BỘ Y TÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Dược HÀ NỘI
s v . NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG
KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH MỘT s ố CHỈ TIÊU
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY c ổ PHAN
DƯỢC PHẨM h à t â y t r o n g 5 NĂM (1997 - 2001)
(KĩịQA LUKĨl t ố t HQI)JỆP Dược SỸ KlịÓTỈ 52:1997 - 2002)
Người hướng dẫn:
TS. LÊ VIÊT HÙNG
ThS. NGUYỄN TUẤN ANH
Nơi thực hiện:
CTCPDP Hà Tây
Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược
Thời gian thực hiện : 3/3 - 25/5/2002 r
ỈA .
^
>N
1* THƯ-VíỆN);
V
rDcS Je ()óới JJÊiỏm tờớe xt hnh @c@fp
DSM
Doanh số mua
TMP
Tổng mức phí
TSCĐ
Tài sản cố định
TSLĐ
Tài sản lưu động
LN
Lợi nhuận
VLĐ
Vốn lưu động
VCĐ
Vốn cố định
TSLN
1.2.3 Cổ Phần Hóa DNNN và DN Dược.........................................................8
1.3 Phương pháp luận về phân tích hoạt động kinh doanh.....................................10
1.4 Một vài nét chính về quá trình hình thành và phát triển của CTCPDP
Hà Tây...................... .................................... .................................................11
1.5 Các chỉ tiêu khảo sát.......................................................................................12
Phần II. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u ...... 18
Phần III. KẾT QUẢ KHẢO SÁT.................................................................... 19
3.1 Đặc điểm tổ chức và hoạt động SXKD của CTCPDP Hà Tây......................19
3.2 Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân lực................................................................. 21
3.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm của CTCPDP Hà Tây..................21
3.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy......................................................................... 22
3.3 Đánh giá hoạt động kinh doanh qua bảng báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh.....................................................................................24
3.3.1 DSM và cơ cấu nguồn mua................................................................24
3.3.2 DSB và tỉ lệ bán buôn bán lẻ .............................................................26
3.3.3 Tinh hình sử dụng phí........................................................................27
3.3.4 LN và tỉ suất lợi nhuận.......................................................................29
3.4 Đánh giá hoạt động tài chính qua bảng cân đối kế toán.............................. 32
3.4.1 Phân tích vốn.......................................................................................34
3.4.2 Đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ vàhiệu quả sử dụng TSCĐ........ 40
3.5 Nộp ngân sách nhà nước.................................................................................. 42
3.6 Năng suất lao động bình quân CBCNV........................................................... 44
3.7 Lương bình quân của CBCNV..........................................................................45
3.8 Mạng lưới phục v ụ ........................................................................................... 46
3.9 Chất lượng thuốc.............................................................................................. 47
3.10 Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý....................................................... 47
3.11 Tình hình sản xuất........................................................................................... 48
3.12 Định hướng phát triển của công ty.................................................................. 52
Phần IV. KẾT LUẬN KIÊN NGHỊ.................................................................... 53
Chúng tôi tiến hành đề tài “Khảo sát và phân tích một sô chỉ tiêu hoạt động
kinh doanh của CTCP Dược Phẩm Hà Tây trong 5 năm từ 1997 đến 2001”.
Với mục tiêu:
1. Tim hiểu thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của CTCP Dược phẩm
Hà Tây trong giai đoạn 1997 - 2001.
2. Phân tích hiệu qủa hoạt động kinh doanh của công ty dưa trên một sô chỉ
tiêu kinh tế.
3. Nêu lên một số nhận xét, kiến nghị, đề xuất đóng góp cho hoạt động kinh
doanh của công ty.
1
PHẦN I. TỔNG QUAN
1.1 Vài nét về thị trường thuốc Việt nam và thê giới
Trong những năm gần đây thị trường thuốc trên thế giới cũng như Việt Nam
phát triển rất sôi động. Ở Việt Nam với đường lối kinh tế mở cửa và khuyến khích
các thành phần kinh doanh Dược phẩm trong nước đã tạo nên một thị trường thuốc
phong phú, đa dạng, cơ bản đáp ứng được nhu cầu thuốc cho công tác phòng và
chữa bệnh cho nhân dân.
