Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông quận Bình Tân Thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

HOÀNG THỊ NHUNG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
QUẬN BÌNH TÂN – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Vinh, 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

HOÀNG THỊ NHUNG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
QUẬN BÌNH TÂN-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 65.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Đình Phương

Vinh, 2013

1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................1
1.1. Về mặt lý luận..........................................................................................1
1.2. Về mặt thực tiễn.......................................................................................2
2. Mục đích nghiên cứu..............................................................................4
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu............................................................4
3.1. Khách thể nghiên cứu...............................................................................4
3.2. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................4
4. Giả thuyết khoa học.................................................................................5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.......................................5
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu...............................................................................5
5.2. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................5
6. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................5
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận..................................................5
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn................................................6
6.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học: để xử lý số liệu thu được.........6
7. Đóng góp của luận văn............................................................................6
8. Cấu trúc của luận văn..............................................................................6
Chương 1.....................................................................................................8
CƠSỞLÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.............................................8
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.......................................................................8
1.1.1. Trên thế giới....................................................................................8
1.1.2. Ở Việt Nam.....................................................................................9
1.2. Các khái niệm cơ bản............................................................................10
1.2.1. Khái niệm về kỹ năng:..................................................................10
1.2.2. Khái niệm kỹ năng sống:...............................................................10
1.2.3. Khái niệm về giáo dục:..................................................................11
1.2.4. Khái niệm về giáo dục kỹ năng sống:...........................................13


1.3. Một số vấn đề về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT.............18



2.2.1. Thực trạng thực hiện các nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh các trường tại quận Bình Tân..........................................................40
2.2.2. Sự cần thiết trong việc thay đổi phương thức GDKNS cho HSTHPT
........................................................................................................................42
2.2.3. Thực trạng sử dụng các phương pháp hình thức giáo dục kỹ năng
sống.........................................................................................................43
2.2.4. Thực trạng kết quả giáo dục kỹ năng sống của các trường THPT
quận Bình Tân.........................................................................................44
2.3. Thực trạng quản lý công tác giáo dục k ỹ năng s ống cho h ọc sinh trung
học Phổ thông quận Bình tân, Thành phố Hồ Chí Minh............................45
2.3.1. Thực trạng về nhận thức giáo dục kỹ năng sống học sinh Trung
Học Phổ thông quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh........................45
2.3.1.1. Nhận thức của học sinh về GDKNS hiện nay.........................45
2.3.1.2. Các vấn đề dẫn đến nguyên nhân học sinh THPT quận Bình
Tân thiếu kỹ năng sống hiện nay..........................................................47
2.3.2. Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý công tác KNS............49
2.3.2.1. Thực trạng lập kế hoạch GDKNS cho học sinh THPT...........49
2.3.2.2. Thực trạng tổ chức thực hiện GDKNS cho học sinh quận Bình
Tân..........................................................................................................50
2.3.2.3. Thực trạng chỉ đạo công tác quản lý GDKNS cho học sinh.. 51
2.3.2.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá công tác GDKNS cho HS.......52
2.3.3. Thực trạng các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng GDKNS đã
sử dụng....................................................................................................54
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý chất lượng kỹ năng sống cho học
sinh trung học phổ thông quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh..........55
2.4.1. Thành công:...................................................................................55
2.4.2. Hạn chế:.........................................................................................56
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế..................................................56

3.2.3.2. Vai trò của Đoàn thanh niên với các tổ chức xã hội...............69
3.2.4. Đa dạng hóa các hình thức hoạt động nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh........................................................71
3.2.4.1. Biện pháp nâng cao:.................................................................72
3.2.4.2. Cách thức thực hiện.................................................................74


3.2.5. Tổ chức tốt việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lực
lượng xã hội trong công tác nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh.............................................................................................75
3.2.5.1. Tổ chức phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội...................76
3.2.5.2. Nâng cao công tác quản lý chất lượng GDKNS cho học sinh
thông qua công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lực
lượng xã hội...........................................................................................77
3.3. Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các bi ện pháp qu ản lý nh ằm
nâng cao quản lý chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho h ọc sinh ở các
trường THPT Quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh.............................78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................83
1. Kết luận..................................................................................................83
1.1. Về lí luận:..............................................................................................83
1.2. Về thực tiễn:............................................................................................83
1.3. Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn:.....................................................84
2. Kiến nghị................................................................................................84
2.1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo:................................................................84
2.2. Với Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh:.......................84
2.3. Với các trường THPT trên địa bàn quận Bình Tân..............................85
2.4. Đối với gia đình học sinh.......................................................................85
2.5. Đối với các cơ quan đoàn thể xã hội......................................................85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................86


