đánh giá khả năng sản xuất của dê lai f1 và f2 giữa saanen với bách thảo nuôi tại trung tâm nghiên cứu dê và thỏ sơn tây - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP 1

NGÔ HỒNG CHÍN

ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA DÊ LAI F1 VÀ F2
GIỮA SAANEN VỚI BÁCH THẢO NUÔI TẠI TRUNG TÂM
NGHIÊN CỨU DÊ VÀ THỎ SƠN TÂY

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số: 60.62.40

Người hướng dẫn khoa học: TS. PHAN XUÂN HẢO

HÀ NỘI - 2007


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược
cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Ngô Hồng Chín

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học nông nghiệp ----------------------



Mục lục
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các bảng

v

Danh mục biểu đồ, đồ thị

vi

1.

M U

i

1.1.



Mt s ủc ủim ca dờ Bỏch Tho v dờ Saanen

18

2.3.

Tỡnh hỡnh lai to trờn Th gii v Vit Nam

26

3.

VT LIU, NI DUNG V PHNG PHP NGHIấN CU

36

3.1.

Vt liu nghiờn cu

36

3.2.

Ni dung nghiờn cu

36

3.3.


Kh nng sinh sn ca dờ cỏi lai F1 v F2

50

4.2.1. c ủim phỏt dc ca dờ cỏi lai F1 v F2

50

Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip ----------------------

iii


4.2.2. ðặc ñiểm sinh sản của dê cái lai F1, F2

52

4.3.

55

Khả năng sản xuất sữa của dê cái lai F1, F2.

4.3.1. Khả năng sản xuất sữa của dê cái lai F1, F2 qua các tháng cho sữa

55

4.3.2. Khả năng sản xuất sữa của dê cái lai F1,F2 qua các lứa ñẻ


Chữ viết ñầy ñủ

Ba

Giống dê Barbari

Bt

Giống dê Bách Thảo

Co

Giống dê Cỏ

CV

Cao vây

VN

Vòng ngực

DTC

Dài thân chéo

CKS

Chu kỳ tiết sữa


Khoảng cách lứa ñẻ

KLðDLð

Khối lượng ñộng dục lần ñầu

KLðLð

Khối lượng ñẻ lứa ñầu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học nông nghiệp ----------------------

v


Danh môc b¶NG
STT
2.1.

Tªn b¶ng

Mức ñộ biểu hiện của ưu thế lai khi chọn cá thể làm mẹ là cá
thể lai

2.2.

8

Mức ñộ biểu hiện ưu thế lai trực tiếp và của mẹ lai trong một
số tổ hợp

4.1.

Thay ñổi khối lượng dê lai qua các giai ñoạn tuổi (kg/con)

42

4.3.

Thay ñổi kích thước một số chiều ño cơ thể dê lai (cm)

48

4.4.

ðặc ñiểm phát dục của dê cái lai F1 (Saanen x Bách Thảo) và
F2 (Saanen x Saanen-Bách Thảo)

4.5.

ðặc ñiểm sinh sản của dê cái lai F1(Saanen x Bách Thảo) và
F2 (Saanen x Saanen-Bách Thảo)

4.6.

4.9.

56

Khả năng sản xuất sữa của dê cái lai F1(Saanen x Bách Thảo)
qua lứa ñẻ (1-4)


Danh môc biÓu ®å
STT

Tªn biÓu ®å

Trang

1. Sản lượng sữa /chu kỳ qua các lứa ñẻ

63

2 . Năng suất sữa trung bình qua các lứa ñẻ

63

Danh môc ®å thÞ
STT

Tªn ®å thÞ

Trang

1: Sinh trưởng tích lũy của dê ñực F1(Saanen x Bách Thảo),
F2(Saanen x Saanen-Bách Thảo)

