Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở huyện Triệu Sơn tỉnh Thanh Hóa - Pdf 31

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o

Trêng ®¹i häc vinh

PHẠM GIANG NAM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HOÁ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC


Nghệ An, 2013


Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o

Trêng ®¹i häc vinh

PHẠM GIANG NAM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HOÁ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.05



Phạm Giang Nam


MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU........................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.........................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu...................................................................2
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu..........2
4. Giả thuyết khoa học...................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu..................................................................3
6. Phương pháp nghiên cứu............................................................4
7. Đóng góp của đề tài....................................................................4
8. Cấu trúc của luận văn..................................................................4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.....5
1.1. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU......................5
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài...................................................5
1.1.2.Nghiên cứu trong nước..........................................................5
1.1.3 Việc nghiên cứu về giáo dục đạo đức và nâng cao hiệu quả
quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THCS ở huyện Triệu
Sơn tỉnh Thanh Hóa..................................................................................6
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN............................................6
1.2.1. Đạo đức.................................................................................6
1.2.2. Giáo dục................................................................................8
1.2.3. Giáo dục đạo đức..................................................................9
1.2.4. Quản lý, quản lý giáo dục..................................................10
1.2.5. Quản lý công tác giáo dục đạo đức....................................12
1.2.6. Giải pháp.............................................................................12
1.3. CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH

2.1.3. Tình hình giáo dục ở huyện Triệu Sơn...............................37
2.1.3.1. Số lượng đội ngũ cán bộ quản lý.....................................39
2.1.3.2. Đội ngũ cán bộ - GV- CNV có 868 người trong đó.........39
2.1.3.3. Quy mô trường lớp trong 3 năm học gần đây :................40
2.1.3.4. Đội ngũ cán bộ, giáo viên THCS....................................40


2.1.3.5. Đánh giá chung về tình hình giáo dục THCS huyện Triệu Sơn
.................................................................................................................42
2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐẠO ĐỨC CỦA HỌC
SINH Ở HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HOÁ TRONG NHỮNG
NĂM GẦN ĐÂY....................................................................................42
2.2.1. Một số hành vi đạo đức của học sinh trong nhà trường......46
2.2.2. Việc điều tra nghiên cứu về đạo đức của học sinh..............48
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO
ĐỨC CHO HỌC SINH...........................................................................50
2.3.1. Thực trạng về xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức...........50
2.3.2. Thực trạng về tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục
đạo đức....................................................................................................51
2.3.3. Thực trạng về kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức.............53
2.3.4. Thực trạng về việc đảm bảo các điều kiện công tác quản lý
giáo dục đạo đức cho học sinh................................................................55
2.4. THỰC TRẠNG SỰ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG TRONG
CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH......................56
2.4.1.Thực trạng vai trò của các lực lượng giáo dục.....................56
2.4.2.Thực trạng sự phối hợp của các lực lượng trong công tác
giáo dục đạo đức học sinh.......................................................................57
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO
DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THCS HUYỆN TRIỆU SƠN........63
2.5.1. Những thành công...............................................................63

3.3.3 . Đối tượng phạm vi thăm dò...............................................89
3.3.4 . Kết quả thăm dò.................................................................89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.............................................................94
KẾT LUẬN CHƯƠNG .KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............95
I. KẾT LUẬN...............................................................................95
2. KIẾN NGHỊ..............................................................................99
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG



1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực
thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước. Để giáo dục đào tạo
phát triển thì nhân tố quan trọng là con người. Giáo dục không những cung
cấp tri thức rèn luyện kỹ năng mà còn giáo dục học sinh trở thành con
người có nhân cách có đầy đủ phẩm chất của một công dân Việt Nam trong
thời kỳ hội nhập và toàn cầu. Trong thời gian qua giáo dục - đào tạo đã có
nhiều thành tựu nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, trong đó có vấn đề chất
lượng giáo dục đạo đức cho học sinh. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ XI đã khẳng định điều đó: “ Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp
ứng yêu cầu phát triển, nhất là đào tạo nguồn nhân lực….trong đó trình độ
cao vẫn còn hạn chế, chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu xã hội.
Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng số lượng, quy mô với nâng cao
chất lượng giữa dạy chữ và dạy người.Chương trình, nội dung, phương
pháp và học tập còn lạc hậu, đổi mới chậm,cơ cấu giáo dục không hợp lý
giữa các lĩnh vực, ngành nghề đào tạo, chất lượng giáo dục toàn diện giảm

trong đó có học sinh trung học cơ sở đang đặt ra cho các cấp chính quyền,
các nhà quản lý giáo dục, cho xã hội, những vấn đề cần phải giải quyết. Từ
thực tiễn trên, việc tìm kiếm các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý
công tác giáo dục đạo đức ở trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện
Triệu Sơn có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện hiện nay. Vì vậy tôi chọn đề tài “ Một số giải pháp nâng cao
hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở
huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa”
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, điều tra, khảo sát thực tiễn, chúng tôi
đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo
đức cho học sinh trung học cơ sở huyện Triệu Sơn, Thanh Hóa .


3

3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu : Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở
các trường trung học cơ sở.
3.2. Đối tượng nghiên cứu : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản
lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở huyện Triệu Sơn,
tỉnh Thanh Hóa.
3.3. Phạm vi nghiên cứu: Một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo
dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở huyện Triệu Sơn tỉnh Thanh Hóa.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác
giáo dục đạo đức cho học sinh thì chất lượng giáo dục toàn diện của các
trường THCS huyện Triệu Sơn sẽ được nâng cao, đáp ứng được sự đòi hỏi
của giáo dục hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THCS HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH
HOÁ.
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO
DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THCS HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH
THANH HOÁ


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài
Trong cuộc sống con người không thể tránh khỏi quy luật tất yếu đó là
quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp để sinh tồn và phát triển. Những quan hệ đó
giữa con người với con người và cộng đồng vô cùng phức tạp, đòi hỏi mỗi
con người phải lựa chọn một cách giao tiếp. Đạo đức là một phương diện
tiếp cận các quan hệ xã hội đã được tìm hiểu nghiên cứu từ lâu .
Ở phương Đông từ thời cổ đại, Khổng Tử (551- 479 – TCN) trong
bộ ngũ kinh có “ Thư, thi, lễ, dịch, xuân thu ” rất xem trọng đạo đức .
Ở Phương Tây nhà triết học Socrát ( 470-399-TCN) cho rằng đạo đức
và sự hiểu biết quy định lẫn nhau, con người có được đạo đức là nhờ sự
hiểu biết và chỉ sau khi có sự hiểu biết mới trở thành đạo đức .
Aristoste (384-322-TCN) cho rằng không phải hy vọng vào Thượng
đế để áp đặt con người hoàn thiện về đạo đức mà việc phát hiện nhu cầu
trên trái đất mới tạo nên được con người hoàn thiện trong quan hệ đạo đức.
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
Hiện nay đạo đức là một phạm trù của xã hội được nhiều người

Theo từ điển triết học: “ Đạo đức là một trong những hình thái ý
thức xã hội, phản ánh sự tồn tại về mặt tinh thần của cá nhân, một trong
những đòn bẩy tinh thần cho quá trình phát triển xã hội ”[35,tr 290]. Đạo
đức là những tiêu chuẩn những nguyên tắc được xã hội thừa nhận quy định
hành vi, quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội.
Đạo đức chính là phép ứng xử có nhân phẩm giữa người này và
người khác. Đạo đức luôn luôn là mối quan hệ hai chiều, là một thể chế đặc
thù của xã hội nhằm điều chỉnh các hành vi của con người trong các lĩnh
vực của đời sống xã hội. Theo G.S Huỳnh Khái Vinh:“ Đạo đức là phương
thức xác lập mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội, giữa lợi ích xã hội và lợi