HS

: Học sinh

HSTHPT

: Học sinh trung học phổ thông

KNS

: Kỹ năng sống

QLGD

: Quản lý giáo dục

THPT

: Trung học phổ thông


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Về mặt lý luận
Nền giáo dục ở nước ta ngày càng phát triển theo chiều hướng tích
cực nhằm phù hợp với bối cảnh xã hội phát triển như hiện nay, thế hệ
học sinh hôm nay là đội ngũ kế thừa xây dựng đất nước trong tương lai
vì vậy sự quan tâm đầu tư kiến thức cho thế hệ trẻ là mối quan tâm của

mạnh, ổn định trong khu vực và trên thế giới về văn hóa, kinh tế, chính
trị... hoà nhập chung cùng nhịp đập với các nước trên thế giới. Trước sự
phát triển từng giây từng phút của đất nước thì bên cạnh đó các nền văn
hóa độc hại ngấm ngầm xâm nhập giới trẻ qua internet, âm nhạc, phim
ảnh, games bạo lực... làm một số bộ phận không nhỏ ở lứa tuổi học sinh
vốn không làm chủ bản thân sa ngã vào những luồn văn hóa độc đó gây
bao nhiêu tác hại nghiêm trọng cho gia đình, xã hội trong thời gian qua.
Theo số liệu tổng hợp của Viện Nghiên cứu phát triển TP HCM,
năm 2012, cả nước xảy ra 8.820 vụ vi phạm pháp luật (tăng 231 vụ so
với năm 2011) do gần 13.300 người chưa thành niên gây ra. Trong đó,
độ tuổi từ 14-16 chiếm 31,9% và từ 16-18 chiếm 61,1%, tập trung nhiều
nhất ở bậc THCS (41,8%), kế đến là THPT (31,9%). Tại TP HCM, từ
tháng 11-2011 đến tháng 5-2012, lực lượng chức năng bắt giữ 559 đối
tượng phạm pháp hình sự là vị thành niên. Trong đó độ tuổi từ 14 đến
dưới 16 chiếm 23,5%, từ 16 đến dưới 18 chiếm 72% và dưới 14 tuổi
chiếm 4,5%, tập trung nhiều nhất ở bậc THPT (47%), kế đến là THCS
(42,7%), tiểu học 7,1%, không biết chữ là 3,2%. (nguồn: Viện Nghiên
cứu phát triển TP HCM).
Thời gian gần đây cụm từ “Kỹ năng sống” được dư luận quan tâm
hơn bao giờ hết, KNS như là một thứ thiết yếu cấp bách trong xã hội mà
một minh chứng cho thấy là các công ty kỹ năng sống mọc lên như nấm


3

sau mưa nhằm đáp ứng trước nhu cầu cấp bách cho các bậc phụ huynh,
các trường học nhưng đó chỉ là mang tính chất đậm mùi thương mại
trước cái “cầu” quá lớn của xã hội mà thiếu đi cái “tâm” cái “tầm” vốn
có trong giáo dục. Chỉ cần gõ “kỹ năng sống” vào thanh hỗ trợ tìm kiếm
Google chỉ có 0,13 giây cho ra 15.200.000 ngàn kết quả, vậy qua những

trình độ còn thấp so với nhu cầu thực tiễn. Đó là những thực tại cần
nghiên cứu để nâng cao chất lượng giáo dục KNS ở thành phố.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn công tác quản lý và đề ra
biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục KNS cho học sinh THPT
là rất cần thiết trong điều kiện hiện nay đối với ngành giáo dục Bình Tân
nói chung, của thành phố nói riêng. Riêng đối với cán bộ QLGD thì việc
nghiên cứu thực trạng, tìm ra các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng
giáo dục KNS cho học sinh, nhất là ở độ tuổi từ 15 đến 18 là độ tuổi hay
tò mò, muốn chứng tỏ bản thân, dễ bị cám dỗ, sa ngã là cần thiết, cấp
bách trong giai đoạn hiện nay.
Với những tính cấp thiết vừa nêu trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh THPT quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất được những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông.
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Vấn đề quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các
trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh ở các trường THPT quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh.


5

4. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống học sinh các trường
THPT quận Bình Tân, TPHCM còn có những hạn chế. Nếu thực hiện

- Phỏng vấn ý kiến chuyên gia.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục.
6.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học: để xử lý số liệu thu
được.
7. Đóng góp của luận văn
- Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục KNS.
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về giáo dục kỹ năng sống,
quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
- Nêu ra thực trạng công tác quản lý nâng cao chất lượng giáo dục
KNS cho học sinh THPT quận Bình Tân, TPHCM.
- Đề xuất hoàn thiện các biện pháp quản lý có tính khả thi, hiệu quả
về công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT, đặc biệt phù hợp
với tình hình cấp bách hiện nay và phù hợp với thực tiễn ở địa phương.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về việc nâng cao chất lượng giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh Trung học phổ thông.
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh các trường Trung học phổ thông ở Bình tân, Thành phố Hồ Chí
Minh.


