1
KH.QT.01/B.32/14.11.2008
UBND T
ỈNH QUẢNG TRỊ
S
Ở KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGH
Ệ
BÁO CÁO T
ỔNG KẾT
Đ
Ề TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đ
ề t
ài:
Đánh giá kh
ả năng thích nghi
nuôi dê lai
lấy thịt trên địa bàn huyện ĐaKrông
t
ỉnh Quảng T
r
ị
Ch
ủ nhiệm đề tài:
Ths. Tr
ần Văn Do
Đông Hà, năm 2012
2
M
.
Đơn v
ị chủ trì:
Trư
ờng
TH Nông Nghi
ệp & PTNT Quảng Trị
.
Cơ quan qu
ản lý: Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Trị
.
H
ợp đồng số
- 09/HĐ-SKHCN ngày 21 tháng 4 năm 2009.
- 19/HĐ-SKHCN ngày 28 tháng 5 năm 2010.
- 31/HĐ-SKHCN ngày 01 tháng 9 năm 2011.
Th
ời gian thực hiện t
ừ ng
ày 01 tháng 01
năm 2009 đ
ến
ngày 31 tháng 12 năm
2011.
T
ổng kinh phí
đư
ợc phê duyệt
: 432.171.000 đ
ồng
Trung tâm KNKL huyện
Tr
ần Văn Do
, H
ồ
T
ất Hiến
, Ngô
Thị Hoài Thắm
2
Chuy
ễn giao công nghệ cho
các cơ s
ở chăn nuôi
Trư
ờng TH Nông
Nghi
ệp & PTNT V
à
Trung tâm KNKL huy
ện
H
ồ Tất Hiến
,
Phan Thanh Linh
3
- L
ựa chọn điểm xây dựng
mô hình
- Theo d
ở chăn nuôi dê
Tr
ần Văn Do
, H
ồ
T
ất Hiến
5
T
ập huấn về qui trình nuôi
dê lai và qui trình tr
ồng cây
th
ức ăn
Trư
ờng TH Nông
Nghi
ệp & PTNT Và
Trung tâm KNKL huy
ện
H
ồ Tất Hiến
,
Tr
ần Phước
Đông
6
Tổ chức hội nghị đánh giá
k
ết quả mô h
.
5 Tr
ần Phước Đông
.
* Các đơn v
ị phối hợp khác:
- Trung tâm KNKL huy
ện Đa Krông tỉnh Quảng Trị
.
- M
ột số trang trại nuôi dê trên địa bà
n huy
ện Đa Kr
ông.
6
2. Ti
ến độ thực hiện các nhiệm vụ chính:
TT
N
ội dung nhiệm vụ
Th
ời gian
K
ết quả chính
1
Đi
ều tra, khảo sát tình hình
chăn nuôi dê trên đ
ịa b
àn
ợp với điều kiện của huyện
ĐaKrông
3
- L
ự chọn điểm
xây d
ựng
mô hình
- Đào t
ạo cán bộ
k
ỹ
thu
ật
T5/2009
đ
ến
12/2009
- Đ
ịa điểm triển khai ở các trang
tr
ại chăn nuôi d
ê
- Ngư
ời dân chăn nuôi dê huyện
Đa Krông ti
ếp cận nắm bắt
k
ỹ
thu
6
Xây d
ựng giải pháp thức ăn
phù hợp với công nghệ
T3/2010
dến
T 11/2010
Xây d
ựng khẩu phần ăn cho d
ê
lai qua từng giai đoạn phát triển
c
ủa d
ê
7
Chuy
ễn giao con giống và
thi
ết lập chế độ quản lý
chăn nuôi dê lai
T3/2010
d
ến
T 12/2010
Dê cái sinh s
ản 8 tháng tuổi, dê
đ
ực sinh sản 12 tháng tuổi, trọng
lư
ợng trung b
- Hi
ệu quả kinh tế
9
T
ập huấn về qui tr
ình nuôi
dưỡng dê lai và qui trình
T7/2009
đến
Ngư
ời chăn nuôi nắm bắt đ
ược
qui trình nuôi dê lai, kỹ thuật
7
TT
N
ội dung nhiệm vụ
Th
ời gian
K
ết quả chính
tr
ồng cây thức ăn
10/2011
tr
ồng cây thức ăn
10
T
ổ chức hội nghị đánh giá
k
ản phẩm
S
ố lượng
Quy cách, ch
ất lượng
1
S
ố liệu
v
ề thực trạng phát
triển đàn dê trên 14 xã, thị
tr
ấn của huyện Đa Krông
01
-T
ổng đàn dê trên toàn huyện
- Các chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản
- Gi
ống dê và phương thức chăn
nuôi
2
Gi
ống dê lai