1.1.1 Thị trường thuốc thế giới
Theo tạp chí Scrip số tháng 1/1999, dự báo năm 2000 hầu hết các vùng trên thế
giới đều có sự gia tăng về dùng thuốc, so sánh tỉ lệ gia tăng so với năm 1998 giữa
các vùng thấy tăng cao nhất là Trung Quốc (160,70%), tiếp đến là Trung Đông
(150,00%), Đông Nam Á đứng vào hàng thứ 3: 146,05% [2].
Theo một số tài liệu khác [2] doanh số thuốc bán tính theo đầu người/năm
(1998) giữa các vùng có sự chênh lệch khá lớn: Bắc Mỹ 404,1 USD (người /năm) thì
Châu Phi chỉ có 7,2ƯSD/người/năm và Trung Quốc chỉ có 4,6 USD (chỉ bằng 1,13%
của Bắc Mỹ). Ngay giữa các nước trong cùng một châu cũng đã chênh nhau tới gần
10 lần: các nước Tây Âu là 177 USD trong khi đó ở Đông Âu chỉ có 17,15 USD.
Mười nước dùng thuốc nhiều nhất: Mỹ, Nhật, Đức, Pháp, Ý, Anh, Tây Ban
2001
bq /người/năm(USD)
5,2
5,2
5,0
5,4
6,0
So sánh định gốc (%)
100
100
96,2
103,8
115,4
Chỉ tiêu
Tiền thuốc
Ta thấy tiền thuốc bình quân hàng năm của người Việt Nam tăng lên đáng kể.
đầu. Hàng năm tỷ lệ thuốc kháng sinh chiếm khoảng 40% giá tri nhập khẩu. Dự tính
đến năm 2005 thị trường thuốc Việt Nam có thể đạt tới một tỷ USD [6].
Về nguồn thuốc cung ứng cho thị trường chủ yếu do hai nguồn chính: nhập
khẩu và sản xuất trong nước.
- Thuốc sản xuất trong nước:
Năm 1998 thị phần thị trường thuốc Việt Nam chỉ chiếm khoảng 30% và thuốc
ngoại nhập làm chủ thị trường thuốc nước ta [7]. Nhưng hiện nay (nãm 2001) thuốc
sản xuất trong nước chiếm khoảng 35% thị trường thuốc Việt Nam[4], tâng lên 0,5
lần so với năm 1998. Từ đó cho thấy ngành Dược Việt Nam đã có những cố gắng nỗ
lực rất lớn trong công tác SXKD Dược phẩm.
Thuốc sản xuất trong nước ngày càng tăng cả về chủng loại và chất lượng ngày
càng tốt hơn. Năm 1995 công nghiệp Dược nội địa chỉ
sx dược phẩm trên cơ sở 80
hoạt chất, đến năm 2001 đã sử dụng 365 hoạt chất [4]. Nhiều kỹ thuật mới đã được
áp dụng để sản xuất các dạng thuốc mới: viên nang mềm, vi nang, thuốc có tác dụng
kéo dài, viên bao film, thuốc tiêm đông khô, các loại dịch truyền chất lượng cao...
Về giá trị tổng sản lượng (TSL) thuốc sản xuất trong nước được thể hiện ở
bảng sau:
Bảng 2: Giá trị TSL thuốc sản xuất trong nước
Đơn v ị: triệu đồng VN
Chỉ tiêu
Năm
------___
Giá trị TSL
4
v ề cơ cấu mặt hàng đến 31/12/2001 có 5426 thuốc trong nưóc với gần 350 hoạt
chất còn hiệu lực và 3926 thuốc nước ngoài với gần 900 hoạt chất đã được cấp SDK
lun hành [4].
