1
LỜI NĨI ĐẦU
Hồ vào xu thế mở cửa, hội nhập của nền kinh tế quốc tế của thế giới
trong thế kỷ 21, các doanh nghiệp Việt Nam đã khơng ngừng cố gắng nâng cao
trình độ quản lý, hiện đại hố dây truyền sản xuất, cải tiến mẫu mã, giảm giá
thành sản phẩm để nâng cao tính cạnh tranh và tạo cho mình một chỗ đứng vững
chắc trên thị trường.
Hạch tốn kế tốn là một cơng cụ quan trọng trong hệ thống quản lý kinh
tế tài chính, giữ vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm sốt các hoạt động
kinh doanh. Là một khâu của hạch tốn kế tốn, cơng tác kế tốn chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp giữ vai trò hết sức quan
trọng. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu chất lượng tổng
hợp phản ánh trình độ quản lý, sử dụng tài sản, vật tư, lao động, cũng như trình
độ tổ chức sản xuất, quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp,
là thước đo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc kế tốn chi phí sản xuất
kinh doanh khơng chỉ dừng lại ở chỗ tính đúng, tính đủ mà còn phải tính đến
việc cung cấp thơng tin cho cơng tác quản trị doanh nghiệp. Mặt khác, việc quản
lý chi phí và giá thành một cách hợp lý còn có tác dụng tiết kiệm các nguồn lực
cho doanh nghiệp, giúp hạ giá thành sản phẩm tạo điều kiện để cho doanh
nghiệp tích luỹ, góp phần cải thiện đời sống cơng nhân viên. Chính vì vậy, để
phát huy tốt chức năng của mình, việc tổ chức cơng tác kế tốn chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm cần phải được cải tiến và hồn thiện nhằm đáp ứng
u cầu quản lý ngày càng cao của doanh nghiệp.
Xuất phát từ nhu cầu và vai trò trên, qua thời gian thực tập tại Cơng ty Cơ
khí - Điện Thuỷ Lợi em đã lựa chọn đề tài :
“ Tổ chức cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Cơng ty Cơ khí - Điện Thuỷ Lợi ” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt
nghiệp của em.
Ngồi lời mở đầu và kết luận, bố cục luận văn gồm các nội dung sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
3
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH
DOANH VÀTÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM
1. Sự cần thiết của cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong nền kinh tế thị trường
Đất nước ta hiện nay đang trên con đường đổi mới và phát triển với nền
kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. Một nền kinh tế hàng hố nhiều
thành phần, chịu tác động trực tiếp của các quy luật kinh tế như quy luật giá trị,
quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu …Chính vì vậy, một doanh nghiệp muốn
tồn tại và tạo được một chỗ đứng vững chắc trên thị trường thì sản phẩm sản
xuất ra phải phù hợp, đạt chất lượng cao và thu nhập phải bù đắp chi phí, có lợi
nhuận tức là việc xác định tập hợp chi phí sản xuất phải tuyệt đối chính xác, đầy
đủ sao cho chi phí sản xuất bỏ ra là tối thiểu, giá thành sản phẩm thấp nhất
nhưng vẫn đảm bảo chất lượng. Tính tốn chi phí sản xuất bỏ ra để tính giá
thành sản phẩm, doanh nghiệp phải chú trọng làm tốt cơng tác tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo đúng chế độ nhà nước quy định và phù
hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp mình. Cơng tác này khơng chỉ có ý
nghĩa đối với riêng từng doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với nhà nước và
các bên liên quan.
- Đối với doanh nghiệp: Trong nền kinh tế thị trường làm tốt cơng tác kế
tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp nhìn
nhận đúng đắn thực trạng q trình sản xuất, quản lý cung cấp các thơng tin một
cách kịp thời chính xác chơ bộ máy lãnh đạo của doanh nghiệp để có những biện
pháp, chiếm lược, sách lược phù hợp nhằm tiết kiệm tối đa chi phí góp phần hạ
và lao động vật hố, các yếu tố cấu thành nên giá trị và giá trị sử dụng của sản
phẩm hàng hố.
Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất độc lập, tự
chủ trong hoạt động kinh tế. Điều này buộc các doanh nghiệp phải hạch tốn
kinh doanh thực sự và chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
5
mình, đồng thời thúc đẩy các doanh nghiệp hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh và
tăng lợi nhuận. Để việc hạch tốn chi phí kinh doanh đạt được hiệu quả, các
doanh nghiệp cần nắm bắt rõ và sâu sắc bản chất kinh tế của chi phí sản xuất
kinh doanh cũng như phân loại nó theo những cách thức và mục đích nhất định.
