Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác thi đua khen thưởng trong các trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________

______________
HOÀNG HỮU TRUNG
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ CÔNG TÁC THI ĐUA KHEN THƯỞNG
TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 601405
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS.Trần Đình Châu
Hà Nội - 2012
2
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô tại Học viện Quản lý Giáo dục đã
truyền đạt, giảng dạy những kiến thức quý báu trong chương trình cao học và
giúp đỡ kinh nghiệm cho luận văn hoàn thành được thuận lợi.
Cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội và các đồng
nghiệp Văn phòng Sở đã tạo mọi điều kiện cho tôi cả về thời gian, tinh thần,
vật chất trong suốt hai năm qua.
Cảm ơn Ban Thi đua khen thưởng Thành phố Hà Nội, Phòng thi đua
khen thưởng Văn phòng Bộ giáo dục và đào tạo, Thư Viện Học viện Quản lý
Giáo dục đã cung cấp thông tin tư liệu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Thầy Trần
Đình Châu, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện và hoàn chỉnh luận văn.
Hà Nội, tháng 5 năm 2012
Người thực hiện

TT LĐTT
8. Chiến sĩ thi đua
CSTĐ
9. Lao động tiên tiến
LĐ TT
10. Trung học phổ thông
THPT
11. Cán bộ quản lý
CBQL
12. Ban Giám hiệu
BGH
13. Giáo dục
GD
14. Giáo dục và Đào tạo
GD&ĐT
15. Giáo viên
GV
16. Học sinh
HS

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4. Phương pháp nghiên cứu 4
5. Nhiệm vụ của đề tài 4
6. Giới hạn của đề tài 5
7. Những đóng góp của đề tài 5
8. Cấu trúc luận văn 5

2.1.1 Đặc điểm về địa lý tự nhiên 44
2.1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội, cơ cấu kinh tế: 45
2.1.3 Hiện trạng dân số 45
2.2 Đặc điểm tình hình của giáo dục và đào tạo Hà Nội 46
2.3 Kết quả thực hiện nhiệm vụ 47
2.3.1 Triển khai thực hiện Nghị quyết, đẩy mạnh thực hiện các cuộc vận
động và phong trào thi đua 47
2.3.2 Thực hiện nhiệm vụ của các cấp học, ngành học 48
2.3.3 Đổi mới công tác quản lý giáo dục 53
2.3.4 Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các cấp học 58
2.3.5 Phát triển mạng lưới trường lớp học và tăng cường cơ sở vật chất,
thiết bị giáo dục 59
2.4 Khảo sát thực trạng 65
2.4.1 Xây dựng mẫu phiếu khảo sát 65
2.4.2 Các căn cứ đánh giá 66
2.4.3 Về nội dung khảo sát, đánh giá 67
2.5 Thực trạng công tác thi đua, khen thưởng tại các trường THPT qua
điều tra 67
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN
THƯỞNG TRONG CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 74
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 74
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 74
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 75
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 75
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 75
3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thi đua khen
thưởng cho các trường THPT ở Hà Nội 76
3.2.1 Biện pháp 1: Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận
thức cho cán bộ giáo viên 76

góp phần làm nên những chiến công chói lọi, những thắng lợi vĩ đại, giành lại
độc lập dân tộc, thống nhất đất nước, đem lại tự do, hạnh phúc cho nhân dân.
Trong thời kỳ đổi mới và hội nhập, công tác thi đua khen thưởng có
nhiều đổi mới về nội dung và hình thức, bám sát nhiệm vụ chính trị và tình
hình thực tiễn. Đặc biệt, trong những năm qua phong trào thi đua yêu nước đã
gắn liền với việc đẩy mạnh triển khai thực hiện cuộc vận động học tập và làm
theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Qua đó, đã góp phần phát huy được
sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc đưa nước ta vượt qua mọi khó khăn,
thách thức, phát triển nhanh và ngày càng bền vững. Lịch sử cách mạng Việt
Nam đã sản sinh ra các phong trào thi đua yêu nước và cũng chính lịch sử đã
khẳng định vị trí, vai trò quan trọng và tác dụng to lớn của phong trào thi đua,
công tác khen thưởng trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc ta.
Trong những năm qua, bên cạnh những thời cơ, thuận lợi, đất nước ta
cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, đặc biệt là ảnh hưởng nặng
nề từ cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, thiên tai, dịch
bệnh và những chống phá của các thế lực thù địch. Phát huy truyền thống, thi
1
đua ái quốc do Chủ tịch Hồ Chí Minh khởi xướng; thực hiện Chỉ thị số 39 của
Bộ Chính trị về việc tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát
hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến từ sau Đại hội Thi đua
yêu nước toàn quốc lần thứ VII đến nay, công tác thi đua khen thưởng trong
cả nước tiếp tục được phát triển, góp phần động viên, cổ vũ các cấp, các
ngành, các tầng lớp nhân dân, ra sức thi đua phấn đấu khắc phục khó khăn,
đạt kết quả tích cực trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc
phòng, an ninh, đối ngoại…Kết quả của các phong trào thi đua và công tác
khen thưởng 5 năm qua góp phần tích cực vào việc thực hiện thắng lợi mục
tiêu, nhiệm vụ, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Nổi bật là chúng ta đã
ứng phó có kết quả với những ứng biến phức tạp của khủng hoảng kinh tế thế
giới; giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh
tế; duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao (năm 2010 tăng trưởng 6,7%),