-
Nguồn nhập khẩu: từ tháng 5/1989, theo quyết định số 112/HĐBT, chính phủ
đã giao cho Bộ Y Tế thống nhất quản lý xuất nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm
thuốc chữa bệnh cho người. Tới tháng 8/2000 đã có 47 doanh nghiệp ở cả hai loại
hình sản xuất và buôn bán tham gia xuất nhập khẩu thuốc [8]. Giá trị xuất nhập
khẩu thuốc từ năm 1997 - 2001 được thể hiện trong bảng sau :
Bảng 3: Giá trị xuất nhập khẩu thuốc từ năm 1997-2001[4] [9] [18]
Đơn vị: triệu USD
xuất
Nhập
Xuất
Chênh
nhâp,
xuất
1997
Năm
Giá trị
TGT nhâp,
Tỉ lệ (%)
xuất/TGT
Tỉ lệ gia tăng
2001/1997
Nhập(%)
Xuất(%)
2,9
100,0
100,0
397,9
4,0
107,3
146,2
11,5
116,2
Ta thấy trong 5 năm qua tổng giá trị nhập xuất tăng không đáng kể, tốc độ gia
tăng nhập khẩu thuốc đạt 107,9% so với năm 1997. Năm 2001 tốc độ xuất khẩu
thuốc đạt 116,2% so với năm 1997, chênh lệch về giá trị xuất và nhập khẩu thuốc có
xu hướng ngày càng lớn, năm 1997 chênh khoảng 375,3 triệu USD nhưng đến năm
2001 đã lên tới 404,0 triệu USD và như vậy Nhà nước đã chi một số ngoại tệ khá lớn
để nhập khẩu thuốc [8].
Về chất lượng thuốc trong nước đã được nâng lên rõ rệt nhờ quá trình áp dụng
tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc(GMP). Đến tháng 12/2001 Việt nam đã có
25 nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP của khối ASEAN [4],
Tóm lại thị trường thuốc thế giới và Việt Nam đang có sự gia tăng nhưng chưa
có sự “bình đẳng” về dùng thuốc của người dân giữa các vùng, tuy sản xuất trong
nước tâng lên đáng kể, đáp ứng được nhu cầu thuốc cho công tác CSVBVSKND
song ngành Dược Việt Nam cần phải cố gắng hơn nữa, cần phải đầu tư đổi mới trang
5
thiết bị, phấn đấu đến năm 2005 ngành công nghiệp Dược Việt Nam phải đảm bảo
60% nhu cầu thuốc với tiền thuốc bình quân lúc đó là 10 USD/người /năm [11].
1.2 Vài nét về DNNN và DNDNN
1.2.1 Hoạt động của DNNN trong nên kinh tê thị trường
Ở nước ta, trong tiến trình cải cách đổi mới DNNN từ cơ chế kế hoạch hóa tập
trung bao cấp sang cơ chế thị trường từ sau Đại Hội Đảng lần thứ VI đến nay, thì
thập niên 90 có một vị trí rất quan trọng, vì đây được coi là giai đoạn Đảng và Nhà
nước ta thực thi nhiều chính sách, biện pháp lớn và mạnh, cải tổ, sắp xếp lại DNNN
[ 12].
Suốt 16 năm thực hiện chính sách mở cửa kinh tế đổi mới đất nước, nhiều
thị trường phát triển, đặc biệt khi tính cạnh tranh đã mang tính khu vực và toàn cầu
hóa.
1.2.2. Vài nét về doanh nghiệp dược nhà nước
Cùng nằm trong sự vận động chung của tiến trình phát triển kinh tế xã hội của
đất nước, các DNDNN cũng chuyển mình đổi mới và từng bước đạt được kết quả
khả quan.
Đến cuối những năm 80, ngành Dược Việt Nam đã có tới hàng trăm công ty, xí
nghiệp TW, tỉnh và hơn 500 công ty cấp huyện [14]. Thực hiện nghị định
388/HĐBT, ngành Dược từng bước sắp xếp lại mạng lưới của doanh nghiệp một
cách hợp lý có hiệu quả từ chỗ hơn 600 doanh nghiệp đến nay toàn ngành còn hơn
300 doanh nghiệp [14]. Tính đến năm 2000 số lượng các doanh nghiệp như sau :
Bảng 4: Sô lượng DND năm 2000.