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ lao động
sống và lao động vật hố mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt động sản
xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, q, năm). Nói cách khác,
chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ hao phí mà doanh
nghiệp phải tiêu dùng trong một thời kỳ để thực hiện q trình sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm. Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn-dịch chuyển giá trị của
các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá thành (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ).
2.2.Kết cấu, nội dung chi phí sản xuất
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất khơng chỉ
đơn thuần thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn thực hiện các hoạt
động dịch vụ thương mại khác (như mua bán hàng hố, xúc tiến thương mại…).
Như vậy, khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì các doanh
nghiệp này phải bỏ ra những chi phí nhất định, bao gồm :
Chi phí sản xuất sản phẩm gồm có :
+ Chi phí ngun vật liệu trực tiếp: Là các chi phí về ngun liệu, vật liệu,
nhiên liệu được sử dụng trực tiếp vào việc chế tạo sản phẩm, hàng hố, dịch vụ.
+ Chi phí nhân cơng trực tiếp: Là các khoản trả cho người lao động trực
tiếp sản xuất như tiền cơng, tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí cơng đồn của cơng nhân trực tiếp sản
chi phí này còn phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật của doanh nghiệp, điều kiện tự
nhiên, loại hình sản xuất, trình độ tổ chức quản lý của mỗi doanh nghiệp.
Việc nghiên cứu kết cấu chi phí sản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất quan
trọng, khơng những cho ta biết tỷ trọng các loại chi phí trong tổng số chi phí sản
xuất kinh doanh mà còn biết được đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp cũng như trình độ cơng nghệ, trình độ quản lý của doanh nghiệp. Kết cấu
chi phí sản xuất kinh doanh còn là tiền đề để kiểm tra giá thành sản phẩm, xác
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
định phương hướng cụ thể cho việc phấn đấu hạ giá thành, mà làm được điều đó
thì doanh nghiệp phải biết tiết kiệm bất kỳ một loại chi phí nào.
2.3. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, có nội dung kinh
tế, mục đích, cơng dụng khác nhau. Tuỳ thuộc vào u cầu quản lý người ta tiến
hành phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo những tiêu thức thích hợp.
Phân loại chi phí là việc xắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng
nhóm theo những đặc trưng nhất định. Xét về mặt lý luận cũng như thực tế, có
nhiều cách phân loại chi phí khác nhau, tuy nhiên lựa chọn tiêu thức phân loại
chi phí nào là phải dựa vào u cầu của cơng tác quản lý và hạch tốn. Ta có thể
tiến hành phân loại chi phí xuất kinh doanh theo một số tiêu thức phân loại chủ
yếu sau:
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế
Theo cách phân loại này, căn cứ vào nội dung kinh tế và tính chất của chi
phí để chia ra thành các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí có cùng nội dung kinh
tế khơng phân biệt chi phí đó phát sinh từ lĩnh vực nào, ở đâu, mục đích, tác
dụng của chi phí như thế nào. Cách phân loại này giúp cho việc
xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như lập, kiểm tra và phân
tích dự tốn chi phí. Theo quy định hiện hành thì tồn bộ chi phí được chia
thành các yếu tố sau:
- Chi phí ngun liệu, vật liệu: Gồm tồn bộ giá trị ngun vật
vào khoản mục này những chi phí ngun vật liệu dùng vào mục đích phục vụ
nhu cầu sản xuất chung hay cho những hoạt động ngồi lĩnh vực sản xuất.
- Chi phí nhân cơng trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lương, phụ cấp
phải trả và các khoản trích BHXH, BHYT và KPCĐ, trích trước tiền lương nghỉ
phép trên tiền lương của cơng nhân trực tiếp sản xuất theo quy định. Khơng tính
vào khoản này khoản tiền lương phụ cấp và các khoản trích trên tiền lương của
nhân viên phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp hay
nhân viên khác.
- Chi phí sản xuất chung: Là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ
sản xuất chung tại bộ phận sản xuất (phân xưởng, đội trại…); bao gồm các điều
khoản sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Gồm các chi phí về tiền lương, phụ cấp
phải trả và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của nhân viên
quản lý, nhân viên thống kê, nhân viên bảo vệ…tại phân xưởng sản xuất theo
quy định.