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác thi đua khen thưởng, tổng hợp
các vấn đề liên quan đến công tác thi đua khen thưởng trong các nhà trường
của Luật thi đua, khen thưởng, Luật giáo dục, các văn bản về công tác thi đua
khen thưởng của TW, Thành phố Hà Nội, của Ngành giáo dục và đào tạo.
- Nghiên cứu thực trạng về công tác thi đua, khen thưởng trong các
trường THPT trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý về
công tác thi đua, khen thưởng góp phần đổi mới phong trào thi đua sao cho
sinh động, thiết thực, hiệu quả, không nhàm chán, tránh tình trạng nặng về
khen thưởng, nhẹ về thi đua, phản ánh không đúng sự thật, chú trọng bề nổi, ít
chiều sâu. Từ đó nâng cao vai trò để công tác thi đua, khen thưởng là động
lực thúc đẩy mọi hoạt động của trường THPT.
3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý phong trào thi đua của
Ngành giáo dục và của Ban giám hiệu các trường THPT. Hoạt động và sự
hưởng ứng tham gia các phong trào thi đua của giáo viên và học sinh trường
THPT.
Phạm vi nghiên cứu:
- Căn cứ vào mục đích nghiên cứu đã đặt ra, nội dung luận văn tập
trung nghiên cứu Hoạt động và sự hưởng ứng tham gia các phong trào thi đua
của giáo viên và học sinh nhà trường cũng như thực trạng Các biện pháp quản
lý phong trào thi đua của Ngành giáo dục và của Ban giám hiệu đối với các
trường.
- Để đánh giá đúng thực trạng về công tác quản lý phong trào thi đua
tại các trường phổ thông Hà Nội tác giả đã tập trung điều tra, khảo sát các cán
bộ quản lý, giáo viên và học sinh các trường THPT Hà Nội.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện luận văn, tác giả sử dụng kết hợp nhiều phương pháp
nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học xã hội, trên cơ sở thế giới quan khoa học

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương l: Cơ sở lý luận liên quan đến đề tài.
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác Thi đua, khen thưởng của
Ngành giáo dục và các trường THPT Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
Chương 3: Một số biện pháp pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác
thi đua khen thưởng trong các trường phổ thông trên địa bàn thành phố Hà
Nội .
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1 Quản lý
1.1.1 Khái niệm quản lý
Quản lý là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội
nói chung và của các tổ chức nói riêng. Các Mác viết: “ Tất cả mọi lao động
xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn,
thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá
nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ vận động của toàn bộ
cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một người
độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc
trưởng”
Theo Đại bách khoa toàn thư (Liên Xô - 1977) quản lý được định
nghĩa: “Quản lý - đó là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất
khác nhau (sinh vật, xã hội, kĩ thuật) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng,
duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động”.
Theo Harold Koontz: “Quản lý là một hoạt động tất yếu, nó đảm bảo
phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm. Mục tiêu
của nhà quản lý là hình thành một môi trường mà con người có thể đạt được
các mục đích của nó với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít
nhất. Với cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì

khác nhằm thu được kết quả mong muốn”.
1.1.2 Bản chất của quản lý
Bản chất quản lý là sự phối hợp các nỗ lực của con người thông qua
việc thực hiện các chức năng quản lý, là tác động có mục đích đến tập thể
người nhằm thực hiện mục tiêu quản lý. Trong giáo dục, đó là tác động của
7
nhà QLGD đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác
nhau trong xã hội nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu QLGD.
1.1.3 Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là biểu hiện bản chất của quản lý. Chức năng quản
lý là một phạm trù chiếm vị trí then chốt trong các phạm trù cơ bản của khoa
học quản lý, là những loại hoạt động bộ phận tạo thành hoạt động quản lý đã
được tách riêng, chuyên môn hoá: “Chức năng quản lý là những hình thái
biểu hiện sự tác động có mục đích đến tập thể người”.
Chức năng quản lý là các hoạt động xác định được chuyên môn
hoá, nhờ đó chủ thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý. Hay nói một
cách khác, chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý đặc biệt
thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm đạt
được một mục tiêu nhất định. Quản lý có bốn chức năng chính sau:
- Chức năng kế hoạch hoá:
Đây là chức năng đầu tiên, có ý nghĩa định hướng cho toàn bộ các hoạt
động, là cơ sở để huy động tối đa nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ của tổ chức, đơn vị và từng cá nhân của quá trình quản lý.
- Chức năng tổ chức:
Khi người Quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hoá
những ý tưởng tương đối trừu tượng đó thành hiện thực. Một tổ chức
lành mạnh sẽ có ý nghĩa quyết định đối với sự chuyển hoá như thế. Xét
về mặt chức năng Quản lý, tổ chức hình thành nên cấu trúc các quan hệ
giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ
thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ

1.1.4 Giải pháp quản lý
Giải pháp là chỉ ra cách thức xóa bỏ các mâu thuẫn hoặc tháo gỡ các
khó khăn, hoặc khắc phục các bất cập nảy sinh từ sự vận động của sự vật hoặc
9
hiện tượng nào đó. Cho nên giải pháp quản lý một hoạt động xã hội là cách
thức xóa bỏ các mâu thuẫn hoặc tháo gỡ các khó khăn, hoặc khắc phục các
bất cập nảy sinh từ chính hoạt động đó và từ các mối quan hệ biện chứng giữa
môi trường của hoạt động với hoạt động ấy.
Lôgic của việc đề xuất một giải pháp quản lý một hoạt động xã hội là
dựa trên cơ sở lí luận và thực tiễn quản lý hoạt động đó để phát hiện các
nguyên nhân (do mâu thuẫn, khó khăn và bất cập nảy sinh trong thực tiễn
quản lý hoạt động ấy); từ đó chỉ ra cách thức xóa bỏ các mâu thuẫn, hoặc tháo
gỡ khó khăn, hoặc khắc phục các bất cập nhằm làm cho hoạt động đó có chất
lượng có hiệu quả hơn. Mỗi cách thức xóa bỏ một mâu thuẫn, tháo gỡ một
khó khăn, khắc phục một bất cập là một giải pháp quản lý.
1.1.5 Quản lý giáo dục
1.1.5.1 Khái niệm về giáo dục
Giáo dục là quá trình tổ chức có ý thức, hướng tới mục đích làm biến
đổi năng lực nhận thức, tình cảm thái độ của người học theo hướng tích cực.
Nghĩa là góp phần hoàn thiện nhân cách người học bằng những tác động có ý
thức từ bên ngoài.
Mặt khác giáo dục xã hội nhằm thực hiện cơ chế truyền đạt kinh
nghiệm lịch sử của xã hội loài người, của thế hệ đi trước cho thế hệ đi sau,để
thế hệ đi sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển một cách sáng tạo, làm cho xã
hội phát triển không ngừng.
1.1.5.2 Khái niệm Quản lý Giáo dục
Cũng như quản lý xã hội nói chung, quản lý giáo dục là hoạt động có ý
thức của con người nhằm theo đuổi những mục đích của mình. Chỉ có con
người mới có khả năng khách thể hóa mục đích, nghĩa là thể hiện cái nguyên
mẫu lý tưởng của tương lai được biểu hiện trong mục đích đang ở trạng thái