Chỉ tiêu
DNDNNTW
DNDNNĐF
SL
19
126
CTTNHH
Dự án đầu tư
CTCP-DNTN
tư đổi mới công nghệ đồng bộ và hiện đại, nghiên cứu tạo sản phẩm mới cải tiến
mẫu mã phù hợp với thị hiếu, tâm lý người tiêu dùng, cải tạo xây dựng cơ sở sản
xuất, thực hiện tốt tiêu chuẩn sản xuất thuốc tốt (GMP) của khối ASEAN. Tính đến
hết tháng 12 năm 2001 đã có 25 cơ sở sản xuất thuốc được Bộ Y Tế cấp chứng nhận
đạt tiêu chuẩn GMP - ASEAN.
Một số xí nghiệp đã mạnh dạn đầu tư nâng cấp trang thiết bị và nâng cao trình
độ chuyên môn kiểm nghiệm chất lượng thuốc, nghiên cứu để tăng sinh khả dụng và
tuổi thọ thuốc, chủng loại các mặt hàng dược phẩm sản xuất trong nước ngày càng
đa dạng, phong phú, cùng với hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp
Dược cũng đang trên đà phát triển do thị trường thuốc nước ta phát triển mạnh về số
lượng, chất lượng và mạng lưới phục vụ. Không những ngành Dược khắc phục
được tình trạng khan hiếm về thuốc mà tỉ lệ thuốc giả cũng được giảm đi rõ rệt,
năm 2001 thuốc giả chiếm 0,047% so với tổng số mẫu kiểm tra (so với 0,065% năm
2000) [4],
1.2.3 Cổ phần hóa DNNN và DNDNN
Cổ phần hóa DNNN là hướng đi đúng, là một chủ trương lốn của Đảng và Nhà
nước, đang được các cấp, các ngành triển khai thực hiện một cách tích cực. Mục
đích của việc chuyển DNNN thành CTCP là huy động vốn của toàn xã hội để đầu tư
đổi mới công nghệ, tạo thêm việc làm phát triển doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh
tranh, thay đổi cơ cấu DNNN, tạo điều kiện để người lao động trong doanh nghiệp
được làm chủ thật sự, thay đổi phương thức quản lý, tạo động lực thúc đẩy doanh
nghiệp làm ăn có hiệu quả, tăng tài sản nhà nước, nâng cao thu nhập người lao động,
góp phần tăng trưởng nền kinh tế đất nước [17].
8
- Khái quát về Công ty cổ phần [11] [17] [18]:
Công ty cổ phần là một doanh nghiệp được thành lập trên cơ sở góp vốn cổ
phần của các cổ đông, cổ đông được tham gia quản lý doanh nghiệp theo phần vốn
-Vê công tác cổ phẩn hóa các DNNN:
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, các DNNN đã tiến hành công tác
cổ phần hóa. Đã có 16 tỉnh thành phố triển khai thành công cổ phần hóa DNNN, 9
tỉnh khác đang lập kế hoạch xúc tiến trong năm 2002, còn lại 36 tỉnh chưa có kế
hoạch. Đến nay có 36 DNNN đã hoàn thành cổ phần hóa. Trong đó Tổng công ty
Dược Việt Nam đã cổ phần hóa được 6 đơn vị thành viên. Các công ty sau khi cô
phần xong đều ổn định và tăng trưởng mạnh [4].
9
1.3 Phương pháp luận về phân tích hoạt động kinh doanh
1.3.1 Khái niệm
Phân tích HĐKD là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết
quả HĐKD ở doanh nghiệp nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các
nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đề ra các phương án và giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất và kinh doanh ở doanh nghiệp. Vậy “Phân
tích HĐKD là quá trình nhận thức cải tạo HĐKD một cách tự giác và có ý thức phù
hợp với điều kiện cụ thể và quy luật kinh tế khách quan nhằm đem lại hiệu quả kinh
doanh cao hơn” [13].