7

Chương 3: Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh Trung học phổ thông tại quận Bình tân,
Thành phố Hồ Chí Minh.



9

1.1.2. Ở Việt Nam.
Trên thực tế, vấn đề KNS đã được Nhà nước và bộ GD&ĐT quan
tâm từ lâu, UNESCO đã có những dự án KNS vào năm 1996, Liên minh
vì giáo dục cho người Việt Nam (VCEFA). Vào tháng 4/2000 Việt Nam
cùng 164 nước trên thế giới ký cam kết về giáo dục tại diễn đàn Dakar.
Sự quan tâm đến KNS cho thế hệ trẻ là như thế nhưng KNS chỉ dừng lại
mức độ tuyên truyền vì việc triển khai KNS từ những dự án với mức độ
nhỏ giọt và không mang lại hiệu quả.
Ở các nước phát triển trên thế giới giáo dục KNS đến với học
đường như một thứ tất yếu và phát triển đồng đều phù hợp với mọi lứa
tuổi cho nên học sinh ở các nước đó luôn sẵn sàng ứng phó được với
những vấn để xảy ra xung quanh mình, có ý thức cao trong cộng đồng
mình sinh sống.
Ngược lại ở Việt Nam cụm từ KNS không phải xa lạ mà là quá lạ
với rất nhiều người, mỗi khi nhắc đến GDKNS người ta liên tưởng đến
các cơ quan Đoàn, Hội hay những dự án của UNICEF, WHO... Các
trường bắt đầu quan tâm đến KNS khi Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa
chương trình GDKNS vào chỉ thị của việc thực hiện nhiệm vụ năm
học 2009 – 2010[5], nhưng vẫn còn nhiều lúng túng trong quá trình
thực hiện.
Tầm quan trọng của KNS càng ngày càng hữu ích với mọi đối
tượng nhất là thành phần học sinh, hàng loạt các nghiên cứu khoa học,
nhiều bài viết KNS của các tác giả, học giả trong nước như: TS Nguyễn
Hữu Nguyên[2], PGS.TS lê Thị Hoa[7], Thanh Hùng[8], Nguyễn Thanh
Bình[1], Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Đinh Thị Kim Thoa[6], Nguyễn Quang
Uẩn[20], Nguyễn Thị Oanh[9], PGS.TS. Nguyễn Thị Hường[4], Bác sỹ
Lê Công Phượng[4], PGS. TS. Nguyễn Thanh Bình[1], TS. Lưu Thu




11

- Kỹ năng sống là những kỹ năng tâm lý – xã hội liên quan đến tri
thức, những giá trị và những thái độ.
- Theo WHO: kỹ năng sống là kỹ năng có những hành vi tích cực
giúp các cá nhân có thể xử dụng hiệu quả trước những khó khăn cuộc
sống.
- Theo UNICEF: kỹ năng sống là năng lực của cá nhân để thực hiện
đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hằng ngày.
- Theo UNESCO: khái niệm có bốn phần như sau:
+ Học để biết: tư duy giải quyết vấn đề, tư duy phê phán, ra quyết
định, tự nhận thức hậu quả.
+ Học làm người: ứng phó với căng thẳng, ứng phó với cảm xúc, tự
nhận thức.
+ Học để sống với người khác: giao tiếp, thương lượng, tự khẳng
định, hợp tác, làm việc nhóm, thể hiện sự cảm thông.
+ Học để làm việc: đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm.
Như vậy, hình thức tồn tại của kỹ năng sống có thể là những hành
vi, hay những khả năng tâm lý xã hội, mà những khả năng tâm lý xã hội
này là kết quả tổng hợp của tri thức, giá trị và thái độ của một cá nhân và
những khả năng này phải dẫn đến hành động.
1.2.3. Khái niệm về giáo dục:
Là sự hình thành nhân cách được tổ chức một cách có mục đích, có
tổ chức thông qua các hoạt động và các quan hệ giữa nhà Giáo dục với
người được giáo dục nhằm giúp người được giáo dục chiếm lĩnh những
kinh nghiệm xã hội của loài người.
Để hiểu rõ hơn khái niệm Giáo dục cần làm sáng tỏ khái niệm nhân
cách và khái niệm xã hội hóa con người.

năng lực nhận thức và hình thành thế giới quan khoa học cho họ.


