Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở các trường Trung học cơ sở quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

PHẠM THỊ THỦY

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, tháng 8 năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

PHẠM THỊ THỦY

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.05

Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS NGUYỄN VIẾT NGOẠN

Trang
MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu......................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu................................................................2
4. Giả thuyết khoa học........................................................................................2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................................3
6. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................3
7. Phương pháp nghiên cứu................................................................................3
8. Cấu trúc của luận văn......................................................................................4
9. Đóng góp của luận văn...................................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI...............................................5
1.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề........................................................5
1.2. Một số khái niệm cơ bản............................................................................6
1.3. Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại các trường trung học cơ sở
............................................................................................................................17
1.4. Sự cần thiết phải quản lý chất lượng dạy học môn Ngữ văn ở các trường
trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay...........................................................31
Kết luận chương 1..............................................................................................35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN BÌNH
THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH...................................................... 36
2.1. Khái quát tình hình kinh tế, xã hội, giáo dục ở quận Bình Thạnh, thành phố
Hồ Chí Minh.................................................................................................... 36
2.2. Thực trạng dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở quận
Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.............................................................41
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học
cơ sở trên địa bàn quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh...........................52
Kết luận chương 2 ...............................................................................................64


vừa mang tính chiến lược lâu dài nhằm thực hiện thành công giai đoạn phát triển
giáo dục đến năm 2020 của hệ thống giáo dục quốc dân. Và trong đề án chiến lược
phát triển giáo dục đào tạo từ năm 2011 đến 2020, Thủ tướng Chính phủ đã nhấn
mạnh: “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý phù hợp
với quá trình hội nhập quốc tế ”. Đây cũng điều kiện thuận lợi và cũng là thách thức
đối với ngành giáo dục đào tạo. Những đổi mới trong công tác quản lý giáo dục nói
chung và quản lý hoạt động dạy học trong các nhà trường nói riêng được xem là
khâu đột phá để nâng cao chất lượng học tập nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu giáo
dục đề ra.
Các môn học trong nhà trường phải cung cấp kiến thức kỹ năng và hoàn thiện
nhân cách cho người học. Môn Ngữ văn là môn học cơ bản trong nhà trường phổ
thông có nhiệm vụ trau dồi kiến thức văn học cũng như rèn luyện kỹ năng nói và viết
tiếng Việt cho học sinh; ngoài ra còn góp phần hình thành nhân cách, đạo đức và
nuôi dưỡng tâm hồn, ý thức dân tộc cho chúng.
Thực tiễn cho thấy năng lực của một số giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn cấp
trung học cơ sở còn bộc lộ nhiều khiếm khuyết và hạn chế về kỹ năng thực hành, kỹ
năng đánh giá... chưa đáp ứng được yêu cầu của bộ môn đề ra. Chất lượng dạy học
môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí


2

Minh hiện nay còn khá thấp. Một trong những nguyên nhân là các trường trung học
cơ sở trên địa bàn chưa có các giải pháp hữu hiệu để quản lý hoạt động dạy học môn
Ngữ văn, thêm vào đó là sự thiếu vắng các nghiên cứu có tính hệ thống về quản lý
chất lượng dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở.
Chính vì thế chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp quản lý
nâng cao chất lượng hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở
quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh”.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài chỉ nghiên cứu một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học bộ môn
Ngữ văn của Hiệu trưởng ở các trường trung học cơ sở quận Bình Thạnh, thành phố
Hồ Chí Minh.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các công trình nghiên
cứu, các quan điểm đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước v.v...nhằm xây dựng
cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát sư phạm
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục
- Phương pháp phỏng vấn

7.3 Phương pháp thống kê toán học: nhằm xử lý số liệu thu được


4

8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn được
bố trí trong 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại các
trường trung học cơ sở quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
- Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học
môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận Bình Thạnh,
thành phố Hồ Chí Minh.


vào nhu cầu của người học. “ Việc giảng dạy hướng vào người học cũng có thể nói
chung là phương pháp tiếp cận hướng vào người học”. Hướng vào người học là cốt
lõi của cách tiếp cận nhân văn trong giáo dục, là phương pháp thầy trò cùng nhau
hoạt động, cùng nhau chia sẻ khó khăn, cùng tham gia hoạt động dạy và học. Cơ sở
của phương pháp này là sự yêu cầu người thầy tôn trọng học sinh, tin tưởng ở mỗi
học sinh có khả năng tiếp nhận.
Chủ tịch Hồ Chí Minh - người thầy vĩ đại của dân tộc đã từng căn dặn: “
Mỗi cấp học phải có cách dạy phù hợp”. Trong Nghị quyết của Đảng, trong các hội
nghị, hội thảo khoa học, những định hướng chiến lược, những quan điểm chỉ đạo về
cách dạy học mới không ngừng được đề xuất. Trong đó đòi hỏi người cán bộ quản lý
nhà trường, lực lượng chỉ đạo đổi mới cách dạy, cách học cần đổi mới cơ bản về tư