7

ích cá nhân, đạo đức chính là lực lượng bản chất của con người trong sự
phát triển của nó theo hướng ngày càng đạt tới giá trị đích thực của cái
thiện ” [32,tr41,42]
Huỳnh Khái Vinh“ Đạo đức là một hình thái ý thức - xã hội bao gồm
những nguyên tắc, quy tắc và chuẩn mực xã hội, nhờ đó con người tự giác
điều chỉnh hành vi cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của mình và sự tiến
bộ xã hội trong mối quan hệ người - người ” [32,tr 44 ]
Một định nghĩa khác: “ Đạo đức là một trong những hình thái ý thức
xã hội, là hệ thống các quan niệm về cái thiện,cái ác trong các mối quan hệ
của con người, thực hiện chức năng điều chỉnh hành vi của con người
trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội ”[18,tr 8]
Đạo đức nảy sinh từ nhu cầu xã hội điều hòa và thống nhất các mâu
thuẫn giữa lợi ích chung và lợi ích riêng nhằm đảm bảo trật tự xã hội và khả
năng phát triển của xã hội và cá nhân, đạo đức bao gồm tri thức khái niệm,
chuẩn mực phẩm chất đạo đức. Nguyên tắc đạo đức các xúc cảm tình cảm.
Hồ Chí Minh quan niệm đạo đức là sự thống nhất tư tưởng và phong cách

hướng tới thông qua một hệ thống các biện pháp tác động nhằm truyền thụ
những tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng và lối sống, bồi dưỡng tư
tưởng và đạo đức cần thiết cho đối tượng giúp hình thành và phát triển
năng lực, phẩm chất nhân cách phù hợp với mục đích, mục tiêu chuẩn bị
cho đối tượng tham gia lao động sản xuất trong đời sống xã hội ” [30, tr2 ].
“ Giáo dục là hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống đến sự
phát triển tinh thần, thể chất của một đối tượng nào đó làm cho đối tượng
đó dần dần có được những phẩm chất và năng lực đề ra ”[16, tr42]. Giáo
dục được coi là quá trình phát triển của một cá nhân, là quá trình trở thành
người, là sự phát triển nhân cách do tác động của nhiều yếu tố khác nhau.
Giáo dục là cơ sở hạ tầng của xã hội với chức năng là nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
Trong di sản tư tưởng Hồ Chí Minh, tư tưởng về giáo dục trong sự
nghiệp đào tạo nguồn nhân lực cho công cuộc CNH - HĐH: “Giáo dục vừa


9

là thành quả của sự chắt lọc tinh tế tinh hoa văn hóa dân tộc và nhân loại,
vừa mang đậm hơi thở của cuộc sống, Giáo dục và thực tiễn Giáo dục có
sự thống nhất hữu cơ, không tách rời nhau”. (Tư tưởng Hồ Chí Minh về
Giáo dục, Tạp chí triết học) Giáo dục có vai trò quan trọng cải tạo con
người cũ xây dựng con người mới, giáo dục còn góp phần đắc lực vào công
cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước .
Trong văn kiện chủ yếu định hướng về chiến lược chính sách phát
triển Giáo dục đào tạo đã chỉ rõ:“ Giáo dục là nền tảng văn hóa của một
nước, là sức mạnh tương lai của dân tộc ”[ 21, tr17]
Với nhiều khái niệm tiếp cận về giáo dục chứng tỏ giáo dục có một vị
trí quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội, nhằm xây dựng
những con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng, độc lập dân tộc và