43

2: Sinh trưởng tích lũy của dê cái F1(Saanen x Bách Thảo),
F2(Saanen x Saanen-Bách Thảo)

trong nụng thụn. Theo bỏo cỏo ca Cc Chn nuụi, dự xut hin dch ủu dờ
trong thi gian di nhng tng ủn dờ ủn nm 2006 vn ủt 1.457.637 con,
ủt tc ủ tng trng 16,06%; ch yu tp trung vựng ụng Bc, ụng
Nam B v Bc Trung B. Cỏc tnh cú s lng dờ nhiu nht l H Giang
(141.730 con), Ninh Thun (116.750 con), Ngh An (96.290 con), Sn La
(92.122 con), Thanh Hoỏ (65.750 con),.... Tuy nhiờn v c cu ging cũn rt
chờnh lch dờ sa chim 0,16%, dờ lai chim 35,8%, dờ c l ch yu 49,2%.
Sn lng tht tng liờn tc t 9,19 nghỡn tn nm 2005 lờn 10,64 nghỡn tn
nm 2006 v c tớnh nm 2007 ủt 12,37 nghỡn tn. t tc ủ tng trng
tng ng 12-16-21% nm (Ngun Cc Chn nuụi, 2006).
Nhng nm gn ủõy, ngnh chn nuụi dờ nc ta ủó tng c v mt s
lng v cht lng. Tht v sa dờ ủc xem l loi thc n cú giỏ tr dinh
dng cao, hm lng cholesterol thp rt tt cho sc kho con ngi, đợc
nhiều ngời a chuộng. Sữa dê có giá trị dinh dỡng cao hơn hẳn sữa bò, đặc
biệt thích hợp với ngời già và trẻ em (Lê Thanh Hải và cộng sự, 1994 [11]).
Tp quỏn s dng sn phm t chn nuụi dờ (tht, sa) ủó ủc hỡnh thnh.
õy l ủng lc mi thỳc ủy mnh tin trỡnh ci to ủn, tng quy mụ ủn,
s lng ủn v cht lng con ging tt v cụng ngh ch bin sn phm.
Hin nay phỏt trin chn nuụi dờ hng sa ủang ủc quan tõm nhiu,

Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip ----------------------

1


nhưng vấn ñề về con giống hướng sữa ñang còn là một vấn ñề ñặt ra cho các
nhà khoa học cần nghiên cứu chọn tạo, ñịnh hướng và phát triển phù hợp với
ñiều kiện của Việt Nam.
Dê lai Saanen có tiềm năng cho sữa cao ñã phát huy ñược ưu thế lai của
giống dê Saanen là giống dê sữa cao sản trên thế giới. Tiếp nối giai ñoạn 1

Bách Thảo), F2 (Saanen x Saanen-Bách Thảo).
4- Xác ñịnh tiêu tốn thức ăn cho 1 kg sản phẩm
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu ñã góp phần khẳng ñịnh cơ sở khoa học của việc lai
tạo giống dê và ưu thế lai của con lai, góp phần giúp việc chăn nuôi dê ñạt
hiệu quả kinh tế cao.
Kết quả ñề tài bổ sung tư liệu về con dê góp phần phục vụ giảng dạy,
nghiên cứu khoa học ở các viện, trung tâm, các trường ñại học, cao ñẳng,
trường kỹ thuật nông nghiệp và làm tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên
cứu, cán bộ kỹ thuật, sinh viên ngành nông nghiệp và người chăn nuôi dê
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
ðề tài góp phần cho việc chọn tạo ra một giống dê lai cho sữa có năng
xuất cao hơn giống dê nội hiện có phù hợp với ñiều kiện chăn nuôi của Việt
Nam, góp phần thay ñổi về số lượng, chất lượng giống dê; ñưa ngành chăn
nuôi dê phát triển tương xứng với tiềm năng và thị trường trong nước, tham
gia vào việc chuyển ñổi cơ cấu vật nuôi, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu
nhập, dinh dưỡng cho người dân, nhất là dân nghèo vùng trung du ñồi núi
nước ta.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học nông nghiệp ----------------------

3


2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
2.1.1. Khái niệm về lai tạo và ưu thế lai trong chăn nuôi
- Khái niệm về lai tạo