- Đạt được mục tiêu giáo dục.
11
Vậy, quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp với các lực
lượng xã hội của nhà quản lý dưới sự lãnh đạo của Đảng nhằm đạt tới mục
tiêu giáo dục đề ra.
1.1.6 Quản lý nhà trường
1.1.6.1 Khái niệm nhà trường
Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện chức
năng kiên tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho một nhóm dân cư nhất
định của xã hội đó. nhà trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo kinh
nghiệm xã hội nói trên đạt được các mục tiêu mà xã hội đó đạt ra cho nhóm
dân cư được huy động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm
của xã hội ".
Trong định nghĩa trên một vấn đề chưa đề cập đến tường minh đó là
bản chất giai cấp, Lê -Nin đã vạch rõ một cách công khai là: Trong xã hội của
giai cấp nhà trường luôn phục vụ quyền lợi của giai cấp thống trị.
Trong bối cảnh hiện đại, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một
thiết chế chuyên biệt của xã hội để giáo dục, đoào tạo thể hệ trẻ thành những
công dân hữu ích cho tương lai. Thiết chế đó có mục đích rõ ràng có tổ chức
chặt chẽ, được cung ứng các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện các chức
năng của mình mà không có một thiết chế nào có thể thay thế được.
Từ đó, ta có thể hiểu: "Nhà trường là một thiết chế xã hội thực hiện
chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã
hội, thiết chế chuyên biệt này hoạt động trong tính quy định của xã hội theo
những dấu hiệu phân biệt nói trên".
Hiện nay, khái niệm nhà trường đã được mở rộng nhờ việc đa dạng hóa
phương thức Giáo dục - Đào tạo. Thông qua các phương tiện thông tin và
truyền hình hiện đại, những sự đổi mới kỷ thuật đã và đang mở rộng phạm vi
và yêu cầu hoạt động của nhà trường. Nhà trường phải trở thành một bộ phận
của xã hội thông tin. Tuy nhiên vấn có những dự báo không lạc quan về việc

lực lượng này, sử dụng một cách đúng đắn các nguồn lực và phương tiện đảm
bảo thực hiện có kết quả những chỉ tiêu phát triển về số lượng và chất lượng
của sự nghiệp giáo dục theo phương hướng của mục tiêu giáo dục.
* Quản lý nhà trường bao gồm hai loại:
- Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường
Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của các cơ quan quản lý
giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy,
giáo dục, học tập của nhà trường.
Quản lý nhà trường gồm những chỉ dẫn, quyết định của các thực thể
bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng
đồng được đại diện dưới hình thức hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự
phát triển của nhà trường và hỗ trợ tạo điều kiện cho việc thực hiện phương
hướng phát triển đó.
Tác động của những chủ thể bên ngoài nhà trường bao gồm:
+ Quản lý giáo việc;
+ Quản lý học sinh;
+ Quản lý quá trình dạy học - giáo dục;
+ Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị trường học;
+ Quản lý tài chính trường học;
+ Quản lý mỗi quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng.
1.1.6.3 Hoạt động quản lý nhà trường
Các hoạt động quản lý của hiệu trưởng nhà trường:
- Quản lý quá trình sư phạm (Quản lý quá trình dạy học và các hoạt
động giáo dục người học về tri thức, đạo đức, thể chất, thẩm mỹ,…)
- Quản lý các hoạt động mang tính điều kiện cho hoạt động dạy học và
các hoạt động giáo dục nói trên.
- Quản lý công tác thi đua khen thưởng để trở thành động lực quan
trọng góp phần động viên đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và các em học
14
sinh khắc phục mọi khó khăn phấn đấu vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ

mưu và thực hiện của phòng (Ban) đào tạo ở các trường học có thẩm quyền tổ
chức thi và cấp văn bằng.
c) Quản lý việc huy động và sử dụng các nguồn tài lực và vật lực giáo
dục của nhà trường.
- Lĩnh vực quản lý này bao gồm quản lý cơ sở hạ tầng (đất đai, sân
vườn,…); các thiết bị kĩ thuật dạy học; thư viện; phòng thí nghiệm; tài chính
(kinh phí được cấp và tự có từ các hoạt động) của nhà trường.
- Trong các nhà trường của cơ sở giáo dục phổ thông, nhìn chung chức
năng tham mưu và tổ chức thực hiện thuộc tổ văn phòng của nhà trường.
- Riêng quản lý tài chính của nhà trường và công tác huy động kinh phí
cho các hoạt động của nhà trường và công tác quản lý chi tiêu kinh phí (từ
nguồn ngân sách nhà nước và từ nguồn khác) trong các nhà trường của cơ sở
giáo dục phổ thông, tổ văn phòng của nhà trường có chức năng tham mưu và
thực hiện.
1.2 Thi đua, khen thưởng
1.2.1 Khái niệm thi đua, khen thưởng
* Thi đua là gì?
Theo Luật Thi đua, Khen thưởng: “Thi đua là hoạt động có tổ chức với
sự tham gia tự nguyện của cá nhân, tập thể nhằm phấn đấu đạt được thành
tích tốt nhất trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
* Khen thưởng là gì?
Theo Luật Thi đua, Khen thưởng: “Khen thưởng là việc ghi nhận, biểu
dương, tôn vinh công trạng và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cá
nhân, tập thể có thành tích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
1.2.2 Mối quan hệ giữa thi đua và khen thưởng
* Quan hệ giữa thi đua và khen thưởng:
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status