03
* Dê C
ỏ x Boer
: có kh
ả năng
thích nghi, tăng tr
ọng cao
ở rộng các mô hình về sau
5
Đào t
ạo
k
ỹ
thu
ật chăn nuôi
dê lai cho ngư
ời chăn nuôi
dê
30
N
ắm vững đ
ược quy trình
k
ỹ
thu
ật
nuôi dê lai
4. Tài chính:
- T
ổng kinh phí đã được phê duyệt:
432.171.000 đ
ồng
- T
ổng kinh phí
theo h
ợp đồng:
200.000.000 đ
ậy hiện nay dê được nuôi hầu như khắp
th
ế giới
,
ở đâu có con người ở đó hiện nay và trước đây
có nuôi dê, từ châu Á
đ
ến châ
u Phi,châu m
ỹ
. Vi
ệc lựa chọn chăn nuôi các giống kiêm
d
ụng
và chuyên
d
ụng phụ thuộc v
ào điều kiện kinh tế xã hội của từng vùng
. Đ
ặc biệt ở
Châu Á
như
Ấn Độ, Pakistan, Trưng Quốc con dê kh
á th
ịnh hành với hàng trăm giống
b
ản địa
và gi
ống gây thành như Bách thảo,
Boer, Beetar, Jumnapari.
ự
nhiên và các vùng sinh thái phù h
ợp, vốn đầu t
ư thấp, hệ số
quay vòng cao, ít rủi
ro b
ệnh tật, tận dụng tốt sức lao động nông thôn.
Do đó ti
ến hành cuộc cách mạng về phát triển con dê trên cả các l
ĩnh v
ực
,
con gi
ống v
à phương
th
ức chăn nuôi sẽ l
à đ
ịnh hư
ớng đúng để tăng hiệu quả
kinh t
ế trong chăn nuôi, đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp
, đ
ể giải quyết các
v
ấn đề xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, đặc biệt là nông thôn miền núi.
Xuất phát từ thực tiển đó, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu khả năng
thích nghi nuôi dê lai l
ấy thịt trên địa bàn huyện ĐaKrong tỉnh Quảng Trị. Nhằm
l
:
T
ại trường TH Nông Nghiệp & PTNT và
huy
ện Đa Krông
t
ỉnh Quảng
Trị.
4. Đ
ối tượng nghiên cứu
:
Nghiên c
ứu khả năng thích nghi của 03 giống d
ê lai
(Dê C
ỏ x Boer)
(Dê C
ỏ x Beetar)
(Dê C
ỏ x Jumnapari)
.
10
5. Phương pháp th
ực hiện:
* Đánh giá th
ực trạng chăn nuôi d
ê ở huyện Đakrong
: S
ử dụng phiếu điều
tra k
d
ựng chuồng trại
).
- Quy trình tr
ồng cây thức ăn
- Quy trình ch
ăm sóc nuôi dư
ỡng.
- L
ựa chọn cặp lai phù hợp.
* Nhân r
ộng mô hình
.
6. N
ội dung thực hiện
:
Nội dung 1: Điều tra, khảo sát thực tế tình hình chăn nuôi dê trên địa bàn huyện
Đa Krông t
ỉnh Quảng Trị.
N
ội dung
2: Đánh giá kh
ả năng thích ứng của dê lai trên địa bàn huyện Đa
Krông.
N
ội dung
3: Xây d
ựng các mô h
ình chăn nuôi dê lai theo phương thức bán thâm
canh.
K
ế tiếp (tiếp tục hướng nghiên cứu của nhóm tác
gi
ả)
1.2. Đi
ều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến chăn nuôi dê ở
huy
ện Đakrông
1.2.1. Đ
ặc điểm khí hậu
Huy
ện Đakrông nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng, phần
l
ớn chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu phía Tây của dãy Trường Sơn. Khí hậu
đư
ợc phân th
ành hai mùa rõ rệt: Mùa khô nóng và mùa mưa. Một số chỉ tiêu về
ch
ế độ khí hậu c
ủa khu vực nghi
ên cứu được thể hiện tại bảng 3.1 và hình 3.1.
B
ảng 3.1.