+ Chi phí vật liệu: Gồm vật liệu các loại sử dụng cho nhu cầu sản xuất
chung của phân xưởng (đội, trại …) sản xuất, như dùng để sửa chữa tài sản cố
định, dùng cho cơng tác quản lý tại phân xưởng.
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Chi phí về các loại cơng cụ, dụng cụ dùng
cho nhu cầu sản xuất chung của phân xưởng sản xuất như khn mẫu, dụng cụ,
giá lắp, dụng cụ cầm tay…
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm số khấu hao của tài sản cố
định hữu hình, tài sản vơ hình và tài sản cố định th tài chính sử dụng ở phân
xưởng sản xuất như khấu máy móc thiết bị sản xuất, khấu hao nhà xưởng…
+ Chi phí dịch vụ mua ngồi: Bao gồm các khoản chi về dịch vụ mua
ngồi, th ngồi để sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xưởng sản
xuất như chi phí về điện, nước, điện thoại, th sửa chữa tài sản cố định.
+ Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các khoản chi bằng tiền ngồi các
Việc phân loại chi phí theo phương pháp này có ý nghĩa lớn đối với cơng
tác quản lý doanh nghiệp. Qua việc xem xét mối quan hệ giữa khối lượng sản
xuất với chi phí bỏ ra giúp các nhà quản lý tìm ra những biện pháp quản lý thích
hợp với từng loại chi phí để tiến tới hạ thấp giá thành sản phẩm. Đồng thời việc
phân loại này có tác dụng xây dựng các mơ hình chi phí trong mối quan hệ với
sản lượng và lợi nhuận, xác định điểm hồ vốn và phục vụ các quyết định quan
trọng khác trong q trình sản xuất kinh doanh.
* Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí
Theo tiêu thức này chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí
trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Chi phí trực tiếp: Là chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất một
loại sản phẩm, một cơng việc, lao vụ hoặc một hoạt động, một địa điểm nhất
định và hồn tồn có thể hạch tốn , quy nạp trực tiếp cho sản phẩm, cơng việc
lao vụ, dịch vụ đó.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
- Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm,
cơng việc lao vụ, dịch vụ, nhiều đối tượng khác nhau nên phải tập hợp, quy nạp
cho từng đối tượng bằng cách phân bổ gián tiếp.
Cách phân loại này có ý nghĩa thuần t đối với kỹ thuật hạch tốn,
trường hợp có phát sinh chi phí gián tiếp bắt buộc phải áp dụng phương pháp
phân bổ, lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp. Mức độ chính xác của chi phí gián
tiếp tập hợp cho từng đối tượng phụ thuộc vào tính hợp lý và khoa học của tiêu
chuẩn phân bổ chi phí. Vì vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp phải hết sức quan
tâm đến việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí nếu muốn có thơng tin chuẩn
mực về chi phí và kết quả lợi nhuận từng loại sản phẩm, dịch vụ, từng loại hoạt
động doanh nghệp.
Ngồi các cách phân loại chi phí trên, người ta còn phân loại chi phí sản
xuất theo các tiêu thức khác nhau. Tuy nhiên việc lựa chọn tiêu thức phân loại
nào là tuỳ thuộc vào tính chất, địa điểm, ngành nghề kinh doanh và mục tiêu
ó u t trong quỏ trtỡnh sn xut kinh doanh.
Do tớnh cht quan trng nh vy nờn ch tiờu giỏ thnh luụn c xem l
mt trong nhng ch tiờu cn c xỏc nh mt cỏch chớnh xỏc, trung thc
giỳp cỏc doanh nghip cú cn c xem xột, ỏnh giỏ, kim tra v xut cỏc bin
phỏp thớch ng i vi hot ng kinh doanh trong tng giai on c th. Nhng
tớnh cht ú ca giỏ thnh c biu hin thụng qua cỏc chc nng vn cú ca
nú.
- Chc nng thc o bự p chi phớ
Giỏ thnh sn phm l biu hin nhng hao phớ vt cht m cỏc doanh
nghip ó b ra sn xut sn phm. Nhng hao phớ vt cht ny cn c bự
p mt cỏch y kp thi m bo yờu cu tỏi sn xut. Nh vy, vic tỡm
cn c xỏc nh mc bự p nhng chi phớ m mỡnh ó b ra to nờn sn
phm v thc hin c giỏ tr ca sn phm l mt yờu cu khỏch quan trong
hot ng kinh doanh ca doanh nghip. Thụng qua ch tiờu giỏ thnh c xỏc
nh mt cỏch chớnh xỏc, cỏc doanh nghip s m bo c kh nng bự p
chi phớ.