13

1.2.4. Khái niệm về giáo dục kỹ năng sống:
Giáo dục KNS là khái niệm có nhiều định nghĩa, được sử dụng rộng
rãi nhằm vào mọi lứa tuổi trong mọi lĩnh vực hoạt động. Vào đầu thập
kỷ 90 thế kỷ trước, các tổ chức Liên hợp quốc như Tổ chức Y tế Thế
giới (WHO), Quỹ cứu trợ Nhi đồng LHQ (UNICEF), Tổ chức Giáo dục,
khoa học và văn hóa LHQ (UNESCO) đã chung sức xây dựng chương
trình giáo dục KNS cho thanh thiếu niên, theo UNICEF, những thử thách
mà trẻ em và thanh niên phải đối mặt là rất nhiều.
Một thực tế quá rõ để chúng ta cùng chung cơ sở nhìn nhận thật
khách quan rằng, KNS chính là lĩnh vực kiến thức hết sức quan trọng mà
phần lớn chúng ta chưa được giáo dục, rèn dũa thật chu đáo từ thời HS,
gây ra không ít hạn chế trong thể hiện năng lực sống và làm việc khi vào
đời, lập nghiệp.
Hầu hết những người quan tâm, trong đó có cả các nhà giáo dục và
chuyên gia tâm lý đều nhận thấy không chỉ lứa tuổi HS mà ngay cả
người lớn chúng ta cũng còn thiếu KNS, còn rất vụng về, lúng túng trong
xử lý những tình huống. Một hiện trạng đáng lo ngại diễn ra khá phổ
biến hiện nay là người lớn thường không hiểu tâm lý trẻ em, dẫn đến đối
xử với các em quá nặng nề, tạo nhiều áp lực lên con trẻ. Nhà tâm lý học
Đinh Đoàn[6] tâm sự: Có học sinh chỉ vì trót đánh mất quỹ lớp, đánh
mất ghế thôi mà tự tìm đến cái chết. Hay trong gia đình, có em chỉ vì
được bảy điểm môn toán mà bố đánh què tay. Thử hỏi, cứ như vậy, nếu
chẳng may bị mất xe đạp thì các em sẽ nghĩ thế nào? Nếu các bậc thầy
cô, cha mẹ tâm lý hơn, biết quan tâm chia sẻ thì liệu có em nào dại dột
thế không? Vậy là, chúng ta thường hay áp đặt các em cần phải có kỹ

kiếm tiền, đáp ứng nhu cầu vật chất cho con em mà lãng quên việc dạy
bảo con em những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống như: kỹ năng ứng
xử, giao tiếp; tự bảo vệ..., dẫn đến nguy cơ một bộ phận lớn trong lớp trẻ


15

ngày nay phát triển chưa toàn diện. Tương tự, tình trạng thanh, thiếu
niên bỏ đi bụi, tự tử, ăn chơi sa ngã, gia nhập các băng đảng trộm cướp;
tình trạng nhiều sinh viên ra trường với tấm bằng loại ưu nhưng vẫn “bị”
các nhà tuyển dụng lắc đầu với lý do kỹ năng ứng xử các tình huống còn
yếu do chưa được trang bị KNS, cho thấy việc giáo dục KNS đã trở nên
cấp bách. Bởi vậy, đã đến lúc việc giáo dục KNS trong các nhà trường
phải thật sự trở thành nền tảng căn bản tương tự như các môn giáo dục
cơ bản khác mà ở đó thời gian thực hành được hết sức coi trọng.
Là những chủ nhân tương lai của đất nước, là nguồn nhân lực trí
thức trong công cuộc xây dựng xã hội, vậy mà tiếc thay, lối sống, thái độ
học tập của một bộ phận trong lớp trẻ đang trở nên đáng lo ngại khi nó
mài mòn trí lực, thể lực của không ít học sinh hiện nay. Một nền giáo
dục xứng đáng không thể chấp nhận như vậy! Cùng đó, hoạt động giáo
dục cần có những buổi ngoại khóa, sinh hoạt đoàn, thậm chí là tăng
cường một số môn học về KNS thực tế, lý tưởng sống của tuổi trẻ thay
cho các môn học lý thuyết khô khan hiện tại. Tất nhiên, điều quan trọng
trước hết là mỗi học sinh hãy dành cho mình chút thời gian suy ngẫm để
sống tốt hơn, đi đúng hướng và lựa chọn những việc làm có ích cho bản
thân và xã hội.

1.2.5. Khái niệm về quản lý.
Xuất phát từ nhiều góc độ khác nhau, rất nhiều học giả trong và
ngoài nước đã đưa ra nhiều giải thích không giống nhau về quản lý. Cho

thức và lý giải khái niệm quản lý càng trở nên rõ rệt.
1.2.6. Khái niệm về quản lý giáo dục.
Nhà nước quản quản lý về mọi mặt hoạt động, trong đó có hoạt
động giáo dục. Vậy quản lý Nhà nước về giáo dục là tập hợp những tác



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status