M
ột số chỉ ti
êu về khí hậu tại huyện Đa Krong
Tháng
Nhi
ệt độ
trung
ợng
mưa
t.bình
(mm)
1
18,3
21,1
11,3
89
121
14,3
2
19,5
32,6
14,2
92
106
57,8
3
21,2
34,7
11,6
89
167
45,4
4
24,6
34,6
16,1
84
9
24,3
33,1
18,5
86
169
199,3
10
23,9
30,5
20,0
89
180
493,7
11
23,3
31,6
15,5
87
203
69,4
12
19,3
28
14,4
89
81
1,4
T.bình
22,96
trung b×nh
Lîng ma
trung b×nh
Hình 3.1. Bi
ểu đồ khí hậu
.
- Ch
ế độ nhiệt
: Nhi
ệt độ trung b
ình năm là 22,96
o
C, nhi
ệt độ tuyệt đối cao
nh
ất 35,1
o
C (vào tháng 6), nhi
ệt độ tối thấp là 11,3
o
C (vào tháng 1).
- Ch
ế độ mưa ẩm
:
+ Lư
ợng m
ưa
: Lư
ợng m
ưa trung bình năm là 1.969,7 mm, mưa tập t
ết thúc muộn hơn
(b
ắt đầu từ tháng 8 kết thúc tháng 12).
+ Đ
ộ ẩm không khí
: Đ
ộ ẩm không khí bình quân là 86,9%. Độ ẩm không khí
cao nh
ất l
à 92%
(tháng 2), đ
ộ ẩm không khí thấp nhất l
à 78%
(tháng 6).
- Chế độ gió bão: Trong vùng có hai loại gió mùa chính:
+ Gió Đông B
ắc
:
Ảnh h
ưởng từ tháng 10 năm trước đến tháng 2 năm sau
mang theo không khí l
ạnh và thường kèm với mưa phùn ở những khu vực
thu
ộc
sư
ờn Đông Trường Sơn, khi vượt qua sườn Tây thì lượng mưa sẽ giảm rất nhiều.
+ Gió Tây Nam: Gió này thư
ờng xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 8 gây ra hiện
tư
ợng khô nóng ở những khu vực thuộc Đông Trường Sơn.
kh
ẩu
T
ổng
thu
nh
ập
Chăn
nuôi
Trồng
tr
ọt
Làm
thuê
Khác
B.quân/
năm
Tà Long
15
81
273,6
43,9
162,4
29
38,3
3,38
Đakrông
15
64
221,3
Căn c
ứ v
ào bảng 3.2, ta thấy rằng thu nhập bình quân tính trên đầu người
c
ủa người dân trong vùng trọng điểm là 3,34 triệu đồng/năm, mức t
hu nh
ập bình
quân này v
ẫn còn rất thấp so với thu nhập bình quân tính trên đầu người của tỉnh
Qu
ảng Trị (đến cuối năm 2006 thu nhập bình quân tính trên đầu người của
Qu
ảng Trị là 6.370.000 đồng/người/năm), đáng chú ý là mức thu nhập giữa các
xã có s
ự ch
ênh
l
ệch đáng kể, Thu nhập của ng
ười dân ở đây chủ yếu là từ ngành
tr
ồng trọt, chiếm 52,68% tổng thu nhập. Mặc dù thu nhập từ chăn nuôi chỉ chiếm
21,90% t
ổng thu nhập nhưng vật nuôi chủ yếu của người dân là dê và bò thả
rong. Các ho
ạt động l
àm thuê của người
dân trong khu v
ực chủ yếu l
à làm
nương r
ố l
à nam giới có 9.361 người chiếm tỷ lệ 49,74%, nữ
gi
ới có 9.458 ng
ười chiếm
t
ỷ lệ 50,26%. Tuy nhiên nếu xét riêng từng xã thì có xã tỷ lệ nam nữ thể hiện sự
sai l
ệch đáng kể, trong đó đáng chú ý nhất là thị trấn Krôngklang có 1.509 nam
chi
ếm tỷ lệ 52,45% v
à 1.368 nữ chiếm tỷ lệ 47,55%. Các xã còn lại có
s
ự sai
l
ệch nhưng không đáng kể.
- M
ật độ dân số: Mật độ dân số tính chung cho cả khu vực l
à 34,55
ngư
ời/Km
2
, n
ếu so với mật độ dân số của tỉnh Quảng Trị là 133 người/Km
2
thì
m
ật độ dân số ở đây thấp, song mật độ dân số giữa các xã không có sự đồng
đ
ều.