ñược tác giả Shull ñề nghị dùng từ “Heterosis”ñể chỉ hiện tượng ưu thế lai,
tác giả cho rằng, ưu thế lai là tập hợp của các hiện tượng mà không thể giải
thích ñược theo quy luật của Mendel, những hiện tượng liên quan tới ñời con
sinh trưởng nhanh hơn, chống chịu bệnh tật tốt hơn, năng suất cao hơn so với
trung bình của bố mẹ tạo ra chúng.
Theo Lasley (1974) [14], ưu thế lai là một hiện tượng sinh học, chỉ sự
tăng sức sống của ñời con so với bố mẹ khi có sự giao phối giữa các cá thể
không thân thuộc; mặt khác ưu thế lai còn bao gồm cả sự giảm tử vong, tăng
tốc ñộ sinh trưởng, tăng sức sản xuất và khả năng sinh sản. Vì vậy, hiện tượng
ưu thế lai ñược xem như một sinh lực ñặc biệt của sinh vật học.
Tác giả Trần ðình Miên và cộng sự (1995) [23] cho rằng, ưu thế lai là
hiện tượng sinh học rất quý, biểu hiện sự phát triển mạnh mẽ của những cơ
thể ñược tạo ra từ con lai giữa các giống không cùng huyết thống, là sự phát
triển toàn bộ khối lượng cơ thể con vật, sự gia tăng cường ñộ trong quá trình
trao ñổi chất, sự tăng lên của các tính trạng sản xuất. Mặt khác, ưu thế lai biểu
thị theo từng mặt, từng tính trạng một trên các cá thể lai.
Tác giả Vũ Chí Cương và Nguyễn Xuân Trạch (2005) [8], cho rằng ưu
thế lai (Hybrid Vigour hoặc Heterosis) là trị số về tăng năng suất của cá thể
lai so với trung bình hai giống thuần tạo nên chúng. ðối với một tính trạng
nhất ñịnh của một cặp giống ñã cho thì ưu thế lai là sự chênh lệch giữa trị số
của thế hệ con lai (F1) so với giá trị trung bình của bố mẹ thuần chủng tạo nên
chúng. Ưu thế lai là sự tăng về trị số của một tính trạng nào ñó do các cá thể
giao phối với nhau có ít quan hệ huyết thống hơn so với việc phối giống giữa
các cá thể trong một giống thuần với nhau. Ngược lại suy thoái cận huyết là
sự giảm năng suất do phối giống những cá thể có quan hệ họ hàng gần gũi với
nhau. Ưu thế lai và suy thoái cận huyết về tính chất cơ bản giống nhau nhưng
theo hướng ngược chiều nhau

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học nông nghiệp ----------------------



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học nông nghiệp ----------------------