6

duy và phương pháp quản lý để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ
công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Trên cơ sở đó nhiều công trình nghiên cứu, nhiều luận văn tiến sỹ, luận văn
thạc sỹ (Lê Thị Lan Anh, năm 2011, Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất
lượng hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở các trường Trung học cơ sở, Quận Thanh
Xuân Hà Nội; Phạm Thị Thanh Thủy, năm 2010, Biện pháp quản lý hoạt động dạy
học môn Ngữ văn tại Trường trung học cơ sở Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội...) cũng
đã đề cập đến những vấn đề cụ thể như: các giải pháp quản lý hoạt động dạy học
trong nhà trường phổ thông; quản lý việc thực hiện quy chế chuyên môn, quản lý
việc thực hiện đổi mới chương trình, đổi mới phương pháp dạy học….
Các đề tài đã thực hiện đều có giá trị. Tuy nhiên hiện nay những đề tài
nghiên cứu gắn với những vấn đề nảy sinh ở từng địa phương, từng cơ sở giáo dục
thì sẽ có ý nghĩa thực tiễn lớn. Xuất phát từ những lý do trên, kết hợp với kinh
nghiệm của bản thân, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “ Một số giải pháp quản lý nâng
cao chất lượng hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở

chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong
muốn và đạt được mục tiêu đề ra. Để đạt được mục tiêu của tổ chức, người quản lý
phải thực hiện các chức năng quản lý. Có nhiều quan điểm khác nhau về việc phân
chia các chức năng quản lý, đặc biệt là việc phân loại các chức năng quản lý.
1.2.1.2. Các chức năng quản lý
Henry Fayol (1841-1925) xuất phát từ các loại hình hoạt động quản lý đã
phân loại các chức năng quản lý thành 5 loại, đó là: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ huy,
phối hợp, kiểm tra.
Viện sỹ V.G.Afanaxiep - nhà lý luận quản lý xã hội có uy tín của Liên Xô
trước đây đã nêu 5 chức năng quản lý cơ bản đó là: xử lý và thông qua quy định, tổ
chức, điều chỉnh, sửa chữa kiểm kê, kiểm tra.
Quan niệm phổ biến hiện nay cho rằng quản lý gồm 4 chức năng chính, đó
là: chức năng kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra.
Tất cả các chức năng trên đều cần đến yếu tố thông tin. Thông tin đầy đủ kịp thời,


8

cập nhật, chính xác là một căn cứ để hoạch định kế hoạch. Thông tin chuyển tải
mệnh lệnh chỉ đạo (thông tin xuôi) và phản hồi (thông tin ngược). Thông tin giúp cho
người quản lý xem xét mức độ đạt mục tiêu của tổ chức.
KH

KT

TT

TC



không kiểm tra coi như không quản lý. Nhờ có kiểm tra mà nhà quản lý đánh giá
được kết quả công việc, điều chỉnh kịp thời những hạn chế, từ đó có biện pháp phù
hợp điều chỉnh kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo.
1.2.2.

Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục cũng như quản lý xã hội nói chung là hoạt động có ý thức của
con người nhằm theo đuổi những mục đích của mình.
Theo Đặng Quốc Bảo: “ Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động
điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ
trẻ theo yêu cầu xã hội” [1, tr 31].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là những hệ thống tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm
làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được
các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tiêu điểm hội tụ là quá
trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng
thái mới về chất” [34, tr 11].
Theo Nguyễn Kỳ, Bùi Trọng Tuân: “ Quản lý giáo dục được hiểu là những tác
động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, có quy luật) của chủ
thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo
dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển
giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội”[33, tr 10].
Quản lý giáo dục bao gồm những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình
giáo dục, được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của
các lực lượng xã hội nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo
mục tiêu đào tạo của nhà trường. Về nguyên tắc quản lý giáo dục có mối liên hệ
tương tác giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý thông qua các nhân tố gồm mục



giáo dục để đẩy mạnh các hoạt động của nhà trường, đảm bảo sự phát triển toàn diện


11

của thế hệ trẻ nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục đặt ra trong từng thời kỳ phát triển của
đất nước.
Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước
trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý
giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với
thế hệ trẻ và với từng học sinh.
Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang có, tiến
lên một trạng thái phát triển mới bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh mẽ
các nguồn lực giáo dục và hướng các nguồn lực đó vào phục vụ cho việc tăng cường
chất lượng giáo dục. Mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục là tổ chức quá trình
giáo dục có hiệu quả để đào tạo thế hệ trẻ thông minh, sáng tạo, năng động biết sống
vì hạnh phúc của bản thân và xã hội.
Theo tác giả Nguyễn Hữu Châu, (Báo cáo hội thảo đánh giá chất lượng giáo
dục - 2005), đánh giá chất lượng nhà trường dựa vào các yếu tố: yếu tố đầu vào, quá
trình, đầu ra, ngữ cảnh sau:
1.
2.
3.
4.

