm bảo an sinh xã hội.
Nền kinh tế ngày càng mở cửa hội nhập, tham gia vào tổ chức kinh tế thế
giới, ký kết các hiệp định song phương và đa phương với các quốc gia trên thế giới
cùng với đó kinh tế tăng trưởng, đời sống người dân và nhu cầu may mặc ngày càng
đang đối mặt với những về khó khăn và thách thức bởi hàng hóa của các công ty may
mặc trong nước và các mặt hàng may mặc nước ngoài trên thị trường.
Do đó đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty
May Hưng Yên” là có tính cấp thiết.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm mục đích: Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh của Tổng Công ty May Hưng Yên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty May Hưng Yên.
Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty May Hưng Yên.
10
- Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Tổng Công ty may Hưng Yên
Thời gian: Từ năm 2010- 2014.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp.
Phân tích năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty May Hưng Yên.
Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty May
Hưng Yên trong thời gian tới.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin tài liệu từ các đề tài nghiên cứu trước đó liên
quan đến đề tài nhằm xây dựng cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp. Bên cạnh đó,thu thập số liệu kinh doanh của công ty từ các báo cáo của
Tổng công ty may Hưng Yên, trang chủ của công ty, các nguồn mạng Internet…
nhằm tìm hiểu về cơ cấu hoạt động, thông tin , thị trường của Tổng Công ty may
Hưng Yên.
Hưng Yên.
Chương 3: Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty May
Hưng Yên
12
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.1. Cạnh tranh
1.1.1.1. Khái niệm
Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường.
Hoạt động của cạnh tranh không bị giới hạn bởi không gian và thời gian. Đồng thời
cạnh tranh cũng là động lực phát triển của nền kinh tế.
Cạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong nền kinh tế nói riêng là một khái
niệm có nhiều cách hiểu khác nhau.
Trong cuốn Mác - Ăng Ghen toàn tập thì theo K.Marx: “Cạnh tranh là sự
ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản để giành giật những điều kiện
thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu gạch”. [3]
Theo từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992) ở Anh: “Cạnh tranh trong cơ
chế thị trường được định nghĩa là sự ganh đua kình địch giữa các nhà kinh doanh
nhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một loại về phía mình”.
Theo Từ điển Bách khoa của Việt Nam (tập 1) năm 1995: “Cạnh tranh trong
kinh doanh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các
thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ
cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất”.[40]
Theo Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) cho rằng: “Cạnh tranh là
khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia, khu vực trong việc tạo ra việc làm
va thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”.
tạo động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp tìm mọi
biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải phát triển công tác marketing bắt đầu
tư việc nghiên cứu thị trường để xác định được nhu cầu thị trường từ đó đưa ra các
quyết định sản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu đó. Bên cạnh đó, doanh nghiệp
phải nâng cao các hoạt động dịch vụ cũng như tăng cường công tác quảng cáo,
khuyến mãi, bảo hành…
14
Cạnh tranh làm cho người sản xuất năng động hơn, nhạy bén hơn, nắm bắt
tốt hơn nhu cầu khách hàng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật, áp dụng những tiến bộ,
những nghiên cứu mới nhất vào sản xuất, hoàn thiện cách tổ chức sản xuất, quản lý
sản xuất để tận dụng tối đa một cách có hiệu quả nguồn lực của doanh nghiệp nhằm
nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế.
Đối với người tiêu dùng
Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt cho người tiêu dùng. Người sản
xuất tìm mọi cách để làm ra sản phẩm có chất lượng hơn, đẹp hơn. Có chi phí sản
xuất rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học, công nghệ cao hơn …để đáp ứng nhu cầu, thị
hiếu của khách hàng. Nhờ có cạnh tranh, người tiêu dùng nhận được dịch vụ ngày
càng đa dạng, phong phú hơn. Chất lượng dịch vụ được nâng cao trong khi đó chi
phí bỏ ra ngày càng thấp hơn. Cạnh tranh làm quyền lợi của người tiêu dùng được
tôn trọng và quan tâm nhiều hơn.
Đối với toàn bộ nền kinh tế- xã hội cạnh tranh có vai trò rất to lớn
- Là động lực phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng dịch vụ xã hội.
- Cạnh tranh tạo ra sự đổi mới, mang lại tăng trưởng mạnh mẽ hơn, giúp xóa
bỏ các độc quyền bất hợp lý, bất bình đẳng trong kinh doanh.