6


+ Ưu thế lai trực tiếp (Dd): Ưu thế lai trực tiếp là thành phần ưu thế lai
do chính cá thể lai ñó tạo nên. Ưu thế lai trực tiếp là tỉ lệ ñóng góp của mỗi
thành viên trong chính bản thân tổ hợp lai ñó. Ưu thế lai trực tiếp cao nhất ở
các tổ hợp lai có 100% nguồn gen là dị hợp tử. Ví dụ, tổ hợp lai F1, tổ hợp lai
3 máu tạo thành từ lần ñầu. Trong khi ñó, ưu thế lai trực tiếp của các tổ hợp
lai F2, F3, lai trở lại, ... tỉ lệ ñóng góp của thành phần ưu thế lai trực tiếp là một
tỉ lệ ứng với giá trị ưu thế lai ở tổ hợp lai ñó. Ví dụ, tổ hợp lai F2, F3 hay lai
trở lại, ưu thế lai trực tiếp sẽ ñóng góp là 50%. Ưu thế lai trực tiếp của tổ hợp
lai F1(Sa x Bt) là 100%, trong khi ở tổ hợp lai trở lại (Sa x SaBt) chỉ có 50%,
còn tổ hợp lai 3 máu (Sa x BaBt) hoặc (SaBa x Bt) lần ñầu có ưu thế lai trực
tiếp là 100% (Nguyễn Kim Lin, 2006) [16].
+ Ưu thế lai của bố lai (Db) và mẹ lai (Dm): Ưu thế lai của bố lai và
mẹ lai là thành phần ưu thế lai do cá thể bố lai và mẹ lai ñóng góp vào cho tổ
hợp lai của chúng sinh ra. Ưu thế lai của cá thể bố lai và mẹ lai chỉ có khi bố
và mẹ là các tổ hợp lai, do ñó trường hợp bố hoặc mẹ là thuần chủng thì ưu
thế lai của mẹ lai hoặc bố lai ñóng góp cho con lai là 0%.
Trong ngành chăn nuôi dê ở nước ta hiện nay, tổ hợp lai 3 giống
thường có ưu thế lai của cả bố lai và mẹ lai vì do các giống dê ngoại nhập có
năng suất cao, số lượng còn quá ít nên người ta thường dùng cả ñực thuần và
ñực lai ñể lai cải tạo những giống có năng suất thấp. Ưu thế lai của bố lai
thường thấy trong thực tế khi sử dụng dê ñực là BtCo; JuBt; BeBt hay BaBt
ñem lai với dê mẹ Cỏ thuần thì ở những tổ hợp dê lai 2 và 3 giống này có ưu
thế lai của bố lai và không có ưu thế lai của mẹ. Ngược lại nếu dùng bố thuần
lai với mẹ lai thì chỉ có ưu thế lai của mẹ lai mà không có ưu thế lai của bố lai

Ví dụ

Ưu thế lai

F1

Sa*Bt hoặc Sa *Ba

100

F2

(Sa*Bt)*(Sa*Bt)/ F1*F1

50

Lai 3 giống

Sa*(Bt*Co) hoặc Sa *(Ba*Bt)

100

Lai phản hồi

(SaBt)*(Sa/ Bt)

50

Nhiều tác giả cũng ñã ñưa ra mức ñộ biểu hiện ưu thế lai trực tiếp và


100
100
100
50

Hiệu quả ưu thế lai của bố lai và mẹ lai ñược khai thác thông qua việc sử
dụng các giai ñoạn lai làm bố và mẹ. Lai giữa 2 giống nhằm khai thác ưu thế lai
của chính cá thể lai, ñiều ñó thể hiện qua mô hình của Dickerson (1973) [44]
dùng ñể tính giá trị trung bình ñối với con lai giữa 2 giống (Glodek, 1982) [56].
MAB = M + 1/2 gA + 1/2 gB + mB + mA + hAB.
Trong ñó:

- MAB : Trung bình của con lai AB
-M

: Trung bình của tất cả các giống tham gia

- gA, gB: Hiệu quả gen di truyền cộng tính ñối với giống A, B
- mB : Hiệu quả của mẹ giống B
- mA : Hiệu quả của bố giống A
- hAB :Hiệu quả ưu thế lai giữa giống A và B.
Khác với lai giữa 2 giống, lai giữa 3 giống, ngoài lợi dụng ưu thế lai
trực tiếp của cá thể lai, còn lợi dụng ưu thế lai của mẹ lai (khi sử dụng cái lai
giao phối với ñực giống thuần chủng). Giá trị trung bình của con lai giữa 3
giống mô tả như sau (Glodek,1982) [56]

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học nông nghiệp ----------------------

9



=
2

- Hiệu ứng cộng gộp của các nguồn gen khác dòng hoặc khác giống
trên 1 cá thể lai thể hiện ưu thế lai. Như vậy, ưu thế lai là do trạng thái dị hợp
tử ở ñời con của bố mẹ khác giống (dòng) gây ra.. Nếu gọi ưu thế lai là H (Hhybridvigour/ Heterosis), công thức tính như sau:
X

p1

- X b.m

H (%) =

x 100
X

b.m

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học nông nghiệp ----------------------