học sinh ý thức, tình cảm, niềm tin và thói quen đạo đức.
1.2.4. Quản lý, quản lý giáo dục
* Quản lý
Từ khi xã hội loài người xuất hiện thì nhu cầu quản lý cũng hình
thành. Xã hội phát triển thì trình độ tổ chức, điều hành cũng được nâng lên,
phát triển theo. Quản lý là sự tổ chức điều hành, kết hợp vận dụng tri thức
với lao động để phát triển sản xuất xã hội. Theo từ điển tiếng Việt, quản lý
là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định về những nội dung cơ
bản của khái niệm quản lý, có nhiều cách hiểu không giống nhau, từ nhiều
quan điểm đã khẳng định điều đó. Theo các tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn
Minh Duệ: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu nảy sinh khi con người lao
động và sinh hoạt tập thể nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tập thể,
tổ chức”[11,tr 54 ].
Quản lý là nhân tố cần thiết tất yếu để duy trì sự tồn tại và phát triển
của mọi quy mô và loại hình tổ chức, từ một gia đình đến cấp quốc gia, từ
các tổ chức kinh tế, văn hóa xã hội, đến bất kỳ lĩnh vực nào của con người,
nếu không được quản lý sẽ dẫn đến tình trạng tự phát, hỗn loạn kém phát
triển. Song hiện nay có định nghĩa như sau:“ Quản lý là hoạt động thiết yếu


11

nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể vào
khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực
hiện các mục tiêu chung của tổ chức ” [11, tr 60].
Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và
có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó. Theo tác giả Thái
Văn Thành:“ Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với
những bản chất khác nhau, nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy
trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động ”

mực, quy tắc đạo đức được xã hội thừa nhận. Quản lý giáo dục đạo đức
nhằm huy động các lực lượng giáo dục, các điều kiện, phương tiện, phối
hợp với môi trường giáo dục giúp học sinh có tri thức đạo đức, tình cảm đạo
đức và hình thành hành vi đạo đức phù hợp với yêu cầu của xã hội .
Quản lý giáo dục đạo đức phải là quản lý có mục tiêu, nội dung,
phương pháp đảm bảo quá trình giáo dục được tiến hành một cách có khoa
học phù hợp với quy tắc chuẩn mực của xã hội góp phần hình thành nhân
cách học sinh.
1.2.6. Giải pháp
Hiện nay giáo dục đạo đức cho học sinh có nhiều cách giải quyết khác
nhau điều đó đã đặt ra cho nhà giáo dục tìm ra những giải pháp mang tính
hiệu quả cao, có thể coi việc giáo dục mang tính hành chính chiếm ưu thế.
Giải pháp quản lý giáo dục đạo đức là loại giải pháp hành chính nhằm giải
quyết vấn đề nào đó trong công tác quản lý giáo dục trong đó chủ thể quản
lý đã tác động trực tiếp đến đối tượng quản lý theo mục tiêu đào tạo của nhà
trường.
1.3. CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.3.1. Nội dung giáo dục đạo đức
Giáo dục là quan hệ của học sinh đối với xã hội như việc giáo dục
cho các em tình yêu quê hương đất nước, yêu chủ nghĩa xã hội, sẵn sàng hy


13

sinh bản thân mình vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, giáo dục cho các
em niềm tự hào về dân tộc về truyền thống của cha anh, biết giữ gìn những
di sản của dân tộc, có thái độ đúng đắn đối với các giá trị đó, đồng thời có
tinh thần quốc tế vô sản. Có ý thức về giá trị văn hóa dân tộc, hiểu được cha
ông đã có công dựng nước và giữ nước, giáo dục cho các em yêu chế độ xã