)
Kinh
Vân
Ki
ều
Pa cô
Tà Long
186,158
2.990
1.467
1.523
16,06
1,67
98,33
0
Đakrông
109,47
4.526
2.224
2.302
41,35
2,67
97,33
0
H. Hi
ệp
142,25
4.195
2.001
2.194
0
T
ổng
544,728
18.819
9.361
9.458
34,55
13,33
82,60
4,07
Ngu
ồn
: Phòng th
ống kê huyện Hướng Hoá, Đakrông (2006)
- Dân t
ộc
: Đ
ịa bàn nghiên cứu là nơi sinh sống của 3 dân tộc anh em:
Kinh, Vân Ki
ều, Pa Cô. Trong đó ng
ười Kinh chiếm tỷ lệ 13,33%, người Vân
Kiều chiếm tỷ lệ 82,60%, người Pa Cô chiếm tỷ lệ 4,07%. Sự phân bố dân tộc
không đ
ồng đều giữa các x
ã, người Pa cô và Vân kiều tập trung ở các xã xa xôi,
có đ
ịa hình hiểm trở, khó khăn về điều kiện kinh tế như Tà Long, Ba Nang,
ngư
ời Kinh tập trung phần lớn ở các thị trấn và
Tỷ lệ người
lao đ
ộng
(%)
Tà Long
2.990
1.396
687
709
46,69
Đakrông
4.526
2.084
1.028
1.056
46,05
Hư
ớng Hiệp
4.195
2.043
1.029
1.014
48,70
KrôngKlang
2.877
1.433
779
654
49,81
Mò Ó
ộng cao nhất l
à thị trấn KrôngKlang (49,81%).
Ngoài ra còn có m
ột số xã có tỷ lệ người trong độ tuổi lao động khá cao là Mò
Ó (48,54%), Hư
ớng Hiệp (48,70%). Tương quan giữa số lao động nữ và lao
động nam trong khu vực khá đồng đều.
15
* Ngh
ề nghiệp và tậ
p quán canh tác
- Ngh
ề nghiệp
: Ư
ớc tính có khoảng 76,6% ng
ười lao động làm việc liên
quan đ
ến ngành nông, lâm, thuỷ sản và khoảng 23,4% người lao động làm việc
trong các ngành ngh
ề phi nông lâm nghiệp. Hầu hết các lao động trong ngành
nông - lâm - thu
ỷ sản
không đư
ợc đ
ào tạo hoặc được đào tạo nhưng không vận
d
ụng được vào thực tế sản xuất, phần lớn lực lượng lao động này tập trung ở các
xã xa xôi, có
điều kiện kinh tế kém phát triển. Các lao động hoạt động trong các
l
ực trồng trọt v
à chăn nuôi.
- M
ật độ
dân s
ố thấp, diện tích đất sản xuất lớn phù hợp và thuận tiện cho
ho
ạt động trồng trọt, chăn nuôi của người dân trong khu vực.
- Đ
ịa b
àn nghiên cứu là đối tượng được ưu tiên trong mục tiêu xoá đói
gi
ảm nghèo của Tỉnh và cũng là đối tượng ưu tiên đầu tư
c
ủa các chương trình,
d
ự án có nguồn vốn trong và ngoài nước.
* Đi
ểm yếu
- Thu nh
ập bình quân đầu người trong khu vực còn thấp, không đáp ứng
đư
ợc nhu cầu thiết yếu của đời sống vật chất.
- Th
ị trường cung cấp giống, vật tư nông nghiệp và tiêu thụ s
ản phẩm do
ngư
ời dân làm ra chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến hiện tượng tư thương
ép giá, chi phí đ
ầu v
ởng xấu đến sự phát triển kinh tế x
ã hội, đòi hỏi cần phải phối hợp với các tổ
ch
ức, đơn vị khác để có những chính sách và hoạt động thích hợp nhằm điều
ch
ỉnh sự mất cân đối đó.
1.3. Cơ s
ở khoa học của lai giống
Lai gi
ống là cho 2 hay nhiề
u gi
ống, dòng giao phối với nhau để cho ra con
lai nuôi thương ph
ẩm hoặc để tạo ra dòng mới, giống mới. Darwin là người đầu
tiên nêu lên l
ợi ích của việc lai tạo và đi đến kết luận lai là có lợi, tự giao là có
h
ại. Lai tạo nhằm mục đích lay động tính bảo t
h
ủ di truyền sắn có của các cá thể,
các dòng, các gi
ống, phối hợp các tế b
ào sinh dục khác nhau để tạo ra những tổ
h
ợp lai mới khác với giống cũ hoặc tạo ra tính trạng mới mà giống gốc không
có. Các t
ổ hợp lai là nguồn nguyên liệu phong phú của cọn lọc, ch
ọn phối. Lai
t
ạo n
trung bình c
ủa bố mẹ thuần chủng theo công thức sau
:
Trung bình F
1
– Trung bình b
ố mẹ
% Ưu th
ế lai =
x 100
Trung bình b
ố mẹ
Ưu th
ế lai đ
ược tạo ra bởi tính dị hợp của các gen không có hiệu ứng bổ
sung. Như v
ậy nói chung khi cho giao phối 2 cá thể khác giốn
g, khác dòng
đều
có ưu th
ế lai mức độ biểu hiện cao hay thấp có khác nhau tùy thuộc vào sự
tương quan âm hay dương và sự tương tác giữa kiểu di truyền và môi trường.