10


Trong ñó:

là bình quân giá trị kiểu hình ở tính trạng ñời con

X

ñộng tương hỗ A và B, nhưng trong dị hợp tử AA’, BB’ có 6 loại tác ñộng
tương hỗ: A-B, A’-B’, A-B’, A’-B, B-B’, A-A’ trong ñó có 2 loại tác ñộng
tương hỗ giữa các gen cùng alen, còn 4 loại tác ñộng tương hỗ khác giữa các

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học nông nghiệp ----------------------

11


gen không cùng alen
Tại 1 cá thể X trên các locut 1,2,3,4 và 5 các gen từ cá thể bố và mẹ
như sau:
Gen từ cá thể bố

A

B

A

A

B

Gen từ cá thể mẹ

B

A


A

A

A

A

A

A

Ưu thế lai = 0%
F1 (A x B)

Gen từ bố

A

A

A

A

A

A

Gen từ mẹ

C x (A x B)

Gen từ mẹ

A

B

A

B

A

B

Ưu thế lai = 100%
Lai nghịch

Gen từ bố

A

A

A

A

A

Gen từ mẹ

A A

B B

A A B

B

Ưu thế lai = 50%
Khi thế hệ con nhân 2 nguồn gen từ 2 giống khác nhau thì khoảng cách
của các gen sẽ lớn hơn. Hay nói cách khác khoảng cách của các gen từ 2
giống bao giờ cũng lớn hơn từ 1 giống, ñó chính là ưu thế lai.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học nông nghiệp ----------------------

12


2.1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng ñến ưu thế lai
- Nguồn gốc di truyền của bố mẹ: Khi bố, mẹ có nguồn gốc di truyền
càng xa nhau (khác nhau về típ ngoại hình và ñặc ñiểm năng suất) thì ưu thế lai
càng cao và ngược lại. Skrypzec và cộng sự (2000) [96] nghiên cứu ưu thế lai
thành phần các tổ hợp lai giữa các giống bò Afrikaner (A) Simmental (S) và
Hereford (H) thấy rằng ưu thế lai Dd về khối lượng sơ sinh của tổ hợp lai (H x
S) là 3,5%; trong khi tổ hợp lai (S x A) là 11%; ưu thế lai Dd về khối lượng cai
sữa ñạt 9,8% ở tổ hợp lai (H x A) ; 6,7% ở tổ hợp lai (S x A) và 3,1% ở tổ hợp
lai (S x H).
- Bản chất của tính trạng: Tính trạng có hệ số di truyền (h2) thấp (tính

H% = (3-1)/3 = 0,67
Công thức tính ưu thế lai cho các tổ hợp lai tuần hoàn giữa bố và mẹ là tổ hợp
lai trước ñó:
H% =

2n − 2
2n − 1

Trong ñó: n là số giống thuần

( Nguyễn Kim Lin 2006 [16])
ðối với các chỉ tiêu nuôi vỗ béo, ưu thế lai dao ñộng từ 6-10% trong
trường hợp lai giữa hai giống và 9-13% khi lai giữa 3 giống. Trong lúc ñó, ñối
với các chỉ tiêu giết thịt lai 2 giống và lai 3 giống thì ưu thế lai tương ứng là
1-2% và 0-1% (Omtvedt, 1974, [78]). Erick và cộng sự (2000), [52] cho biết
ưu thế lai tối ña từ các hệ thống lai như sau (bảng 2.3)
Bảng 2.3. Giá trị ưu thế lai của ñời con và mẹ lai
của các hệ thống lai khác nhau
Hệ thống lai

% ưu thế lai
ðời con

ðời mẹ

- (A x B )

100

0


-Lai luân chuyển cố ñịnh cả 2 giống luân chuyển

100

97

-Lai luân chuyển cố ñịnh cả 3 giống luân chuyển

100

86

Ưu thế lai ở các tổ hợp lai khác nhau thì khác nhau vì nó phụ thuộc vào
phương pháp lai. Các tính trạng khác nhau có ưu thế lai khác nhau và các