1.3.2 Ý nghĩa của phân tích HĐKD
Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra
quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra đánh
giá và điều hành HĐKD để đạt các mục tiêu đề ra. Thông qua phân tích, doanh
nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân và nguồn gốc của các vấn đề phát sinh, từ đó mới
có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý [19].
Phân tích HĐKD cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả
năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình. Trên cơ sở
đó các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh
-
Công ty Dược phẩm Hà Sơn Bình.
-
Xí nghiệp Dược phẩm I Hà Sơn Bình.
-
Công ty Dược liệu Hà Sơn Bình.
Tháng 10 năm 1991 sau khi tách tỉnh Hà Sơn Bình thành 2 tỉnh: Hà Tây và
Hòa Bình, ngành Dược Hà Tây có tên là: Xí nghiệp liên hợp Dược tỉnh Hà Tây.
Tháng 3 năm 1993 đổi tên thành: Công ty Dược phẩm Hà Tây, và đặc biệt
trong năm 1997 thực hiện quyết định của ƯBND tỉnh, công ty đã tiếp nhận 10 công
ty Dược huyện, thị xã đang làm ăn hiệu quả chưa cao, nhà cửa dột nát về với công
ty.
Theo xu hướng chung của sự phát triển trong nền kinh tế thị trường, nắm bắt
được tính ưu việt và sự cần thiết cổ phần hóa DNNN, nên ngày 21 tháng 12 năm
2000 ƯBND tỉnh Hà Tây ra quyết định số 1911/QĐ-UB chuyển DNNN Công ty
Dược phẩm Hà Tây thành Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây, với tên giao dịch là
HATAPHAR - trụ sở chính đặt tại: 80 Quang Trung-thị xã Hà Đông-tỉnh Hà Tây.
Với chức năng chính là: sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thuốc chữa
bệnh, hóa chất dược, dược liệu và trang thiết bị dụng cụ y tế.
Về mặt chính quyền: công ty chịu sự lãnh đạo của UBND tỉnh Hà Tây
Về mặt chuyên môn : công ty trực thuộc Sở Y Tế.
Trong thời kỳ bao cấp công ty Dược phẩm Hà Tây là đơn vị thường xuyên
hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch nhà nước giao, sản xuất và phân phối đầy
thông tin tổng hợp về phương thức hoạt động kinh doanh, về việc sử dụng tiềm năng
vốn, lao động kỹ thuật, kinh nghiêm quản lý của doanh nghiệp.
a. DSM và cơ cấu nguồn mua
DSM thể hiện năng lực luân chuyển hàng hóa của doanh nghiệp. Nghiên cứu
cơ cấu nguồn mua xác định được nguồn hàng đồng thời tìm ra được dòng hàng
12
“nóng” mang lại nhiều lợi nhuận (DSM bao gồm cả doanh số sản xuất).
b. DSB và tỉ lệ bán buôn, bán lẻ
DSB thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh và năng lực phục vụ cộng đồng
của doanh nghiệp. Xem xét giữa tỷ lệ bán buôn và bán lẻ nhằm đưa ra những tỷ lệ
tối ưu vừa để đảm bảo lợi nhuận cao vừa để chiếm lĩnh thị trường.
c. Tình hình sử dụng phí
Xác định tỷ trọng của từng khoản mục phí so với tổng mức phí, từ đó tìm ra
biện pháp hạ thấp phí lưu thông để tăng cao lợi nhuận.