- Cạnh tranh giúp tăng tính chủ động sáng tạo của các doanh nghiệp, tạo ra
được các doanh nghiệp mạnh hơn, một đội ngũ những người làm kinh doanh giỏi,
chân chính.
người lao động ngày càng được nâng cao, họ có đủ điều kiện để thỏa mãn nhu cầu
của mình, cài mà họ cần là chất lượng và lợi ích mà sản phẩm mang lại.
1.1.1.5. Lợi thế cạnh tranh
Trong cuốn giáo trình Kinh tế quốc tế của Khu Thị Tuyết Mai, Adam Smith
có định nghĩa: “Lợi thế cạnh tranh dựa trên cơ sở lợi thế tuyệt đối về năng suất lao
động, năng suất lao động cao, nghĩa là chi phí sản xuất giảm, muốn tăng năng suất
lao động thì phải phân công lao động và chuyên môn hóa sản xuất”. [13]
Trong cuốn giáo trình Kinh tế quốc tế của Khu Thị Tuyết Mai, theo David
Ricardo: “Lợi thế cạnh tranh không chỉ phụ thuộc vào lợi thế tuyệt đối, mà còn phụ
thuộc vào cả lợi thế tương đối tức là lợi thế so sánh và nhân tố quyết định tạo nên
lợi thế so sánh vẫn là chi phí sản xuất nhưng mang tính tương đối.[13]
16
Theo quan điểm của Heckscher - Olin - Samuel trong cuốn Kinh tế quốc tế
thì lợi thế cạnh tranh là do lợi thế tương đối về mức độ dồi dào của các yếu tố sản
xuất: vốn lao động. Nhân tố quyết định hình thành lợi thế cạnh tranh là chi phí về
vốn và chi phí về lao động. [13]
Theo Michael Porter trong cuốn Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia:
“Lợi thế cạnh tranh trước hết dựa vào khả năng duy trì một chi phí sản xuất thấp và
sau đó là dựa vào sự khác biệt sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh như: chất lượng
sản phẩm dịch vụ, mạng lưới phân phối, cơ sở vật chất, trang thiết bị”. [42]
Lợi thế cạnh tranh là cái làm cho doanh nghiệp khác biệt hơn so với đối thủ
cạnh tranh hoặc làm những cái mình có mà đối thủ không có, nhờ đó doanh nghiệp
đạt được mục tiêu nhất định của mình.
1.1.2. Năng lực cạnh tranh
1.1.2.1. Khái niệm
Có rất nhiều khái niệm nói về năng lực cạnh tranh như:
Theo tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD): “Năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu
trị chiến lược (1980) theo Michael Porter, một doanh nghiệp muốn thành công khi
hoạch định chiến lược kinh doanh phải dựa trên những năng lực lõi của mình để tận
dụng những cơ hội và vượt qua những thách thức của môi trường kinh doanh.
Trong Đại từ điển kinh tế thị trường theo Tôn Thất Nguyễn Thiêm: “Năng
lực lõi là tất cả các kiến thức, công nghệ, kỹ năng, kinh nghiệm cơ bản cho hoạt
động và mang đến cho doanh nghiệp những đặc thù riêng biệt”.[5]
Trong bài viết “Năng lực cốt lõi của các tổ chức”, C.K.Prahalad và Gary
Hamel đã đưa ra: “Năng lực lõi là một trong những ngọn nguồn của sự độc nhất. Đó
là những đặc điểm giúp công ty kinh doanh tốt mà không một công ty nào dễ dàng
“trộm” một cách nhanh chóng để cạnh tranh lại với các đối thủ của mình.
Năng lực cốt lõi chính là khả năng triển khai các hoạt động với sự vượt trội
so với đối thủ cạnh tranh về chất lượng hoặc hiệu suất, nó thường là khả năng liên
kết và điều phối một nhóm hoạt động hoặc chức năng chính của một doanh nghiệp
và ít khi nằm trong một chức năng cụ thể. Năng lực này có thể cho phép doanh
nghiệp cạnh tranh hiệu quả và đa dạng hóa sản phẩm để.
18
Vậy có thể hiểu, năng lực lõi của doanh nghiệp Dệt may là sở trường, là thế
mạnh của doanh nghiệp, nó bao gồm nguồn lực hữu hình như nguồn nhân lực, máy
móc thiết bị mà doanh nghiệp dệt may sử dụng, sản phẩm đa dạng về mẫu mã,
những sản phẩm chủ lực của công ty…và nguồn lực vô hình như thương hiệu của
sản phẩm dệt may trên thị trường. Việc nâng cao năng lực lõi giúp doanh nghiệp tạo
lợi thế cạnh tranh của mình.
1.1.2.3. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, để có thể tồn tại và phát triển, doanh nghiệp
phải tạo cho mình khả năng chống chọi lại các thế lực cạnh tranh một cách có hiệu
quả. Đặc biệt trong xu thế hôi nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng
tính quyết định của năng lực cạnh tranh đối với sự thành công hay thất bại của doanh
nghiệp ngày càng quan trọng. Do vậy, doanh nghiệp phải không ngừng tìm tòi các
lược đúng đắn, sáng tạo… điều đó khích thích, động viên sự sáng tạo của con
người. Từ đó giúp con người năng động hơn, xã hội phát triển.
1.1.2.4. Tiêu chí xác định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện năng lực và lợi thế của doanh
nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu của khách
hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao hơn. Tiêu chí xác định năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp được xác định dựa trên các tiêu chí chủ yếu sau:
* Chất lượng sản phẩm
Để có thể xâm nhập chiếm lĩnh thị trường thì việc đầu tiên doanh nghiệp
cần hướng đến đó là sản phẩm khi tung ra thị trường. Sản phẩm chất lượng cao,
độc đáo mới có thể chiếm lĩnh được thị trường và tạo ra năng lực cạnh tranh cho
doanh nghiệp.
Đặc biệt đối với ngành May mặc, các sản phẩm may mặc là những sản phẩm
thiết yếu không thể thiếu được trong cuộc sống khi đời sống người dân ngày cao
kéo theo đó là yêu cầu về chất lượng của sản phẩm dệt may ngày càng tăng, bên
cạnh đó sự đa dạng về mẫu mã, thiết kế theo xu thế là không thể thiếu. Trong 3 yếu
tố tạo nên sự khác biệt cho sản phẩm dệt may là loại vải, kiểu mẫu, kỹ thuật may và
tính thời trang thì kiểu dáng, mẫu mã là một nhân tố quan trọng, quyết định đến
phần lớn đến việc lựa chọn tiêu dùng của khách hàng.
20
Vì vậy các doanh nghiệp Dệt may không ngừng nâng cao chất lượng cũng
như mẫu mã sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
* Giá cả sản phẩm
Đối với hàng hóa, bên cạnh việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng về chất
lượng sản phẩm thì giá cả sản phẩm cũng là yếu tố quan trọng. Giá cả của sản
phẩm dịch vụ phải đủ sức cạnh tranh được với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
cùng loại trên thị trường. Đây chính là một vấn đề cạnh tranh quan trọng mà các
doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm.
tiêu thụ của doanh nghiệp hiện tham gia vào ngành đang nắm giữ trong mối tương
quan với các đối thủ cạnh tranh. Thị phần tiêu thụ phản ánh thực trạng năng lực
cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệp, qua đó, có thể xác định vị thế của doanh
nghiệp trên thị trường so với đối thủ cạnh tranh.
* Năng lực tài chính
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện ở các chỉ tiêu lợi nhuận là
cơ sở để xác định năng lực kinh doanh của doanh nghiệp, tiềm lực tài chính với quy
mô, cơ cấu tài sản, nguồn vốn hợp lý với từng ngành hoạt động sản xuất, kinh
doanh khả năng thanh toán, khả năng sinh lời tốt.. là một trong những yếu tố quan
trọng thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp đánh giá hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính sẵn có để có thể tham gia đầu tư
đầu mới công nghệ sản xuất, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh khi
cần thiết.
Phát huy hiệu quả hoạt động tài chính để doanh nghiệp phát huy được năng
lực nội tại của mình. Doanh nghiệp dệt may nào có tiềm lực tài chính tốt, phát huy
tốt tiềm lực đó tất yếu sẽ thu được nguồn lợi cao, làm tăng thêm năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp. Năng lực tài chính thể hiện qua các chỉ tiêu: cơ cấu tài sản, cơ
cấu nguồn vốn, khả năng thanh toán, các tỷ suất sinh lời…nguồn lực tài chính mạnh
làm cơ sở để doanh nghiệp dệt may thu hút vốn đầu tư, có nguồn vốn đầu tư mở
rộng sản xuất, nâng cao chất lượng, đầu tư trang thiết bị may mặc hiện đại từ đó
nâng cao năng suất, giảm giá thành sản phẩm trên thị trường … từ đó nâng cao năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp Dệt may trên thị trường.