Đầu vào
Người học
Chương trình giáo dục
Người dạy
Cơ sở vật chất

Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưng của nhà trường. Đó là hoạt động có
tổ chức, có kế hoạch, có mục đích dưới sự chỉ đạo của nhà quản lý giáo dục. Đồng
thời có sự hoạt động tích cực, tự giác của người học với mục tiêu phát triển nhân
cách. Hoạt động dạy học bao gồm 2 mặt: hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động
học của học sinh.
Theo tác giả Phan Trọng Luận: “Học là quá trình tương tác giữa cá thể với môi
trường, kết quả dẫn đến sự biến đổi bền vững về nhận thức, trình độ hay hành vi của
cá thể đó”[32, tr15].
“Dạy là sự truyền lại của thế hệ trước cho thế hệ sau những kinh nghiệm mà xã
hội đã sáng tạo và tích lũy được qua các thế hệ....[32, tr 16].
Hoạt động dạy học là quá trình gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng:
Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh. Trong đó dưới sự lãnh
đạo, tổ chức, điều khiển của giáo viên, người học tự giác, tích cực tự tổ chức, tự điều
khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học. Trong
quá trình dạy học, hoạt động dạy của giáo viên có vai trò chủ đạo, hoạt động học của
học sinh có vai trò tự giác, chủ động, tích cực. Nếu thiếu một trong hai hoạt động
trên, quá trình dạy học không diễn ra.
Hoạt động dạy và hoạt động học gắn liền với hoạt động của con người có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện ở mối quan hệ tương tác giữa các thành tố: mục
tiêu, nội dung, phương pháp của hoạt động dạy và hoạt động học.
Phân tích hoạt động dạy học, chúng ta đi đến kết luận: Hoạt động học trong đó
có hoạt động nhận thức của học sinh có vai trò quyết định kết quả dạy học. Để hoạt
động học có kết quả thì trước tiên chúng ta phải coi trọng vai trò người giáo viên,


13

giáo viên phải xuất từ lôgíc của khái niệm khoa học, xây dựng công nghệ dạy học, tổ
chức tối ưu hoạt động cộng tác của dạy và học, thực hiện tốt các chức năng dạy học.
Vì vậy muốn nâng cao mức độ khoa học của việc dạy học ở trường phổ thông thì


-

Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

-

Quản lý việc thực hiện hồ sơ chuyên môn


14

* Quản lý hoạt động học của học sinh: học sinh vừa là đối tượng vừa là chủ thể
tự quản lý quá trình học tập của mình. Nội dung quản lý hoạt động học của học sinh
bao gồm:
-

Giáo dục động cơ, ý thức, thái độ học tập của học sinh

-

Quản lý thời gian, chất lượng học tập, phương pháp học tập của học sinh

-

Phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục học sinh.

-

Khen thưở

(quality as perfection); Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (quality as fitness for


15

purpose); Chất lượng là sự đáng giá với đồng tiền [bỏ ra] (quality as value for
money); Chất lượng là sự chuyển đổi về chất (quality as transformation)
Các quan niệm về chất lượng tổng quát tuy có khác nhau, nhưng đều có chung
một ý tưởng: chất lượng là sự thoả mãn một yêu cầu nào đó. Thực vậy, trong sản
xuất, chất lượng của một sản phẩm được đánh giá qua mức độ đạt các tiêu chuẩn
chất lượng đã đề ra của sản phẩm. Còn trong giáo dục đào tạo, chất lượng được đánh
giá qua mức độ đạt được mục tiêu đã đề ra của chương trình giáo dục đào tạo.
1.2.5.2. Chất lượng dạy học
Chất lượng dạy và học là mối quan tâm hàng đầu của nền giáo dục trên thế giới.
Hầu hết các nước đều ra sức tìm mọi biện pháp để nâng cao chất lượng dạy và học.
Với mong muốn là làm sao để người dạy truyền đạt được kến thức một cách dễ dàng,
người học nắm bắt và vận dụng được kiến thức đó trong thời gian ngắn nhất vào thực tế
sản xuất, nghiên cứu một cách có hiệu quả, và do vậy càng lúc càng đặt ra những yêu
cầu gay gắt trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và cách đánh giá người học như
thế nào là khách quan, công bằng, là động lực thúc đẩy để người học thấy đó là động
lực, mục tiêu phấn đấu như bữa cơm hàng ngày. Vậy chất lượng dạy học được đánh giá
như thế nào?
Theo Phạm Quang Huân (Viện Nghiên cứu Sư phạm, Đại học Sư phạm Hà
Nội): Có thể coi mức chất lượng là những yêu cầu, những mong muốn đạt được phù
hợp với trình độ và điều kiện của giáo viên, của lớp học, của nhà trường đối với các
yếu tố tham gia vào quá trình như nội dung kiến thức, phương pháp tổ chức, việc
hướng dẫn của người dạy về cách thức hoạt động để chiếm lĩnh tri thức cho người
học…Chẳng hạn: người giáo viên đặt ra yêu cầu cho người học cần đạt tới mức chất
lượng nào về nội dung kiến thức, về kỹ năng, thái độ; người dạy cần đạt những yêu
cầu chất lượng nào về việc chọn lựa, sắp xếp và trình bày nội dung, về phương pháp