Bự p hao phớ sn xut l vn quan tõm u tiờn ca cỏc doanh nghip
bi hiu qu kinh t c biu hin ra trc ht ch doanh nghip cú kh nng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
13
bự p li nhng gỡ m mỡnh ó b ra hay khụng- bự p chi phớ
l khi im ca hiu qu v c coi l yu t u tiờn xem xột hiu qu
kinh doanh.
- Chc nng lp giỏ
Sn phm do cỏc doanh nghip sn xut ra l cỏc sn phm hng hoỏ c
thc hin giỏ tr trờn th trng thụng qua giỏ c.
Giỏ sn phm c xỏc nh trờn c s hao phớ lao ng xó hi cn thit
biu hin mt giỏ tr cu sn phm. Khi xỏc nh giỏ c yờu cu u tiờn l giỏ c
phi cú kh nng bự p hao phớ vt cht sn xut v tiờu th sn phm, m
bo cho cỏc doanh nghip trong iu kin sn xut bỡnh thng cng cú th bự
yu sau :
* Phõn loi giỏ thnh theo c s s liu v thi im tớnh giỏ thnh
Cn c vo c s s liu v thi im tớnh giỏ thnh, giỏ thnh sn phm
c chia thnh 3 loi :
- Giỏ thnh k hoch: L giỏ thnh sn phm c tớnh trờn c s chi phớ
sn xut k hoch v sn lng k hoch. Vic tớnh giỏ thnh k hoch do b
phn k hoch ca doanh nghip thc hin v c tin hnh trc khi bt u
quỏ trỡnh sn xut. Giỏ thnh k hoch l mc tiờu phn u ca doanh nghip,
l cn c so sỏnh, phõn tớch ỏnh giỏ tỡnh hỡnh thc hin k hoch h giỏ
thnh sn phm ca doanh nghip.
- Giỏ thnh nh mc: L giỏ thnh sn phm c tớnh trờn c s cỏc
nh mc chi phớ hin hnh v ch tớnh cho n v sn phm. Vic tớnh giỏ thnh
nh mc cng c thc hin trc khi tin hnh sn xut. Giỏ thnh nh mc
l cụng c qun lý nh mc ca doanh nghip, l thc o chớnh xỏc xỏc
nh kt qu s dng ti sn, vt t, lao ng sn xut, giỳp cho doanh nghip
ỏnh giỏ ỳng n cỏc gii phỏp kinh t k thut m doanh nghip ó thc hin
trong quỏ trỡnh hot ng sn xut nhm nõng cao hiu qu kinh doanh.
- Giỏ thnh thc t: L giỏ thnh sn phm c tớnh trờn c s s liu
chi phớ sn xut thc t ó phỏt sinh v tp hp c trong k cng nh sn
lng sn phm thc t ó sn xut trong k. Ch tiờu ny c xỏc nh khi kt
thỳc quỏ trỡnh sn xut, ch to sn phm. Giỏ thnh thc t sn phm l ch tiờu
kinh t tng hp phn ỏnh kt qu phn u ca doanh nghip trong vic t chc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
15
và sử dụng các giải pháp kinh tế-kỹ thuật để thực hiện q trình sản xuất sản
phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của doanh nghiệp.
* Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành
Để phục vụ cho quyết định cụ thể, chỉ tiêu giá thành tính tốn theo các
phạm vi chi phí khác nhau, theo tiêu thức này có các loại giá thành sau:
tiêu thụ
+
Chi phí
bán
hàng
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
+
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
16
đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hố mà doanh nghiệp bỏ
ra trong q trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Tuy nhiên giữa chúng lại có sự
khác nhau về thời điểm xác định. Đối với chi phí sản xuất kinh doanh thì gắn
liền với một thời kỳ phát sinh chi phí nhất định. Trong thực tế cơng tác chi phí
tài chính- kế tốn thì lại có những khoản chi phí chưa thực sự phát sinh (tức là ta
chưa chi tiền) nhưng đã được xác định vào chi phí (chi phí trích trước), ngược
lại có một số khoản chi phí đã chi tiền trong kỳ kế tốn này nhưng lại có tác
dụng trong kỳ kế tốn sau.