động luôn gắn bó với nhu cầu của người được giáo dục, nhằm hình thành và
phát triển nhân cách, phẩm chất theo mục tiêu giáo dục, phương pháp, hình
thức giáo dục là một yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến kết quả giáo
dục cho học sinh, với các nhóm phương pháp cơ bản.
Phương pháp tác động đến ý thức, tình cảm, ý chí cá nhân nhẳm giúp
cho các em có tri thức về đạo đức, phải chăng đây là những chuẩn mực, quy
tắc cách ứng xử trong cuộc sống, biết cách giao tiếp với mọi người, hiểu
được cái đúng cái sai, biết được (chân, thiện, mỹ).
Nhóm phương pháp này gồm có các phương pháp sau:
* Phương pháp đàm thoại : Là phương pháp trao đổi ý kiến với nhau
về một đề tài nào đó thuộc lĩnh vực đạo đức nhằm giáo dục đạo đức cho học
sinh, đưa học sinh vào việc phân tích, đánh giá sự kiện, hành vi, các hiện
tượng trong đời sống từ đó học sinh ý thức một cách sâu sắc thái độ đúng
đắn của mình với hiện thực xung quanh và có trách nhiệm về các hành vi
thói quen của mình.
*Phương pháp tổ chức hoạt động xã hội: Đưa các em tham gia các
buổi lao động công ích, tham gia thể dục thể thao chung cho toàn trường
hoặc địa phương, tham gia giao lưu học tập, giao lưu các hoạt động văn hóa
hoạt động tập thể như tặng quà các bà mẹ Việt Nam anh hùng, những gia
đình có công với Cách mạng ... Qua đó hình thành hành vi thói quen phù
hợp với chuẩn mực đạo đức .
* Phương pháp nêu gương: Là phương pháp cụ thể điển hình về
người tốt việc tốt, các em có lý tưởng sống cao đẹp, có được cách sống lành


15

mạnh cho dù ở điều kiện hoàn cảnh nào. Đây là phương pháp quan trọng
trong giáo dục đạo đức cho học sinh
* Phương pháp kích thích hoạt động và điều chỉnh hành vi ứng xử

sắc và tự giác về phạm vi trách nhiệm của mình trong tập thể ” [ 27,tr 23].
Về thái độ, bằng nhiều biện pháp tác động, giúp cho mọi lực lượng
trong và ngoài nhà trường đồng tình ủng hộ những việc làm đúng cho công
tác giáo dục đạo đức, chúng ta cần lên án phê phán những hành vi đạo đức
vi phạm pháp luật của học sinh hành vi: Từ nhận thức và thái độ đồng
thuận, thu hút mọi lực lượng cùng tham gia công tác giáo dục đạo đức cho
học sinh cũng như hỗ trợ công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh
đạt kết quả cao.
Vậy mục tiêu quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh là làm cho quá
trình giáo dục đạo đức tác động đến người học một cách đúng hướng, phù
hợp với các chuẩn mực của xã hội. Thu hút được các lực lượng trong và
ngoài nhà trường cùng tham gia giáo dục đạo đức cho học sinh. Trên cơ sở
nhằm trang bị những tri thức về đạo đức, xây dựng cho các em niềm tin,
tình cảm đạo đức để có được những hành vi đúng đắn và tính giáo dục cao.
1.4.2. Nội dung quản lý công tác giáo dục đạo đức
* Quản lý việc xây dựng nội dung chương trình hình thức biện pháp
giáo dục đạo đức học sinh. Trên cơ sở xác định nội dung giáo dục đạo đức
cho học sinh trung học cơ sở là nội dung chương trình môn GDCD với các
chủ điểm hoạt động ngoài giờ lên lớp, nội dung giáo dục đạo đức cho học
sinh thông qua các môn văn hóa. Đặc biệt là các môn khoa học tự nhiên,
tránh tình trạng để học sinh học các môn này với những tri thức về văn hóa
dân tộc hoặc văn hóa địa phương một cách miễn cưỡng.
Quản lý việc xây dựng nội dung chương trình, hình thức và các biện
pháp giáo dục đạo đức cho học sinh đó là vấn đề hết sức quan trọng cần
thông qua hoạt động trong nhà trường như: Hoạt động giảng dạy các môn
văn hóa, qua HĐNGLL, cần chú trọng hoạt động của giáo viên chủ nhiệm,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status