d. LN và tỷ suất LN
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp. Tuy nhiên căn cứ vào chỉ tiêu LN tính bằng con số tuyệt đối chưa
đủ để đánh giá chất lượng hoạt động SXKD củadoanh nghiệp. Vì vậy khi phân tích
bên cạnh việc xem xét mức biến động của tổng số lợi nhuận, còn phải đánh giá bằng
số tương đối (TSLN) thông qua việc so sánh giữa tổng lợi nhuận trong kỳ so với vốn
sản xuất sử dụng để sinh ra sô lợi nhuận đó. TSLN được tính như sau :
-
TSLN vốn sản xuất:
Tổng LN
TSLNvsx = ------------------Tổng v s x
13
1.5.3 Đánh giá hoạt động tài chính qua bảng cân đối k ế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách
tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp, theo tài sản và nguồn hình thành
tài sản tại thời điểm lập báo cáo dưới hình thái tiền tệ.
a.
Phân tích vốn
Để đạt được lợi nhuận tối đa doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình
độ quản lý SXKD, trong đó quản lý và sử dụng vốn là một bộ phận rất quan trọng,
có ý nghĩa quyết định. Qua phân tích sử dụng vốn doanh nghiệp có thể khai thác
tiềm năng sẩn có, biết mình đang ở cung đoạn nào trong quá trình phát triển (thịnh
vượng hay suy thoái) hay đang ở vị trí nào trong quá trình cạnh tranh với đơn vị
khác, nhằm có biện pháp tăng cường quản lý, ở đây chúng tôi phân tích các chỉ tiêu:
- Kết cấu nguồn vốn:
Trên cơ sở phân tích kết cấu nguồn vốn, doanh nghiệp sẽ nắm được khả năng
tự tài trợ về mặt tài chính, mức độ tự chủ trong SXKD hoặc những khó khăn mà
doanh nghiệp gặp phải trong việc khai thác vốn. Phương pháp phân tích là so sánh
tổng vốn đầu kỳ với cuối kỳ (đầu kỳ sau) xác định tỷ trọng từng nguồn vốn cụ thể
trong tổng số nguồn vốn. Xác định tỷ suất tự tài trợ để biết được khả năng chủ động
về mặt tài chính.
Công thức tính:
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ = ------------------------------Tổng số nguồn vốn nợ
- Tình hình phân bổ vốn:
Chỉ tiêu 2: Số ngày luân chuyển: Số ngày thực hiện một vòng quay VLĐ
Công thức tính :
T
TxỸLĐ
N = ------ = ----------(Công thức 7)
c
Dc
Trong đó: N = Số ngày luân chuyển của một vòng quay vốn
T = Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Hiêu quả sử dung vốn VLĐ : Nói lên 1 đồng VLĐ làm ra bao nhiêu đồng
LN
Công thức :
LN
Hvlđ = -------- x 100%
VLĐ
- Các hệ số về khả năng thanh toán:
(Công thức 8)
Hê số khả năng thanh toán tổng quát:
Đây là mối quan hệ tổng tài sản mà doanh nghiệp hiện đang sử dụng với tổng
số nợ phải trả.
Tổng tài sản
Hệ số thanh toán tổng quát = -----------------------------------(Lần) (Công thức 9)
Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
Nếu hệ số này < 1 (Hoặc 100%) là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn
chủ sở hữu bị mất toàn bộ, tổng tài sản hiện có (TSLĐ, TSCĐ) không đủ trả sô nợ
mà doanh nghiệp phải thanh toán.
hết sức quan trọng đối với quá trình SXKD của công ty.
- Hiệu quả sử dụng TSCĐ:
Hiệu quả sử dụng TSCĐ được tính bằng các chỉ tiêu :
Doanh thu
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = ----------------------Nguyên giá TSCĐ
LN
Tỷ suất LN/TSCĐ = ----------- X 100%
TSCĐ
1.5.4 Nộp ngân sách nhà nước
(Công thức 12)
(Công thức 13)
Là mức đóng góp thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, thể hiện hiệu quả của
đầu tư nhà nước vào các doanh nghiệp, là điều kiện để doanh nghiệp nhà nước tồn
tại và hoạt động. Gồm các khoản:
-
Thuế.