giáo viên, cán bộ, nhân viên;
-

Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh,vận động học sinh bỏ học đến trường,

quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
-

Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trung học cơ sở trong phạm vi cộng

đồng;
-

Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối

hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục;


17

-

Quản lý sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị quy định của Nhà

nước;
-

Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia hoạt động xã hội;




18

truyền thống dân tộc, vừa giữ gìn bản sắc vừa hòa nhập xu thế phát triển chung của
thế giới.
Ngữ văn là một trong 3 môn học Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ có số giờ học cao
nhất trong trường trung học cơ sở. Ngoài tính chất là một môn học công cụ, góp phần
hình thành 4 kỹ năng cơ bản, thiết yếu cho học sinh: nghe, nói, đọc, viết; môn học
còn có những đặc thù riêng biệt. Nó giữ một vai trò quan trọng trong việc thực hiện
những mục tiêu giáo dục chung của trường trung học cơ sở, trang bị cho học sinh
công cụ để giao tiếp, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, đặc biệt góp phần hình thành
những con người có trình độ học vấn phổ thông để họ hoặc ra đời tham gia vào lực
lượng lao động hoặc tiếp tục học tập ở bậc cao hơn. Theo định hướng đổi mới giáo
dục nhằm tăng cường sự tích cực, chủ động sáng tạo của người học, phát triển năng
lực đã trở thành mục tiêu bao trùm của môn Ngữ văn trung học cơ sở mới. Nếu hiểu
năng lực là “khả năng được hình thành và hoặc phát triển, cho phép con người đạt
được thành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp” (Xavier
Roegiers) thì các năng lực Ngữ văn có thể xác định được là năng lực nắm vững và
vận dụng những hiểu biết về Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn để tiếp nhận, giải mã
và tạo lập các văn bản trong những tình huống khác nhau. Nhằm giúp học sinh có
được những năng lực này, chương trình Ngữ văn đã tổ chức các nội dung học tập
theo tư tưởng tích hợp các nội dụng học tập và tích cực hoá hoạt động học tập để đạt
được mục tiêu.
1.3.1.2. Đặc trưng của chương trình, nội dung dạy học môn Ngữ văn cấp trung
học cơ sở
Cấu trúc chương trình Ngữ văn hiện hành được thực hiện theo nguyên tắc tích
hợp. Với môn Tiếng Việt ở Tiểu học, chương trình tập trung vào hai thành phần:
kiến thức và kỹ năng, trong đó kiến thức gồm tiếng Việt và Văn học; kỹ năng gồm
đọc, viết, nghe, nói. Đến trung học cơ sở và trung học phổ thông chương trình lại

-

Tư tưởng quan trọng của chương trình Ngữ văn sau 2000 là chuyển từ phương

pháp giảng văn sang phương pháp đọc hiểu văn bản. Đó là một bước tiến trong
phương pháp dạy học văn ở nhà trường phổ thông. Theo định hướng này, dạy văn
thực chất là:
+

Dạy cho học sinh cách thức khám phá, giải mã văn bản – tác phẩm.

+

Từ đó hình thành năng lực tự học, tự đọc, tự tiếp nhận văn học nói riêng và

văn bản nói chung. Các mục tiêu cao đẹp khác đều thông qua mục tiêu trực tiếp này,
tức thông qua đọc hiểu mà đạt được.


20

-

Tuy nhiên tư tưởng và phương pháp đọc hiểu nhìn chung mới dừng lại ở nhận

thức là chính. Trong thực tế dạy học tư tưởng vừa nêu chưa được hiện thực hóa một
cách toàn diện, đồng bộ và hiệu quả. Có nhiều nguyên nhân: một số tác giả chưa nắm
vững và chưa thể hiện được tư tưởng này trong biên soạn sách giáo khoa; công tác
đào tạo, bồi dưỡng giáo viên về phương pháp mới chưa cập nhật, kiểm tra đánh giá
chưa đổi mới, chưa đồng bộ…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status