LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
toàn thể các thầy giáo, cô giáo khoa Giáo dục, Phòng Đào tạo sau đại học trường
Đại học Vinh, Hội đồng khoa học, các thầy giáo, cô giáo tham gia giảng dạy lớp
Cao học khóa 19.
X i n t r â n t r ọ n g c ả m ơ n S ở G i á o dụ c v à Đ à o t ạ o T h a n h H ó a , P h ò n g G i á o dụ c v à Đ à o
t ạ o h uy ệ n N h ư X uâ n , c á n b ộ q u ả n lý , g i á o v i ên v à h ọ c s i n h c á c t r ư ờ n g T H P T h uy ện N h ư
X u â n , t ỉ n h T h a n h H ó a , g i a đ ì n h , b ạ n b è v à đ ồ n g n g h i ệp , n h ữ n g n g ư ờ i l u ô n s á t c á n h đ ộ n g
v i ê n v à g i ú p đ ỡ t á c g i ả t r o n g q u á t r ì n h h ọ c t ậ p , n g h i ên c ứ u v à h o à n t h à n h l u ậ n v ă n .
Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS.Nguyễn Thị Mỹ Trinh đã hết
lòng chỉ dẫn, động viên và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện để hoàn thành
luận văn này.
Do trình độ hiểu biết và thời gian nghiên cứu có hạn, chắc chắn luận văn
không thể tránh khỏi những hạn chế và khiếm khuyết nhất định. Tác giả mong nhận
được sự chỉ dẫn và góp ý kiến của thầy cô và đồng nghiệp để luận văn thêm hoàn
thiện.
V in h , n g à y 1 5 t h á n g 9 n ă m 2 0 1 3
Tác giả
L ê Bá L on g
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU:. ........................................................................................................... . . . . . . . . 1
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................... . . . . . . . 1
2. Mục đích nghiên cứu....................................................................................... . . . . . . . . 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu. . . . . . . . . . ............................................................................. . . . . . . . 2
1.4.3. Phương pháp quản lí.......................................................................................26
1.4.4.
Kế t
M ộ t s ố y ế u t ố ả n h h ư ở n g đ ến c h ấ t l ư ợ n g dạ y h ọ c mô n V ậ t l ý ..................................... . . . . . 2 8
luận chương 1.....................................................................................................30
Chương 2 . THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN VẬT
LÍ
Ở
CÁC
TRƯỜNG
T HPT
HUYỆN
NHƯ
X U ÂN ,
THANH
HÓA
......31
mô n
Vật
lí
ở
các
trường
THPT
h u y ện
Như
X u â n. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5 0
2.4.1. Thực trạng quản lý hoạt động dạy Vật lý của đội ngũ giáo viên....................50
2.4.2. Thực trạng quản lý hoạt động học môn Vật lý của HS...................................59
2.4.3. Thực trạng quản lí cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ cho dạy học Vật
lý................................................................................................................................65
2.5.
Đ á n h g i á c h u n g v ề t h ự c t r ạ n g ...................................................................................................... . . . . . 6 6
viên...........................................................................................................................77
3.2.5. Biện pháp 5: Quản lí việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Vật lý của
học sinh.....................................................................................................................80
3.2.6. Biện pháp 6: Quản lý hoạt động học Vật lý của học sinh...............................81
3.2.7. Biện pháp 7: Quản lí việc sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học môn
Vật lý ........................................................................................................................83
3.3. Mố i
q u a n h ệ g i ữ a c á c b i ệ n p h á p ................................................................................................... . . . . . 8 6
3.4. Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp.........................................87
Kế t
l u ậ n c h ư ơ n g 3 .......................................................................................................................................... . . . . . 8 9
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9 0
TÀI LIỆU THAM KHẢO. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9 4
PHỤ LỤC. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9 7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BGH.............................................................................Ban giám hiệu
CĐ................................................................................Cao đẳng
CBQL...........................................................................Cán bộ quản lí
CNTT...........................................................................Công nghệ thông tin
CNH-HĐH...................................................................Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CSVC...........................................................................Cơ sở vật chất
DH................................................................................Dạy học
ĐH................................................................................Đại học
ĐNGV..........................................................................Đội ngũ giáo viên
Bảng 2.9: Nhận thức của học sinh về vai trò của hoạt động học Vật lý...................46
Bảng 2.10: Thực trạng về kỹ năng tự học Vật lý của học sinh.................................47
Bảng 2.11: Thực trạng kết quả học Vật lý của học sinh...........................................48
Bảng 2.12: Thống kê quy mô trường lớp, học sinh và phòng học, các phòng chức
năng của các trường THPT huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa................................49
Bảng 2.13a: Thực trạng quản lý kế hoạch, chương trình dạy học môn Vật lý........51
Bảng 2.13b: Đánh giá về quản lý phân công dạy học môn Vật lý...........................52
Bảng 2.13c: Đánh giá về quản lý giờ lên lớp của GV môn Vật lý..........................54
Bảng 2.14: Thực trạng quản lý việc đổi mới phương pháp, phương tiện và ứng dụng
công nghệ thông tin trong dạy học môn Vật lý.........................................................57
Bảng 2.15: Thực trạng quản lí hoạt động học môn Vật lý của học sinh..................59
Bảng 2.16: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học
sinh yếu, kém môn Vật lý.........................................................................................60
Bảng 2.17: Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Vật lý của
HS..............................................................................................................................63
Bảng 2.18: Đánh giá thực trạng quản lí cơ sở vật chất, thiết bị dạy học môn Vật
lý................................................................................................................................65
Bảng 3.1: Kết quả đánh giá tính cần thiết của các biện pháp ..................................87
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp ........................'.......88
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Những năm đầu của thế kỷ XXI đất nước ta đã có sự phát triển mạnh mẽ về
kinh tế - xã hội. Giáo dục và Đào tạo cũng đạt được nhiều kết quả to lớn, song chưa
tương xứng với tiềm năng của một đất nước có truyền thống hiếu học.
Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định: "Phát triển Giáo dục và
Đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp Công nghiệp
- Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý ở các trường
THPT huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- Đề xuất và thăm dò tính cần thiết, khả thi của các biện pháp quản lý hoạt
động dạy học môn Vật lý ở các trường THPT huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý ở
2 trường THPT huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Gồm: Trường THPT Như Xuân
I, Trường THPT Như Xuân II.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích- tổng hợp lý thuyết; phân loại- hệ thống
hóa và cụ thể hóa lý thuyết trong những tài liệu có liên quan để xây dựng cơ sở lý
luận cho đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm xây dựng cơ sở thực tiễn của đề
tài và tổ chức thăm dò tính cần thiết và khả thi của các biện pháp được đề xuất
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp phỏng vấn, trao đổi.
- Phương pháp quan sát sư phạm.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
7.3. Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu thu được
8. Đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống lý luận về quản lí, quản lí giáo dục, quản lí nhà trường, quản lí hoạt
động dạy học môn Vật lí ở các trường THPT.
- Phát hiện được thực trạng các biện pháp quản lý HĐDH môn Vật lý các
trường THPT huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- Đề xuất được một số biện pháp quản lý HĐDH môn Vật lý cho các trường
THPT huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- Vận dụng các biện pháp vào thực tiễn quản lí lý HĐDH môn Vật lý cho các
hoạt động dạy và hoạt động học, vai trò của người dạy và người học; việc đổi mới
nội dung cũng như cách thức tổ chức dạy học.
Nhiều học viên cao học quản lý giáo dục đã đi vào nghiên cứu thực trạng quản
lý HĐDH ở các trường phổ thông và đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu
quả trong công tác quản lý HĐDH như: “Thực trạng việc quản lý hoạt động giảng dạy ở một số
trường THCS thành phố Thanh Hóa” của tác giả Nguyễn Thị Oanh, thành phố Thanh Hóa.
“Thực trạng quản lý việc kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học của Hiệu trưởng các trường THPT
huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa” của tác giả Nguyễn Lê Hương. “Một số giải pháp quản lý
hoạt động dạy học ở các trường THCS huyện An Dương, thành phố Hải Phòng" của tác giả Hà
Thị Thư...
Các công trình khoa học trên có giá trị về lý luận và thực tiễn,ư được ứng dụng rộng rãi
và mang lại hiệu quả to lớn trong phát triển sự nghiệp giáo dục nước nhà. Tuy nhiên, phần lớn
các công trình trên chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu về lý luận có tính chất tổng quan về quản lý
giáo dục, quản lý trường học, còn về quản lý HĐDH môn Vật lý ở trường THPT chưa được đề
cập nhiều.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
Thuật ngữ “Quản lý” (tiếng Việt gốc Hán) gồm hai quá trình tích hợp vào
nhau: quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái “ổn định”; quá
trình “lý” gồm sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ, đưa hệ vào thế “phát triển”. Nếu chỉ
“quản” thì tổ chức dễ trì trệ, nếu chỉ “lý” thì phát triển không bền vững. Do đó trong
6
“quản” phải có “lý” và ngược lại, nhằm duy trì cho hệ ở thế cân bằng động, vận
động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong môi trường tương tác giữa các nhân
tố bên trong và các nhân tố bên ngoài.
của họ nhằm hướng tới hoàn thành mục tiêu của tổ chức.
- Kiểm tra, đánh giá: Kiểm tra là quá trình đo lường hoạt động và kết quả hoạt
động của tổ chức trên cơ sở các tiêu chuẩn đã được xác lập để phát hiện những ưu
điểm và hạn chế, nhằm đưa ra các giải pháp phù hợp giúp tổ chức phát triển theo
đúng mục tiêu.
1.2.2. Quản lý giáo dục; quản lý nhà trường
1.2.2.1. Quản lý giáo dục
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ
vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính
chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá tình dạy
học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiế n lên trạng thái mới về
chất”. [23]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục
đích, cỏ kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ thống vận
hành theo đường lối nguyên lý của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã
hội chủ nghĩa điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống
giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến bộ trạng thái về chất”. [13]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều
hành phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ theo yêu cầu
phát triển của xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên,
công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người. Cho nên quản
lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân” .[1]
Tóm lại, ta có thể quan niệm: Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có hướng đích của chủ thể
quản lý đến đối tượng quản lý ở các cơ sở giáo dục khác nhau trong toàn bộ hệ thông giáo đục. nhằm
phát triển quy mô cả vể số lượng và chất lượng đế đạt tới mục tiêu giáo dục.
1.2.2.2. Quản lý nhà trường
Nhà trường là bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân. Nhà trường
năng chì đạo, chức năng kiểm tra, vận dụng sao cho đúng nguyên lý giáo dục, phù
hợp với quy luật và những đặc thù của cơ sở giáo dục, nhằm hoàn thành nhiệm vụ
của nhà trường đã đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng cho sự nghiệp xây dựng CNH, HĐH đất
nước.
Muốn làm tốt quản lý nhà trường cần phải xây dựng được đội ngũ cán bộ quản
lý đúng về cơ cấu, đủ về số lượng, mạnh về khả năng chuyên môn để thực hiện tốt
nhiệm vụ nhà trường đạt tới mục tiêu đề ra. Chính vì vậy việc đào tạo đội ngũ cán
9
bộ quản lý có đủ năng lực phẩm chất đạo đức, văn hóa, quản lý, có lý luận, có tầm
nhìn, có khả năng điều hành cơ sở giáo dục đạt tới mục tiêu là vô cùng quan trọng
trong hệ thống giáo dục.
Vậy quản lý nhà trường là hoạt động của chủ thể quản lý nhằm tổ chức các hoạt động của
giáo viên và HS, các lực lượng hỗ trợ giáo dục khác, đồng thời phát huy hết khả năng của các nguồn lực
giáo dục để đạt được chất lượng cao trong đào tạo của nhà trường.
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học
1.2.3.1. Dạy học
Dạy học là những hoạt động giao tiếp mang ý nghĩa xã hội bao gồm hoạt động
dạy của GV và hoạt động học của HS. Chủ thể hoạt động dạy là GV và chủ thể hoạt
động học là người học sinh. Dạy và học là hai hoạt động khác nhau nhưng có mối
lien hệ hữu có và sự thống nhất cao để hướng tới mục đích dạy học đặt ra.
Hoạt động dạy của GV là truyền thụ tri thức, lãnh đạo, tổ chức điều khiển, uốn
nắn hoạt động chiếm lĩnh tri thức cho HS. Vai trò của người GV là người dẫn dắt,
dẫn đường, là người đồng hành với HS trên con đường chiếm lĩnh tri thức tạo nên
sự gắn kết chặt chẽ giữa người dạy và người học.
Dạy là một hoạt động tổ chức điều khiển sự học tập của HS, giúp HS nắm
giữa thầy và trò, giữa truyền thụ và lĩnh hội, giữa dạy và học.
Mục đích của dạy học gắn liền với mục tỉêu của môn học, bài học. Người ta
thường nói mục đích chung của dạy học là trang bị cho người học tri thức, kĩ năng,
thái độ và các giá trị. Mục tiêu chuyên biệt đưa ra yêu cầu cụ thể cho hoạt động của
GV và HS với từng nội dung, từng chủ đề nhận thức. Đó là mục tiêu trực tiếp được
tính toán xây dựng trên cơ sở đặc điểm cụ thể của môn học, đặc điểm đối tượng HS.
Mục đích dạy học được thông qua việc thực hiện mục tiêu của bài học, môn học.
1.2.3.2. Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý HĐDH chính là tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia hỗ
trợ, phối hợp, huy động, can thiệp…) của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS…
nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vốn có, tạo động lực đẩy
mạnh quá trình dạy học của nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng các mục tiêu
dạy học đặt ra và đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới.
Nội dung quản lý HĐDH có thể:
- Theo cách tiếp cận các chức năng quản lý: Nội dung quản lý HĐDH là lập kế
hoạch HĐ DH; tổ chức thực hiện kế hoạch..; Chỉ đạo thực hiện kế hoạch…; Kiểm
11
tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch HĐDH.
- Theo cách tiếp cận hệ thống: Nội dung quản lý HĐDH có thể là: Quản lý các
yếu tố đầu vào (đội ngũ GV, HS; Chương trình, nội dung DH; CSVC, TBDH…);
Quản lý quá trình DH; Quản lý kết quả DH.
- Theo cách tiếp cận các yếu tố của quá trình DH: Quản lý mục tiêu, chương
trình, kế hoạch DH; Quản lý việc thực hiện nội dung DH; Quản lý việc sử dụng
PPDH; Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả dạy và học.
- Quản lý hoạt động dạy học còn được coi là quản lý hoạt động dạy của thầy,
quản lý hoạt động học của trò; quản lý các điều kiện cần thiết phục vụ HĐDH.
Như vậy, quản lí hoạt động dạy - học thực chất là những tác động của chủ thể
trường, là công cụ của nhiều ngành khoa học khác nhau, là công cụ để tiến hành
những hoạt động trong đời sống thực tế và vì vậy là một thành phần không thể thiếu
của nền văn hóa phổ thông của con người mới.
- Vật lý ở nhà trường phổ thông chủ yếu là Vật lý thực nghiệm. Phương pháp
của nó chủ yếu là phương pháp thực nghiệm.
- Vật lý là một môn khoa học chính xác.
1.3.1.2. Vai trò của môn Vật lý
- Vật lý nghiên cứu các hình thức vận động cơ bản nhất của vật chất, cho nên
những kiến thức vật lý là cơ sở của nhiều ngành khoa học tự nhiên.
- Vật lý nghiên cứu các dạng vận động cơ bản nhất của vật chất nên nhiều
kiến thức vật lý có liên quan chặt chẽ với các vấn đề cơ bản của triết học, tạo điều
kiện phát triển thế giới quan khoa học ở HS.
- Vật lý là cơ sở lý thuyết của việc chế tạo máy móc, thiết bị dùng trong sản
xuất và đời sống.
- HĐDH môn Vật lý ở trường THPT tạo điều kiện cho HS nghiên cứu cơ sở
của những môn học khác với sự phong phú và đa dạng của các bộ môn, với khối
lượng nội dung lớn và phức tạp hơn, hệ thống hơn ở bậc THCS, đáp ứng nhu cầu
giáo dục toàn diện.
1.3.2. Mục đích dạy học môn Vật lý ở trường Trung học phổ thông
1.3.2.1. Mục đích chung
- Truyền thụ tri thức, kĩ năng, phương pháp Vật lý phổ thông cơ bản, hiện đại
sát thực tiễn Việt Nam theo tinh thần giáo dục kĩ thuật tổng hợp; đồng thời trau dồi
cho HS khả năng vận dụng những hiểu biết Vật lý vào việc học tập các môn học
khác, vào đời sống lao động sản xuất, chiến đấu và tạo tiềm lực tiếp thu khoa học kĩ
thuật.
13
- Góp phần phát triển nhân cách cho HS: góp phần phát triển năng lực trí tuệ
14
- Bồi dưỡng cho HS thế giới quan duy vật biện chứng, giáo dục lòng yêu nước,
thái độ đối với lao động, đối với cộng đồng và những đức tính khác của người lao
động.
- Góp phần giáo dục kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp cho HS.
1.3.3. Chương trình, nội dung dạy học môn Vật lý
- Nội dung dựa trên cơ sở một chương trình chuẩn và đảm bảo tính phổ thông,
toàn diện, hướng nghiệp.
- Nội dung chương trình môn Vật lý đảm bảo cơ bản, tinh giản, thiết thực và
cập nhật với sự phát triển của khoa học - công nghệ, kĩ thuật - xã hội.
- Tiến kịp trình độ chung các nước trong khu vực và thế giới.
- Tăng tính thực tiễn, thực hành, hình thành khái niệm thông qua sử dụng thiết
bị dạy học một cách hợp lí.
- Đảm bảo vừa sức, khả thi. Thực hiện được yêu cầu về giảm tải: tích hợp các
nội dung phù hợp, lược bỏ nội dung trùng nhau.
- Chương trình, nội dung dạy học môn Vật lý ở trường THPT là tập trung vào
các thành tố cơ bản của Vật lý như: Khái niệm Vật lý, định luật Vật lý, thuyết Vật
lý, các ứng dụng khoa học - kỹ thuật Vật lý, giải bài tập Vật lý và sử dụng thí
nghiệm trong dạy học Vật lý. Ngoài ra, để nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ
hiện đại trong dạy học, nội dung chương trình còn cập nhật các vấn đề về ứng dụng
công nghệ thông tin trong dạy học Vật lý.
1.3.4. Phương pháp, phương tiện và hình thức dạy học môn Vật lý
1.3.4.1. Phương pháp dạy học Vật lý
- PPDH môn Vật lý đổi mới theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo, tự học, kĩ năng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp với đặc điểm của
từng lớp học, môn học; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, tạo được hứng thú
học tập cho HS, tận dụng được công nghệ mới nhất; Khắc phục lối dạy truyền thống
truyền thụ một chiều các kiến thức có sẵn, phát huy cao năng lực tự học, học suốt
đời trong thời đại bùng nổ thông tin; Tăng cường học tập cá thể phối hợp với hợp
thảo luận, tranh luận, đưa ra ý kiến, nhận định, đánh giá cá nhân (có thể không đúng
hoặc khác với sự chuẩn bị của GV), giúp HS tự giải quyết vấn đề để chủ động
chiếm lĩnh kiến thức.
+ PPDH hợp tác trong nhóm nhỏ giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các
16
băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới. Bằng
cách nói ra những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của
mình về chủ đề nêu ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì. Bài học trở thành quá
trình học hỏi lẫn nhau không phải chỉ là sự tiếp nhận thụ động từ GV.
Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọi thành
viên, vì vậy phương pháp này còn được gọi là phương pháp cùng tham gia, nó như
một phương pháp trung gian giữa sự làm việc độc lập của từng HS với sự việc
chung của cả lớp. Trong hoạt động nhóm, tư duy tích cực của HS phải được phát
huy và quan trọng là phương pháp này rèn luyện năng lực hợp tác giữa các thành
viên. Cần tránh khuynh hướng hình thức và đề phòng lạm dụng, cho rằng tổ chức
hoạt động nhóm là dấu hiệu tiêu biểu nhất của đổi mới PPDH môn Vật lý, hoạt
động nhóm càng nhiều thì chứng tỏ PPDH môn Vật lý càng đổi mới…
1.3.4.2. Về phương tiện dạy học môn Vật lý
- PTDH khác nhau có những chức năng sư phạm khác nhau nhưng hỗ trợ lẫn
nhau, nếu được sử dụng đúng đắn thì hiệu quả dạy học có thể được nâng cao rõ rệt.
Nhờ sự phát triển của khoa học kĩ thuật, trong quá trình dạy học môn Vật lý cần
quan tâm đến các PTDH sau đây:
+ Phần mềm hỗ trợ bài giảng, minh họa trên lớp (máy chiếu projector).
+ Công nghệ kiểm tra, đánh giá bằng trắc nghiệm trên máy tính.
+ Sử dụng mạng Internet để dạy học Vật lý.
- Dạy học môn Vật lý với PTDH hiện đại trên sẽ có các ưu thế sau:
+ GV chuẩn bị bài dạy một lần thì sử dụng được nhiều lần.
là mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học môn
Vật lý. Do đó, việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Vật lý của HS phải đảm
bảo các yêu cầu sau:
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Vật lý của HS phải căn cứ vào mục
đích dạy học môn Vật lý mà HS đạt được ở mức độ nào. Đồng thời căn cứ vào kết
quả học tập môn Vật lý của HS để có thể đánh giá được hiệu quả dạy học môn Vật
lý của GV.
- Nội dung kiểm tra phải phù hợp với đặc trưng nội dung, chương trình của
môn Vật lý.
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Vật lý của HS phải căn cứ vào điều
18
kiện cụ thể về đối tượng HS, về CSVC, PTDH.
- Kết quả học tập của HS phải được thể hiện ở mức độ nhận thức (nhận biết,
thông hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá) của HS đạt được qua bài
làm.
- Đánh giá kết quả học tập môn Vật lý của HS phải dựa trên mức tối thiểu (còn
gọi là chuẩn) cần đạt theo mục tiêu môn Vậ lý về những kiến thức, kỹ năng và thái
độ cơ bản được cụ thể hoá trong môn Vật lý.
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Vật lý phải thực hiện một cách
nghiêm túc, đảm bảo tính công bằng, khách quan, chính xác và toàn diện đúng theo
nguyên tắc đánh giá xếp loại của Bộ Giáo dục và đào tạo quy định.
1.4. Một số vấn đề về quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý ở trường THPT
1.4.1. Mục tiêu quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý ở trường THPT
- Nhằm đảm bảo thực hiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch đào tạo, nội dung
chương trình dạy học môn Vật lý theo đúng tiến độ và thời gian theo quy định.
- Nhằm đảm bảo HĐDH môn Vật lý đạt kết quả cao.
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý ở trường THPT
trò, phát huy tính tích cực của HS.
HT thông qua việc dự giờ để đánh giá kết quả của việc chuẩn bị lên lớp của
GV. GV phải coi việc chuẩn bị lên lớp chu đáo là bước hữu hiệu cho thành công
của giờ lên lớp.
* Quản lý giờ lên lớp của GV dạy vật lý
Việc chuẩn bị chu đáo bào soạn và những thiết bị cần thiết chi giờ lên lớp chỉ
mang lại hiệu quả khi GV thực hiện thành công giờ lên lớp. Ngoài việc chuẩn bị
trước khi lên lớp, người GV phải linh hoạt xử lý các tình huống phát sinh trong giờ
học. HT tuy không tác động trực tiếp tới giờ lên lớp, song phải có vai trò tác động
gián tiếp. Người HT phải tạo điều kiện phát huy khả năng, tính nhiệt tình của GV
đồng thời phải có biện pháp tích cực tác động giờ lên lớp của GV.
Để thực hiện sự tác động có hiệu quả, người HT cần phải:
- Xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp về nội dung, phương pháp, phương tiện,
thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn xác định đơn vị kiến thức cơ bản cho bài dạy,
xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp cho từng loại bài dạy dựa trên cơ sở lý luận dạy
học.