Giá thành sản phẩm gắn liền với mối loại sản phẩm, cơng việc lao vụ nhất
định nào đó. Như vậy trong giá thành sản phẩm ở kỳ kế tốn này lại có thể bao
gồm chi phí phát sinh ở kỳ kế tốn trước (trường hợp có sản phẩm dở dang đầu
kỳ), chi phí phát sinh trong kỳ và loại trừ đi chi phí tính cho sản phẩm dở dang
cuối kỳ (trường hợp có sản phẩm dở dang cuối kỳ hạch tốn). Qua sự phân tích
trên ta thấy rằng chi phí sản xuất được xác định là chi phí phát sinh kỳ này có
liên quan cả tới các sản phẩm hồn thành ở kỳ sau (nếu có sản phẩm dở dang)
còn giá thành sản phẩm khơng những liên quan đến các chi phí đã phát sinh
trong kỳ mà còn liên quan đến các chi phí đã phát sinh ở kỳ kế tốn trước
(trường hợp có sản phẩm dở dang đầu kỳ hạch tốn). Mối quan hệ giữa chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm được thể hiện khái qt
tốn chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm. Có xác định được
đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì mới tổ chức đúng đắn khoa học, hợp
lý cơng tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đây là vấn đề
có tầm quan trọng đặc biệt trong lý luận cũng như trong thực tiễn, hạch tốn là
nội dung cơ bản nhất của tổ chức hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
Đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn tập hợp
chi phí sản xuất nhằm đáp ứng u cầu kiểm sốt chi phí và tính giá thành.
Tổ chức hạch tốn trong q trình sản xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếp
nhau và có quan hệ mật thiết với nhau đó là giai đoạn hạch tốn chi tiết chi phí
sản xuất theo từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn cơng
nghệ và giai đoạn tính sản phẩm, chi tiết sản phẩm, sản phẩm theo đơn đặt hàng
đã đặt hàng theo đơn vị tính giá thành quy định.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
18
Việc phân chia này xuất phát từ u cầu quản lý, kiểm tra và phân tích chi
phí, u cầu hạch tốn kinh doanh nội bộ, theo đặc điểm quy trình cơng nghệ
từng doanh nghịêp và u cầu tính giá thành theo đơn vị quy định. Có thể nói
việc phân chia q trình hạch tốn thành hai giai đoạn là do sự khác nhau cơ bản
về giới hạn tập hợp chi phí sản xuất và sản phẩm hồn thành cần phải tính giá
thành một đơn vị tức là đối tượng tính giá thành.
Để phân biệt được đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất và đối tượng tính
giá thành ngay cả trong khi chúng đồng nhất là một cần phải dựa vào các cơ sở
sau:
- Đặc điểm quy trình cơng nghệ sản xuất
Theo tiêu thức này được phân thành:
+ Đối tượng sản xuất giản đơn: Đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất có
thể là từng giai đoạn cơng nghệ hoặc tồn bộ quy trình cơng nghệ (nếu sản xuất
một loại sản phẩm) hoặc có thể là nhóm sản phẩm (nếu nhiều loại sản phẩm
cùng tiến hành trong cùng 1 q trình lao động). Đối tượng tính giá thành ở đây
m nú cn tp hp v phõn loi chi phớ.
2. Trỡnh t hch toỏn v tng hp chi phớ sn xut
Tu thuc vo c im sn xut ca tng ngnh ngh, tng doanh
nghip, vo mi quan h gia cỏc hot ng sn xut kinh doanh trong doanh
nghip, vo trỡnh cụng tỏc qun lý v hch toỏnm trỡnh t k toỏn chi phớ
cỏc doanh nghip khỏc nhau thỡ khụng ging nhau. Tuy nhiờn, cú th khỏi quỏt
chung vic tp hp chi phớ sn xut qua cỏc bc sau:
- Bc 1: Tp hp cỏc chi c bn cú liờn quan trc tip cho tng i
tng s dng.
- Bc 2: Tớnh toỏn v phõn b lao v ca cỏc ngnh sn xut kinh doanh
ph cú liờn quan trc tip cho tng i tng s dng trờn c s khi lng lao
v phc v v giỏ thnh n v lao v.
- Bc 3: Tp hp v phõn b chi phớ sn xut chung cho cỏc loi sn
phm cú liờn quan.