Tuy nhiên lai gi
ống không bảo đảm hoàn toàn việc tăng trưởng cao đúng
hơn là lai các gi
ống
nào v
ới nhau v
à lai như thế nào để có thể đạt được kết quả
t
ảng 1: Số lượng dê trên t
hế giới v
à các khu
vực từ năm 2007 - 2008
(Đơn v
ị tính: con)
Năm
Khu vực
2006
2007
2008
1. Toàn thế giới
2. Phân bổ theo nhóm nước.
Các nước phát tri
ển
Các nước đang phát triển
3. Phân bổ theo châu l
ụ
c
Châu Á
Châu âu
Châu Phi
Châu Mỹ La tinh v
à
Caribe
737.175.842
30.998.608
706.177.234
464.344.462
18.199.686
ợng 732.860.875 con (chiếm 95,86% so với các
nước phát triển) và được nuôi nhiều ở châu Á, có tới 478.588.456 con (chiếm
63,78% tổng đàn dê của thế giới). Ti
ếp
theo là châu Phi có 219.736.486 con
(chiếm 28,74% t
ổ
ng đàn). Châu M
ỹ
và Caribe có s
ố lượng dê
đứng thứ 3
(36.713.l50 con - chi
ế
m 4,8% tổng đàn dê thế giới).
S
ố
li
ệu
ở bảng trên c
ũ
ng cho thấy, chăn nuôi dê tập trung chủ yếu ở
các nước đang phát triển ở các nước phát triển, mặc dù có số lượng dê ít hơn
nhưng chăn nuôi v
ớ
i quy mô đàn lớn hơn, s
ử
dụng phương thức chăn nuôi tiên
tiến với mục đích lấy sữa và làm pho mát, do đó có hi
ệu
ấn)
2006
2007
2008
Năm
Khu vực
Th
ịt
S
ữa
Th
ịt
S
ữa
Th
ịt
S
ữa
1. Toàn thế gi
ới
2. Phân bổ theo nhóm nước
Các nước phát tri
ển
Các nước đang phát triển
3. Phân bổ theo châu lục
Châu Á
Châu Âu
Châu Phi
Châu Mỹ La tinh và Caribe
3.895.618
3.003.742
122.281
813.653
137.554
11.816.315
2.538.373
9277942
6291364
2.421.473
2.744.583
358.86
báo của FAO-2008 cho biết, trong năm 2007, s
ản
lư
ợ
ng thịt các lo
ại
của toàn thế giới đạt 249.851.017 tấn. Trong đó, sản lượng thịt dê đạt 4.091.190
t
ấn
(chi
ếm1,64%
t
ổn
g sản 1ượng). Khu vực các nước đang phát triển là nơi sản
xuất nhiều thịt dê nhất (3.903.357 t
ấ
n - chi
ếm
95,4% tổng s
tấn (chiếm1,97%). Cũng như thịt dê, sữa dê chủ yếu do các nước đang phát
triển s
ản
xuất (9.277.942 tấn - chiếm 78,52% tổng s
ả
n lượng). Các nước châu
Á cung cấp ph
ần
lớn lượng sữa này (6.291.364 tấn - chi
ếm
5324% tổng sản
lư
ợng
). Trong đó đứng đầu là
Ấn
Đ
ộ
(2.610000 tấn), sau đó là Bangladesh
(1.312.000 tấn); Pakistan (640.000 tấn); Trung Quốc (242.000 tấn). S
ản
lượng
sữa dê của Vi
ệt
Nam còn r
ất
th
ấp
và đạt khoảng 120 tấn Trong đó vùng Ba Vì,
Sơn Tây, Hà Tây sản xuất được 95 t
ấn,
ại
chưa được bi
ết
đến và
phân bố ở khắp các châu l
ụ
c Trong đó có 63% gi
ố
ng dê hư
ớng
sữa, 27% giống
dê hư
ớng
thịt và 5% là dê kiêm dụng l
ấy
thịt và lông làm len. Các nước châu
Á có số giống dê nhiều nh
ất, chiếm
42% số giống dê thế giới Nước có
nhiều giống nh
ất
là Pakistan: 25 giống, Trung Quốc: 25 giống, Ấn Độ: 20
19
giống.
Ấn Đ
ộ l
à
nước có ngành chăn nuôi dê rất phát triển. Công tác nghiên cứu
về chăn nuôi dê được Chính phủ đặc biệt quan tâm chú ý. Nư
ớ
của đàn dê khá nhanh Hi
ện
t
ại
Trung Quốc có
12 tr
ại
dê gi
ố
ng sữa, giống Ximong - Saanen là giống dê ph
ổ
biến ở đây. Trung
Qu
ố
c đã sử d
ụ
ng gi
ống
dê này lai với dê địa phương, con lai cho năng suất sữa
tăng lên từ 80 - 100% ở thế hệ thứ nhất, 200% ở th
ế
hệ thứ hai. Hiện có tới
95% dê sữa Trung Quốc là giống Ximong - Saanen và các thế hệ con lai của
chúng. Trung Quốc cũng là nước đã sử dụng kỹ thuật c
ấy
truyền hợp tử trên
dê. Theo Wang Ruixing Zhong và cộng sự - 1988, Trung Quốc đã có 11 dê
con ra đời từ kỹ thuật tách đôi hợp tử.
Đ
ể
1.4.2. Tình hình chăn nuôi dê
ở V
iệt Nam
Ở Vi
ệt
Nam, nghề chăn nuôi dê đã có t
ừ
lâu đời nhưng theo phương
thức quảng canh, tự cung tự cấp. Tới năm 2000, theo s
ố liệu c
ủa Cục th
ố
ng kê:
Tổng đàn dê c
ủ
a c
ả
nước là 525.000 con, trong đó chủ yếu là giống dê C
ỏ
(dê
địa phương), được phân b
ố tập
trung ở các t
ỉnh
vùng núi và trung du phía B
ắc.
Riêng đàn dê của mi
ền
B
ắc
ấn.
Nhiều năm qua, ngành chăn nuôi dê của nước ta chưa được quan tâm,
chú ý. Người dân nuôi dê chủ yếu theo phương thức qu
ảng
canh, lận d
ụ
ng
20
đồi bãi chăn thả, thiếu ki
ến
thức kỹ thuật. Gi
ố
ng dê Việt Nam ch
ủ
yếu là
giống dê C
ỏ
địa phương nuôi l
ấy
thịt, có nhiều màu s
ắc
lông da khác nhau và
bộ pha t
ạp
nhi
ề
u, dê có l
ầm
vóc bé nhỏ, hiệu suất chuyển hoá thức ăn thấp,
hiện tư
ỹ
thuật chăn nuôi dê về
giống, th
ứ
c ăn, chăm sóc nuôi dưỡng, thú y, ch
ế
bi
ế
n sản ph
ẩm
đã đư
ợ
c ti
ến
hành và đã thu được những kết quả bước đầu rất phấn kh
ở
i.
B
ảng 3:
Di
ện tích
tự nhi
ên, s
ố
lư
ợng
và phân bố d
ê
tại các vùng
ở Việt Nam
15,5
3,8
39,2
11,5
10,3
17,4
509,9
327,1
124,3
58,5
75,5
48,5
184
8,7
- Miền Nam
- Duyên h
ải
mi
ền
Trung
- Tây Nguyên
- Đông Nam b
ộ
- Đ.b
ằng sông Cửu
Long
164,5
58,9
32,4
25,1
(Ngu
ồn: Cục Nông nghiệp
- 8/2008)
Trong đó công trình nghiên cứu đánh giá khả năng s
ả
n xuất của gi
ố
ng
dê Bách Thảo (1991 - 1995) đã hoàn thành tốt đẹp. K
ết
quả nghiên cứu cho
th
ấy,
đây là gi
ố
ng dê n
ộ
i kiêm dụng sữa th
ịt
có kh
ả
năng sản xuất sữa và thịt
đặc biệt là kh
ả
năng sinh sản cao hơn r
ất
nhiều so với dê Cỏ. Do đó, giống dê
này đã được đưa ma sản xuất đại tr
à trong
cả nước và được người chăn nuôi
hiệu qu
ả
kinh tế cao cho người chăn nuôi. Vì vậy
chương trình này đã tr
ở
thành một trong nh
ữ
ng chương trình khuy
ến
nông
quan trọng nhằm chuy
ển
giao và ứng dụng các ti
ến
b
ộ
kỹ thuật v
ề
chăn nuôi
dê cho c
ả
nước trong 2 giai đoạn 1996 - 2000 và 2001-2005. Chương trình
này đã góp phần đưa ngành chăn nuôi dê tham gia vào chương trình chuyển
đổi cơ c
ấu
vật nuôi. t
ạo
công ăn vi
ệc
làm, xoá đói giảm nghèo, nâng cao chất
ệt
là việc thành l
ậ
p Trung tâm nghiên cứu Dê và
Thỏ, đây là một trung tâm nghiên cứu t
ầm
cỡ quốc gia và khu vực đã và đang
hoạt đ
ộ
ng đạt hiệu qu
ả
tốt. Cho đến nay, số lư
ợng
dê c
ả
nư
ớc
đã tăng từ
320.000 con (trong đầu nh
ữ
ng năm 90) lên 780.000 con, gấp g
ần
2.5 l
ần.
Ch
ất
lư
ợng
đàn giống cũng đã hoàn toàn thay đổi, đến nay hầu như các gi
ố
ện Chăn nuôi. Đây l
à đơn vị chịu trách nhiệm nghiên cứu
toàn b
ộ các vấn đề về chăn nuôi dê và tổ chức chuyển giao kỹ thuật xây dựng
ngành chăn nuôi dê
ở Việt Nam. Từ đó đến nay ng
ành chăn nuôi dê
đ
ặc biệt l
à
chăn nuôi dê
ở nước ta đã bắt đầu được khởi sắc. Cụ thể:
1.4.3. Đánh giá kh
ả năng sản xuất của giống dê kiêm dụng thịt
- s
ữa
Bách Th
ảo.
22
B
ảng 4: Kết quả nghiên cứu khả năng sản xuất của dê Bách Thảo và dê lai
F1
(đ
ực Bách Thảo x cái Cỏ
)
Ch
ỉ ti
êu
C
ỏ
15,7
31,2
25,5
Đ
ực
34,6
73,2
43,6
KL trư
ởng thành
(kg)
Cái
31,5
43,9
38,9
S
ố lứa đẻ/cái/năm
L
ứa
1,51
1,7
1,6
S
ố dê con/lứa
Con
1,45
2,09
1,6
T
ỷ lệ nuôi sống
Beetal
Đực
2,32
3,86
3,5
KL sơ sinh (kg)
Cái
2,10
3,20
2,91
Đ
ực
13,5
15,8
15,9
KL 6 tháng (kg)
Cái
12,4
18,6
16,9
Đ
ực
24,4
40,1
39,6
KL 12 tháng (kg)
Cái
20,3
28,2
29,8
1,37
1,36
T
ỷ lệ nuôi sống đến
6 tháng
%
88,4
86,9
87,5
Năng xu
ất sữa
Lít/con/ngày
1,14
1,55
1,75
Chu k
ỳ cho sữa
Ngày
146
176
181
Đ
ến nay 3 giống dê Ấn Độ đã được đưa ra nuôi ở nhiều vùng trong cả
nư
ớc đạt kế quả tốt. Sử dụng dê đực của các giống này lai với dê Cái Cỏ địa
phương cho ra con lai F1 có năng xu
ất cao h
ơn so v
ới dê Cỏ từ
25 – 35%.
ến nay qua 10 năm nghiên cứu đ
ã kh
ống chế được hầu hết
các b
ệnh xảy ra tr
ên đàn dê nội cũng như ngoại nhập. Đã kết hợp với Viện Thú
Y nghiên c
ứu được hai loại Vacxin và giải độc tố để tiêm phòng bệnh tụ huyết
trùng và viêm ru
ột hoại tử cho dê đạt hiệu quả tốt. Các bệnh viêm loét miệng
truy
ền nhiễm, đau mắt đỏ, vi
êm vú, đặc biệt việc phòng trị bệnh ký sinh trùng
trên dê đ
ã được nghiên cứu đưa ra được các quy trình phòng trị đạt kết quả tốt
nên nhi
ều năm qua về bệnh tật đàn dê trong cả nước nhìn trung đều an toàn
không xảy ra vấn đề gì nghiêm trọng.
1.4.7. K
ết quả sử dụng dê đực Bách Thảo, Jumnapri và Beetal lai cải
t
ạo giống d
ê Cỏ trong sản xuất
- T
ại Thừa Thiên
- Hu
ế
B
ảng 6
: K
Tr
ọng l
ượng 6 tháng
8,61
17,6
15,4
18,2
24
Ch
ỉ ti
êu
Dê c
ỏ
F1 BT x
c
ỏ
F1 Ju x
c
ỏ
F1 Be x
c
ỏ
Tr
ọng l
ượng 9 tháng
11,1
24,8
22,9
23,9
Tr
1,54
S
ố lứa
đẻ/năm
1,47
1,64
1,52
1,59
Con sinh ra/năm
2,13
2,56
2,40
2,45
So sánh hi
ệu quả kinh tế
(1000đ)
T
ổng thu/1 d
ê cái/n
ăm
540
900
900
900
T
ổng chi/1 dê cái/n
ăm
250
350
350
.
Số lượng dê đực đã cung cấp đi các nơi từ năm 1997 đến nay là 3160 con trong
đó 1520 dê đ
ực Bách thảo, 785 dê đực Jumnaparri, 490 dê đực Beetal
.
+ Trung Tâm Khuy
ến nông khuyến Lâm Tỉnh Ninh B
ình cho biết từ năm
1996 đ
ến 1998 toàn tỉnh đã có trên 6.000 dê lai với dê đực Bách Thảo và Ân Độ
ra đ
ời và từ năm 2000
-2005 hàng năm đ
ã có gần 10.000 dê lai ra đời mang lai
l
ợi nhuận tăng th
êm cho người dân chăn
nuôi dê lai t
ừ 550
-600 tri
ệu đồng to
àn
t
ỉnh hàng năm.
+ Huy
ện Lạc Thuỷ tỉnh Hoà Bình là nơi áp dụng kết quả nghiên cứu trên
mang l
ại hiệu quả kinh tế rất r
õ rệt
; theo báo c
Bách Th
ảo, Ấn Độ lai cải tạo nâng cao năng xuất đàn dê Cỏ địa phương cho kết
qu
ả tốt được người dân chăn nuôi dê rất ưa chuộng.
+ T
ừ kết quả nghi
ên cứu nêu trên cũng như việc nghiên cứu thực nghiệm
ch
ứng minh trong sản xuất và việc áp dụng
m
ở rộng trong điều kiện chăn nuôi
nông h
ộ ở nhiều vùng đã mang lại hiệu quả rõ rệt. Cục khuyến nông khuyến
lâm B
ộ Nông Nghiệp và PTNT đã đưa việc sử dụng dê đực Bách Thảo và Ân
Đ
ộ lai với dê cái Cỏ cải tạo nâng cao tầm vóc của chúng thành chương trình
khuy
ến nông áp dụng trong sản xuất giai đoạn 1996
-2000 và 2000-2005. Đi
ều
đó càng ch
ứng tỏ thêm đề tài nghiên cứu trên đã thực sự đạt được kết quả tốt và
có ý ngh
ĩa thiết thực trong sản xuất.
1.5. Phân tích đánh giá c
ụ thể những vấn đề KH&CN c
òn tồn tại, hạn
ch
ế của sản phẩm, công nghệ nghiên cứu trong nước và các yếu tố, các nội
ống, trong thời gian qua, một số giống dê nuôi tại Đa Krông chủ yếu
là gi
ống dê cỏ
địa phương, tuy thích nghi t
ốt với
đi
ều kiện khí hậu nh
ưng năng
su
ất chất l
ượng c
òn quá th
ấp.
Chính sách h
ỗ trợ khuyến nông cho ch
ăn nuôi còn h
ạn chế, chuyển gi
ao
công ngh
ệ còn chậm.
Đầu tư cho nghiên c
ứu khoa học còn thấp và ch
ưa có tr
ọng
tâm. Nhiều mô hình khoa học công nghệ ch ưa được nhân rộng trong sản xuất vì
v
ậy ng
ười dân không được tiếp cận với những tiến bộ khoa học kỹ thuật đặc biệt
là các ti
ến bộ về giố
ệu quả kinh tế v
à tạo công
ăn vi
ệc l
àm cho ng
ười dân tr
ên
địa b
àn huy
ện Đa
Krông.
Trong chương trình chuy
ển
đổi cơ c
ấu cây trồng, vật nuôi, ch
ương trình
thịt, sữa cho người nghèo nằm trong chiến lược phát triển kinh tế nông thôn
mi
ền núi của
Đảng v
à Nhà n
ước ta: Đến năm 2015, s
ố l
ượng d
ê trong cả n
ước
đạt 1,5 triệu con, h
àng n
ăm s
ản xuất 4.000 tấn thịt d