-
Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
1.5.5 Năng suất lao động bình quân CBCNV
Năng suất lao động bình quân được thể hiện bằng chỉ tiêu giá trị tổng sản
lượng chia cho số CBCNV sản xuất trực tiếp.
Tổng sản lượng
NSLĐbq = --------------------Số CBCNV
-
Hướng dẫn cách mua sử dụng thuốc.
-
Thực hiện các quy chế chuyên môn.
1.5.10 Tình hình sản xuất
Phàn tích các yếu tố liên quan đến sản xuất giúp cho công ty xác định được
chiến lược sản xuất kinh doanh:
- Đầu tư thiết bị, con người
- Mặt hàng sản xuất
- Doanh thu sản xuất
- Chiến lược sản xuất
1.5.11 Định hướng phát triển của công ty
17
PHẦN II.
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
2.1 Đối tượng
Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây từ 1997 - 2001
CTCP Dược - TBYT TraphacO/^'
2.2 Nội dung
2.2.1 Đặc điểm tổ chức và hoạt động SXKD của CTCPDP Hà Tây
2.2.2 Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân lực
2.2.3 Đánh giá HĐKD qua bảng báo cáo kết quả HĐKD
-
Phương pháp liên hệ
-
Phương pháp tìm xu hướng phát triển.
18
PHẦN III. KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ BÀN LUẬN
3.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD của CTCPDP Hà Tây
Là một DNNN có đầy đủ tư cách pháp nhân, CTCPDP Hà Tây thực hiện chức
năng nhiệm vụ của mình theo đúng quy định của pháp luật và các cơ quan quản lý
Nhà nước các cấp có liên quan.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo hình thức phân cấp tập trung,
với chức năng của từng bộ phận như sau:
- Hội đồng quản trị: gồm 5 thành viên, là cơ quan quản lý của công ty có toàn
quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền
lợi của công ty như: chiến lược phát triển, huy động vốn, phương án đầu tư, giải
pháp phát triển thị trường, cơ cấu tổ chức và trực tiếp quản lý Ban giám đốc cũng
như toàn bộ các phòng ban khác của công ty.
- Ban giám đốc điều hành hoạt động hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm
trước Hội Đồng Quản Trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao, chịu
trách nhiệm quản lý chung toàn công ty và quản lý trực tiếp các phòng ban, khối sản
xuất, khối kinh doanh.
- Khối phục vụ sản xuất: là một bộ phận độc lập chịu sự quản lý của Ban giám
đốc, phụ trách các công việc phục vụ cho sản xuất về mặt kĩ thuật, gồm:
+ Phòng kế hoạch: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, cung ứng nguyên phụ
+ Phòng tổ chức hành chính: có chức năng tham mưu, giúp giám đốc thực
hiện công tác tổ chức, nhân sự, lao động tiền lương, thực hiện công tác hành chính,
y tế, nhà trẻ, bảo vệ, triển khai công tác xây dựng, sữa chữa nhà xưởng.
+ Phòng kế toán thông kê: thực hiện công tác thống kê, kế toán và hoạch toán
kinh tế, thực hiện pháp lệnh và điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của đơn vị.
+ Phòng kế hoạch nghiệp vụ: có chức năng tham mưu giúp giám đốc xây
dựng và đôn đốc thực hiện kế hoạch hàng tháng, quí, năm của công ty. Thực hiện
công tác điều động sản xuất kinh doanh.
+ Phòng xuất nhập khẩu: làm nhiệm vụ kinh doanh XNK thuốc chữa bệnh,
hóa chất dược, dược liệu và trang thiết bị dụng cụ y tế.
+ Tổ thị trường: tổ chức quảng cáo và bán hàng, nghiên cứu đề xuất việc sản
xuất ra các sản phẩm mới.
20
3.2 Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân lực
3.2.1 Sơ đồ tổ chức
Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của CTCPDP Hà Tây sau CPH (2001)
---------------- ►: Quan hệ trực tuyến
...................... : Quan hệ chức năng
p
-------------- ► : Quan hệ kiểm soát
21