- Bc 4: Xỏc nh chi phớ sn xut d dang cui k.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
20
Tuỳ theo phương pháp hạch tốn hàng tồn kho áp dụng trong doanh
nghiệp mà nội dung cách thức hạch tốn chi phí sản xuất có những điểm khác
nhau.
3. Kế tốn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong trường hợp
doanh nghiệp kế tốn hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xun
3.1. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp
Chi phí ngun vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị ngun vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu…dùng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm.
Trường hợp doanh nghiệp mua nửa thành phẩm để chế tạo, lắp ráp, gia cơng
thêm thì nửa thành phẩm mua ngồi cũng được hạch tốn vào chi phí ngun vật
liệu trực tiếp.
Với chi phí ngun vật liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng
khác nhau thì phải áp dụng phương pháp phân bổ chi phí cho các đối tượng và
Kết cấu TK 621
Bên nợ: Trị giá thực tế ngun vật liệu trực tiếp sử dụng cho sản xuất
sản phẩm hoặc thực hiện cơng việc, dịch vụ, lao vụ trong kỳ.
Bên có: - Trị giá ngun vật liệu trực tiếp sử dụng khơng hết nhập lại kho.
- Trị giá phế liệu thu hồi
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí ngun vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm.
Tài khoản 621 khơng có số dư.
Sơ đồ 1.1 KẾ TỐN CHI PHÍ NGUN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP Chi phí ngun vật
liệu phân bổ cho
từng đối tượng
=
Tiêu thức phân
gồm: Tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn theo số tiền lương của cơng nhân sản
xuất.
Với chi phí này nếu tiền cơng đã trả theo sản phẩm hoặc tiền cơng tiền
cơng thời gian có quan hệ với từng đối tượng cụ thể thì hạch tốn trực tiếp cho
từng đối tượng chịu chi phí đó. Còn nếu tiền lương cơng nhân sản xuất trực tiếp
có liên quan đến nhiều đối tượng thì ta tiến hành phân bổ.
Trong trường hợp phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ chi phí nhân
cơng trực tiếp có thể là: Chi phí tiền cơng định mức, cơng giờ định mức, cơng
thực tế, khối lượng sản phẩm sản xuất…
Kế tốn sử dụng tài khoản 622- Chi phí nhân cơng trực tiếp để tập hợp và
phân bổ chi phí nhân cơng trực tiếp.
Kết cấu:
Bên nợ: Chi phí nhân cơng trực tiếp trong kỳ
Bên có: Số kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí nhân cơng trực tiếp cho các
đối tượng chịu chi phí vào cuối kỳ.
Tài khoản 622 khơng có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng đối
tượng tập hợp chi phí.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
23
Sơ đồ 1.2: KẾ TỐN CHI PHÍ NHÂN CƠNG TRỰC TIẾP
Tiền lương phải trả
CNSX trực tiếp
TK 335
Trích trước tiền
lương nghỉ cho
CNSX trực tiếp
TK 338
Các khoản trích
theo lương
Kết chuyển
( hoặc phân bổ)
CPNCTT
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
24
+ TK 627(3) - Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 627(4) - Khấu hao tài sản cố định
+ TK 627(5) - Chi phí dịch vụ mua ngồi
+ TK 627(8) - Chi phí khác bằng tiền
Tài khoản 627 khơng có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng đối
tượng, từng loại sản phẩm, từng phân xưởng,từng loại hoạt động, từng bộ phận.
Sơ đồ 1.3 KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
TK153 ( 142)
Chi phí dụng cụ
TK214
Chi phí khấu hao
TSCĐ
TK111,112,331
Chi phí khác liên
quan
Kết chuyển
( hoặc phân bổ)
chi phí SXC
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
25
trờn ti khon cp 2 ca ti khon 627. Tiờu chun s dng phõn b chi phớ
sn xut chung cú th l: Chi phớ nhõn cụng trc tip, chi phớ nguyờn vt liu
trc tip, tng s chi phớ sn xut c bn, d toỏn (nh mc) chi phớ sn xut
chung.
3.4. K toỏn chi phớ tr trc
Chi phớ tr trc l cỏc khon chi phớ thc t ó phỏt sinh nhng cha tớnh
ht vo chi phớ sn xut kinh doanh ca k ny m c tớnh cho hai hay nhiu
k hch toỏn sau ú.
Chi phớ tr trc bao gm: