NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THÍCH NGHI CỦA CÂY ĐIỀU ĐỐI VỚI KHÍ HẬU, ĐẤT ĐAI CÁC TỈNH QUẢNG BÌNH, QUẢNG TRỊ, HUẾ - Pdf 31

Bộ giáo dục v đo tạo Bộ nông nghiệp v phát triển nông thôn

Viện khoa học nông nghiệp việt nam
Phan thanh hải

Nghiên cứu khả năng thích nghi của
cây điều (Anacardium occidentale L.) đối với
khí hậu, đất đai các tỉnh Quảng Bình
Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế
Luận án tiến sĩ nông nghiệp H nội - 2007


Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS. Tạ Minh Sơn
h nội 2007

i
LờI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận án này là hoàn toàn trung thực và cha từng ai công bố
và sử dụng bảo vệ một học vị nào. Các thông tin trích dẫn trong luận án đều
đợc chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về số liệu, kết quả trong bản luận án này. Hà Nội, ngày tháng năm 2008
Tác giả luận án NCS. Phan Thanh Hải

Tran
g
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình xiii
Mở đầu 1
1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài 1
2. Mục đích của đề tài 3
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 4
3.1. Đối tợng nghiên cứu 4
3.2. Phạm vi nghiên cứu 4
4. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
4.1. ý nghĩa khoa học 4
4.2. ý nghĩa thực tiễn 5

Chơng 1: Cơ sở khoa học v tổng quan ti liệu của đề ti
6
1.1. Cơ sở khoa học của tề tài 6
1.2. Tổng quan tài liệu 8
1.2.1. Những nghiên cứu về cây điều trên thế giới 8
1.2.2. Những nghiên cứu về cây điều ở trong nớc 24
Chơng 2: Vật liệu, nội dung v phơng pháp nghiên cứu
42
2.1. Vật liệu nghiên cứu 42
2.2. Nội dung nghiên cứu 43
2.2.1. Điều tra, đánh giá đất, khí hậu các tỉnh Thừa Thiên-Huế, 43


hỗn hợp thuốc bảo vệ thực vật đối với cây điều
49

2.4.3. Nghiên cứu ảnh hởng của tỷ lệ NPK đến sinh trởng, ra
hoa đậu quả và năng suất điều
51
2.4.4. Nghiên cứu ảnh hởng của phơng thức tới nớc đến sinh
trởng, ra hoa đậu quả và năng suất điều
53
2.4.5. Nghiên cứu ảnh hởng của phơng pháp che phủ, giữ ẩm
đến sinh trởng, ra hoa đậu quả và năng suất điều
53
2.5. Phơng pháp xử lý số liệu
54
Chơng 3: Kết quả v thảo luận

55

v
3.1. Điều kiện tự nhiên các tỉnh Thừa Thiên-Huế, Quảng Trị và Quảng
Bình
55
3.1.1. Vị trí địa lý, địa hình và đất đai 55
3.1.2. Đặc điểm khí hậu của các tỉnh Thừa Thiên-Huế, Quảng Trị,
Quảng Bình và sự thích nghi của cây điều
62
3.1.3. So sánh một số yếu tố khí hậu của Thừa Thiên-Huế, Quảng
Trị với Bình Định và Tây Nguyên
73
3.2. Tình hình sinh trởng, phát triển của những cây điều hiện có tại

3.3.3. Đặc điểm sinh trởng, ra hoa đậu quả và năng suất của 20 dòng
điều mới (43 tháng tuổi) tại ba tỉnh Thừa Thiên-Huế, Quảng Trị
và Quảng Bình, năm 2006.
93 3.3.4. Khối lợng hạt, tỉ lệ nhân của 20 dòng điều thí nghiệm 105

vi
3.3.5. Kết quả theo dõi sâu, bệnh hại trên 20 dòng điều thí nghiệm 110
3.6. Kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác điều
113
3.6.1. ảnh hởng của tỉ lệ NPK đến sinh trởng, ra hoa đậu quả và năng suất điều
113
3.6.2. Tác dụng phòng trừ sâu, bệnh hại chính trên cây điều của một số
hỗn hợp thuốc bảo vệ thực vật
120
3.6.3. ảnh hởng của phơng thức tới nớc đến sinh trởng, ra
hoa đậu quả và năng suất điều
125
3.6.4. ảnh hởng của phơng pháp che phủ, giữ ẩm đến sinh
trởng, ra hoa đậu quả và năng suất điều
131
Kết luận v đề nghị

138
1. Kết luận

138
2. Đề nghị

15. KHKTNNMN : Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Miền nam
16. NS,CL : Năng suất, chất lợng
17. NSTT : Năng suất thực thu
18. NT : Ninh Thuận
19. Nxb : Nhà xuất bản
20. NCNNDHNTB : Nghiên cứu Nông nghiệp duyên hải Nam Trung bộ
21. STN : Sau thí nghiệm
22. ST,PT : Sinh trởng, phát triển
23. PY : Phú Yên
24. QN : Quảng Nam
25. TLHLT : Tỷ lệ hoa lỡng tính
26. TLCHH : Tỷ lệ cành hữu hiệu
27. TP : Thành phố
28. TTN : Trớc thí nghiệm
29. UBND : Uỷ ban nhân dân
30. XNK : Xuất nhập khẩu

viii
danh mục các bảng

Bảng Tên bảng
Trang
1.1. Phát triển của quả và hạt điều gia đoạn 1-8 tuần 14
1.2. Lợng phân bón theo tuổi đối với cây điều 16
1.3. Liều lợng và thời gian bón phân cho điều 17
1.4. Sinh trởng chiều cao, đờng kính tán của cây điều 23
1.5. Năng suất, chất lợng hạt các dòng điều chọn lọc năm thứ 6 26
1.6. Liều lợng phân bón cho điều thời kỳ kiến thiết cơ bản 29
1.7. Liều lợng phân bón cho điều thời kỳ khai thác 30
2.1. Đặc điểm sinh trởng, phát triển của 20 dòng, giống điều


3.7. Phân bố lợng ma theo mùa của một số địa phơng tỉnh Quảng Trị,
từ
năm 1995-2006

69

ix
3.8. Lợng mây và chế độ ánh sáng của các tỉnh Thừa Thiên-Huế,
Quảng Trị và Quảng Bình từ năm 1995-2006.
70

3.9. Bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hởng đến các tỉnh Thừa Thiên-Huế,
Quảng Trị và Quảng Bình từ năm 1954-1997.
71

3.10. Một số yếu tố khí hậu của các tỉnh Bình Định, Thừa Thiên-
Huế và Quảng Trị.
74

3.11. Tình hình sinh trởng, phát triển của điều
thực sinh 17 năm tuổi ở Trại
lúa
Nam Vinh tỉnh Thừa Thiên-Huế, năm 2006

76

3.12. Tình hình sinh trởng, phát triển của điều thực sinh 10 năm tuổi tại
xã Triệu Vân-Triệu Phong-Quảng Trị, năm 2006
77

84

3.19. Đặc điểm sinh trởng của 20 dòng điều mới, (31 tháng tuổi) tại
huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên-Huế, năm 2005
85

3.20. Đặc điểm ra hoa đậu quả và năng suất của 20 dòng điều mới (31
tháng tuổi) tại huyện Quảng Điền tỉnh
Thừa Thiên-Huế, năm 2005

86 x
3.21. Đặc điểm sinh trởng của 20 dòng điều mới (31 tháng tuổi)
tại huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị, năm 2005
87

3.22. Đặc điểm ra hoa đậu quả và năng suất của 20 dòng điều mới (31
tháng
tuổi) trên đất cát và đất đồi huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị,
năm 2005

88

3.23. Đặc điểm sinh trởng của 20 dòng điều mới (31 tháng tuổi) tại huyện
Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình, năm 2005
91

3.24. Đặc điểm ra hoa đậu quả và năng suất của 20 dòng điều mới

(43 tháng tuổi) tại

huyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình, năm 2006

104

3.32. Khối lợng hạt, tỷ lệ nhân của 20 dòng điều mới (43 tháng tuổi) trên
đất cát huyện Hải Lăng-Quảng Trị, năm 2006
106

3.33. Khối lợng hạt, tỷ lệ nhân của 20 dòng điều mới (43 tháng tuổi ) trên
đất đồi huyện Hải Lăng-Quảng Trị, năm 2006
107

3.34. Tình hình sâu, bệnh hại các dòng điều mới (43 tháng tuổi)
trên đất cát huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị, năm 2006
110 xi
3.35. Tình hình sâu, bệnh hại các dòng điều mới (43 tháng tuổi)
trên đất đồi huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị, năm 2006
112

3.36. Hàm lợng dinh dỡng trong đất trớc và sau thí nghiệm phân
bón cho điều tại huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị, năm 2006
113

3.37.
ảnh hởng của tỷ lệ NPK đến sinh trởng của cây điều trên

trên cây điều ở huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị, năm 2006
123

3.44. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng thuốc BVTV cho cây điều
(43 tháng tuổi) trên đất cát huyện Hải Lăng tỉnh
Quảng Trị,
năm 2006

124

3.45.
ảnh hởng của phơng thức tới nớc đến sinh trởng của
cây điều ở huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị, năm 2006
126

3.46.
ảnh hởng của phơng thức tới nớc n các yu t cu
thnh nng sut iu ở huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị, năm 2006
127 xii
3.47.
ảnh hởng của phơng thức tới nớc n năng suất, khối
lợng hạt điều tại huyện Hải lăng tỉnh Quảng Trị, năm 2006
128

3.48. Hiệu quả kinh tế của tới nớc cho điều (43 tháng tuổi) trên
đất cát và đất đồi huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị, năm 2006
130


xiii

Danh mục các hình Hình Tên hình Trang

3.1.
bản đồ hành chính các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa
Thiên-Huế
56

3.2. Dòng điều ĐDH211-319 (31tháng tuổi) trên đất cát huyện Hải
Lăng tỉnh Quảng Trị, năm 2005
90

3.3. Dòng điều ĐDH54-117 (31 tháng tuổi) trên đất cát huyện
Hải Lăng tỉnh Quảng Trị, năm 2005
90


105 xiv
3.12. Khối lợng hạt của 10 dòng điều mới triển vọng (43 tháng
tuổi) trên đất cát huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị, năm 2006
108

3.13. Tỷ lệ nhân của 10 dòng điều mới triển vọng (43 tháng tuổi)
trên đất cát huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị, năm 2006
108

3.14. Khối lợng hạt của 10 dòng điều mới triển vọng (43 tháng
tuổi) trên đất đồi huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị, năm 2006
109

3.15. Tỷ lệ nhân của 10 dòng điều mới triển vọng (43 tháng tuổi)
trên đất đồi huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị, năm 2006

109

3.16.
ảnh hởng của tỷ lệ NPK đến năng suất hạt điều trên đất cát
huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị, năm 2006
118

3.17.
ảnh hởng của tỷ lệ NPK đến khối lợng hạt điều trên đất cát
huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị, năm 2006
118

vốn đầu t, kỹ thuật trồng, chăm sóc thu hoạch, bảo quản tơng đối đơn giản,
việc tiêu thụ sản phẩm dễ dàng gần gủi với tập quán sản xuất, phù hợp với
điều kiện kinh tế của ngời nông dân nên cây điều có mặt ở hầu hết các tỉnh
Nam bộ, Tây Nguyên và Nam Trung bộ, hàng năm đem lại việc làm và nguồn
thu nhập đáng kể cho ngời trồng.
ở các tỉnh Thừa Thiên-Huế, Quảng Trị và Quảng Bình cây điều đã có
mặt khoảng 15 năm nay nhng với số lợng không đáng kể, chủ yếu là điều
thực sinh đợc ngời dân lấy hạt từ các tỉnh phía Nam đem về trồng với mục
đích làm bóng mát là chính. Việc nghiên cứu điều ở các tỉnh này cha đợc
các cơ quan có thẩm quyền quan tâm. Vì vậy cho đến nay chúng ta vẫn cha
biết đợc điều kiện tự nhiên các tỉnh trên có thích hợp với cây điều nói chung
hoặc với một số dòng, giống điều cụ thể nào đó hay không, hơn nữa kỹ thuật
canh tác điều (kỹ thuật trồng, bón phân, tới nớc và phòng trừ sâu bệnh) nh
thế nào vẫn cha xác định. Trong khi đó diện tích đất hoang hoá của các tỉnh
Thừa Thiên-Huế, Quảng Trị và Quảng Bình khá lớn (gần 800.000 ha) chủ yếu
là đất cát trắng và đất đồi núi trọc, khô hạn, nghèo dinh dỡng. Đây là tiềm
năng đất đai dồi dào mà từ trớc đến nay cha đợc khai thác. Việc đa cây
điều vào trồng trên diện tích đất cát, đất đồi hoang hoá này có đợc không,
điều kiện khí hậu, thời tiết của các tỉnh này có phù hợp với sinh trởng, phát
triển của cây điều hay không, trồng dòng, giống điều nào, kỹ thuật ra sao, đây
là những câu hỏi cần đợc giải đáp.
2

Nhìn chung các tỉnh Thừa Thiên-Huế, Quảng Trị và Quảng Bình nông
nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ yếu, nhng vẫn mang đặc thù của nền sản
xuất nhỏ, phân tán. Sản xuất hàng hoá đã đợc hình thành nhng với qui mô
nhỏ và manh mún, hiệu qủa kinh tế thấp. Trình trạng độc canh tập trung đầu

[11]. Quyết định số 39/2007/QĐ-BNN, ngày 02/5/2007 phê duyệt qui hoạch
phát triển ngành điều đến năm 2010 và định hớng đến năm 2020 nêu rõ
Phát triển sản xuất, chế biến điều trong thời gian tới phải đảm bảo khai thác
tốt nhất ba lợi ích: kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trờng, phù hợp với qui hoạch
chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp cả nớc (Bộ
NN&PTNT, 2007) [14].
Để thực hiện chủ trơng trên, vấn đề đặt ra là tìm những dòng điều thích
nghi, tránh đợc những yếu tố bất lợi của thời tiết và trồng điều với biện pháp
kỹ thuật nh thế nào để mang lại hiệu quả cao nhất, phù hợp với điều kiện đất
đai, khí hậu, tập quán canh tác và điều kiện kinh tế-xã hội của vùng. Điều là
loài cây trồng có nhiều triển vọng trong việc sử dụng hàng trăm nghìn ha đất
cát dọc ven biển và đất trống, đồi trọc hoang hoá, tạo công ăn việc làm ổn
định cho hàng nghìn lao động, góp phần xoá đói giảm nghèo, cải thiện cuộc
sống cho ngời dân trong vùng (Hoàng Sĩ Khải và ctv, 1991) [36].
2. Mục đích của đề tài
- Xác định ảnh hởng của đất, khí hậu đến sinh truởng, phát triển của cây
điều ở các tỉnh Thừa Thiên-Huế, Quảng Trị và Quảng Bình.
- Chọn đợc 2-3 dòng điều có năng suất, chất lợng cao, thích nghi với
điều kiện sinh thái các tỉnh trên.
- Xác định đợc một số biện pháp kỹ thuật canh tác điều thích hợp.
4

3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tợng nghiên cứu
- Đối tợng nghiên cứu của đề tài là những dòng điều triển vọng đợc
Viện khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ bình tuyển,
su tập từ các vùng trồng điều trọng điểm trong cả nớc và di thực trồng tại ba

điều kiện tự nhiên:
+ Kỹ thuật tới nớc.
+ Kỹ thuật che phủ, giữ ẩm.
+ Tỷ lệ và liều lợng NPK phù hợp.
+ Kỹ thuật sử dụng thuốc phòng trừ sâu bệnh hại.
- Góp phần sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên đất đai, tạo công ăn
việc làm, thu nhập cho ngời dân trong vùng trồng điều.
6

Chơng 1
Cơ sở khoa học v tổng quan ti liệu
Của đề ti
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Lý luận về sinh thái học đã chứng minh rằng sự tồn tại và phát triển của
sinh vật tại một nơi nào đó thờng phụ thuộc vào tổ hợp các điều kiện sinh

từ những quốc gia này sang những quốc gia khác, bằng cách đó đã làm thay
đổi hệ động thực vật trên toàn bộ quả đất. Mối quan hệ mật thiết giữa cây
trồng và điều kiện khí hậu, đất đai trong thiên nhiên đợc biểu hiện: một loài
cây nào đó, muốn sinh trởng, phát triển tốt cần phải đợc trồng trong điều
kiện khí hậu, đất đai phù hợp với yêu cầu của loài cây đó. Cùng một loài cây
nhng trồng trong những điều kiện khí hậu, đất đai khác nhau, chúng sẽ khác
nhau về sinh trởng, phát triển cũng nh năng suất và chất lợng.
Sinh trởng và phát triển của loài cây có quan hệ chặt chẽ với nhau, từ
đặc điểm sinh trởng có thể khẳng định đợc sự phát triển của loài cây và
quan trọng hơn là cơ sở để xác định vùng sinh thái, vùng trồng phù hợp với
yêu cầu của loài cây, từ đó ngời ta có thể đề xuất những biện pháp tác động,
nhằm đạt năng suất cây trồng cao nhất, đáp ứng mục đích sản xuất (Nguyễn
Văn Hoà, 2002) [30].
Cây điều là loài cây sống lâu năm, sinh trởng nhanh, có nhu cầu về
ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ, tính chất đất đai nhất định, trong toàn bộ quá trình
sinh trởng, phát triển. Ngoài ảnh hởng của điều kiện tự nhiên, trong đời
sống cây điều tác động trở lại môi trờng sống: điều bảo vệ và cải tạo đất,
nớc, khí hậu, cải thiện môi trờng sống (Hoàng Sĩ Khải và Nguyễn Thế Nhã,
1995) [39]. Hàng năm một lợng lớn lá cây rụng xuống, bổ sung hàm lợng
mùn, cải thiện độ phì cho đất (có ý nghĩa lớn với đất cát) từ đó cải thiện môi
trờng sinh thái (Hoàng Sĩ Khải và Trần An Phong, 1993) [38].
Cây điều chịu sự chi phối mạnh mẽ của con ngời trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh. Họ chủ động trong việc chọn giống, trồng và tác
8

động các biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm thu hoạch đợc lợng hạt nhiều
nhất, đa lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Với phơng thức trồng, mật độ trồng,

vĩ Bắc xuống 24
0
vĩ Nam,
nhng lí tởng nhất ở giới hạn từ 15
0
vĩ Bắc đến 14
0
vĩ Nam. Độ cao tối đa có
thể trồng điều tuỳ thuộc vào vĩ độ, ở 10
0
vĩ Nam, điều có thể sống ở độ cao
9

1000 m nhng ở vĩ độ 25
0
với độ cao 200 m điều sinh trởng rất kém. Độ cao
so với mặt nớc biển càng lớn, cây điều sinh trởng càng kém, năng suất càng
thấp (Ohler, 1979) [92].
1.2.1.2. Những nghiên cứu về phân loại giống
Cây điều (Anacardium occidentale L.) thuộc họ thực vật
Anacardiaceae và bộ Rutales. Cách đây vài thế kỷ cây điều là loài cây mọc tự
nhiên hoang dại ở miền Đông Bắc Brazin, cùng nằm trong chi thực vật
Anacardium với điều còn có 20 loài cây khác nữa, song chỉ duy nhất có điều
là cây đợc sử dụng trong trồng trọt với ý nghĩa là một cây ăn quả. Việc phân
loại giống các loại cây trồng chủ yếu dùng để dễ trao đổi rộng rãi trên thị
trờng thế giới. Mặc dù chữ giống đợc dùng với điều nhng không chắc
chữ đó đợc dùng đúng. Có thể xác nhận đợc một giống bằng các đặc điểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status