22
* Chất lượng nhân lực
Trong công ty nguồn nhân lực có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng
lực cạnh tranh của công ty. Nó là yếu tố thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp, là
yếu tố lòng cốt tạo lên sự thành công trong việc hoạch định chiến lược, định hướng
cho sự phát triển của doanh nghiệp. Đây là yếu tố có liên quan đến toàn bộ quá trình
bán hàng là vô cùng quan trọng. Giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín và trách nhiệm
của mình đối với người tiêu dùng về hàng hóa của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh
nghiệp phải thực hiện tốt các dịch vụ đi kèm này.
* Mức độ tiếp cận và ứng dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất
Trong điều kiện kinh doanh toàn cầu hóa, việc ứng dụng công nghệ sản xuất
hiện đại là phương tiện hỗ trợ đắc lực cho cạnh tranh của các doanh nghiệp. Là
ngành có tốc độ phát triển nhanh, việc kịp thời nắm bắt thông tin, đầu tư ứng dụng
công nghệ mới, hiện đại vào sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp Dệt may tăng năng suất
sản xuất, nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm, đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày
càng cao của người tiêu dùng.
Những sản phẩm được tạo ra từ quy trình đảm bảo nguyên tắc thân thiện với
môi trường ngày càng được bạn hàng trên thế giới chào đón. Sản phẩm công nghệ
thân thiện với môi trường được đưa vào sản xuất tuy không đòi hỏi nhiều vốn đầu tư
nhưng hiệu quả mang lại lớn và lâu dài. Doanh nghiệp dệt may cần nghiên cứu áp
dụng các công nghệ, nguyên liệu mới để tạo ra các sản phẩm dệt có tính năng khác
biệt. Áp dụng các phần mềm trong thiết kế, quản lý sản xuất và chất lượng sản phẩm
dệt may. Đặc biệt là việc triển khai các chương trình sản xuất sạch hơn, tiết kiệm
năng lượng, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Quan trọng hơn, việc ứng dụng
sản phẩm công nghệ hiện đại giúp doanh nghiệp ngành dệt may từng bước tiến tới
mục tiêu phát triển bền vững, tăng tính cạnh tranh dài hạn cho doanh nghiệp dệt may.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.3.1. Nhân tố vĩ mô
* Nhân tố kinh tế
Yếu tố kinh tế luôn chứa đựng những cơ hội và đe dọa khác nhau đối với
từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng đến các chiến lược
24
của doanh nghiệp. Yếu tố kinh tế thể hiện đặc trưng bới các biến số cơ bản như: Tốc
độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ lạm phát, lãi suất, tỷ giá
lợi thế mạnh trong cạnh tranh là lợi thế so sánh giữa các nước. Chính trị ổn định,
pháp luật rõ ràng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khi tham gia cạnh
tranh và cạnh tranh có hiệu quả.
Chẳng hạn bất kỳ một sự ưu đãi về thuế xuất khẩu nào cũng ảnh hưởng
đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may trong nước. Đặc biệt là
các doanh nghiệp dệt may chủ yếu tham gia xuất khẩu. Bên cạnh đó, nó còn ảnh
hưởng đến việc nhập khẩu nguồn nguyên phụ liệu phục vụ cho ngành dệt may
đặc biệt đối với những nước mà ngành công nghiệp phụ trợ cho dệt may không
phát triển.
Hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống pháp
luật hiện hành, các xu hướng ngoại giao của nhà nước và những diễn biến chính trị
trong nước, trong khu vực và trên thế giới…tác động đến việc hoạch định chiến lược
và chương trình hành động của doanh nghiệp nhằm nắm bắt cơ hội và giảm thiểu nguy
cơ xảy ra, tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp.
Đây là nhân tố có tác động gián tiếp nhưng rất quan trọng ảnh hưởng đến sự
tồn tại và phát triển của ngành cũng như đối với doanh nghiệp. Các doanh nghiệp
phải quan tâm đến các yếu tố này để hoạt động kinh doanh theo đúng khuôn khổ
pháp luật và đầu tư phát triển lâu dài.
* Nhân tố văn hóa- xã hội
Gồm những chuẩn mực, những giá trị, trình độ dân trí, phong tục tập
quán, thói quan tiêu dùng, dân số, nghề nghiệp….các giá trị văn hóa- xã hội tạo
nên nền tảng của xã hội, sở thích, thái độ mua sắm của khách hàng. Bất kỳ sự
thay đổi nào của các giá trị này đều ảnh hưởng đến hiệu quả chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp. Những hiểu biết và thông tin về văn hóa và xã hội sẽ