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học nông nghiệp ----------------------

14


công thức lai khác nhau cũng cho ưu thế lai khác nhau. Ronald O.Bates
(1993) [85] cho biết việc hệ thống lai luân chuyển hai giống có ưu thế lai là
67% trong khi lai luân chuyển 4 giống ưu thế lai là 93%.
- Môi trường: ðiều kiện nuôi dưỡng là 1 trong các yếu tố quan trọng
nhất của môi trường. Nếu chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng kém thì ưu thế lai có
ñược sẽ thấp, ngược lại ở ñiều kiện nuôi dưỡng tốt thì sẽ thể hiện ñược hết
tiềm năng của ưu thế lai.
2.1.4. Ứng dụng tạp giao và ưu thế lai trong chăn nuôi
a. Các công thức tạp giao

- Tạp giao xa
b. Ứng dụng ưu thế lai trong chăn nuôi dê
Ưu thế lai xuất hiện trong quá trình tạp giao và ñã nhanh chóng ñược
ứng dụng trong chăn nuôi dê, nhờ ñó mà sản phẩm thịt, sữa, lông và da dê
tăng lên nhanh chóng. Bởi vì khi cho lai những giống dê nhập nội với giống
dê bản ñịa sẽ tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao, ñồng thời có khả năng
thích ứng tốt (Mohamed và cộng sự, 2000) [72]. Công tác lai tạo giống dê
ñược tiến hành ở hầu hết các quốc gia có chăn nuôi dê. ðặc biệt, các nước
nhiệt ñới ñã cho lai dê ñịa phương với một số giống dê sữa Châu Âu (Saanen,
Alpine…) có năng suất sữa cao, khi ñó tỷ lệ gen của giống dê sữa tăng lên ở
ñời con lai, các con lai ñã biểu hiện ưu thế lai rõ, khối lượng và sản lượng sữa
của chúng cao hơn trung bình của bố và mẹ chúng (Devendra, 1962) [41].
Mishra và cộng sự (1976) [70] ñã tính toán ưu thế lai của những con lai F1
giữa dê Alpine với dê Beetal theo những chỉ tiêu: tuổi ñộng dục lần ñầu = 12,33%; khối lượng sơ sinh = 1,03%; thời gian tiết sữa = 10,15-55,99%. Khi
sử dụng dê ñực Alpine lai với dê cái F1 (Alpine x Beetal), kết quả cho thấy
con lai có sản lượng sữa cao (357 kg/chu kỳ) trong khi ñó sản lượng sữa của
dê Beetal là 198,1 kg. Tuy nhiên tỷ lệ xảy thai và chết yểu có sự tăng lên
(11,63%), trong khi tỷ lệ này ở dê Beetal chỉ là 5,83%.
Rana (1980) [82] trong quá trình thử nghiệm nhiều công thức lai giữa
dê Alpine với dê Beetal ñã rút ra kết luận: tính hiệu quả kinh tế của con lai F1

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học nông nghiệp ----------------------

16


(50% Alpine + 50% Beetal) là có những kiểu gen tốt nhất trong những ñiều
kiện chăn nuôi ở Hissar, Bắc Ấn ðộ. ðể nâng cao năng suất dê ñịa phương,
Saithanoo (1991) [88] ñã cho lai dê ñịa phương với dê Anglo-Nubian, kết quả
cho thấy lúc 6 tháng tuổi con lai ñạt 19 kg, dê ñịa phương chỉ ñạt 14 kg.

Trích đoạn củ iểm sinh sản của dờ cỏi lai F1(Saane nx Bỏch Th ảo) và F2 (Saanen x Saanen-Bỏch Thảo) Khả năng sản xuất sữa của dờ cỏi lai F1(Saane nx Bỏch Thảo) và F2 (Saanen x Saanen-Bỏch Thảo) qua cỏc thỏng cho sữa Một số thành phần dinh dưỡng sữa dờ Hiệu quả chuyển húa thức ăn cho 1kg sản phẩm sản xuất ra KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status