Thực trạng về công tác xóa đói giảm nghèo tại xã iapeng huyện phú thiện tỉnh gia lai - Pdf 31

LỜI NÓI ĐẦU
I.

Lý do chọn đề tài
Đã từ lâu đời nước ta là một nước nông nghiệp, người dân chủ yếu sống dựa vào

hoạt động sản xuất nông nghiệp là chính, trải qua nhiều cuộc kháng chiến trường kỳ bảo
đế quốc xâm lược. Sau chiến tranh kinh tế nước nhà đang phải ghánh chịu hậu quả nặng
nề của chiến tranh tàn phá, đồng ruộng bị cày xới khiến nhiều người dân không còn đất đê
sản xuất lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế. Hiện nước ta đang còn trên 70% dân số
cả nước sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp, chính vì điều đó mà dân số nằm trong diện
nghèo đói chiếm tỷ lệ lớn. Chính phủ Việt Nam hàng năm cũng đã có nhiều chính sách
nhằm hỗ trợ những hộ nghèo đê làm giảm đi một phần nào đó khó khăn trong cuộc sống
của họ như cấp thẻ bảo hiêm y tế miễn phí, miễn giảm học phí cho con em hộ nghèo...
điều đó cũng như là sự động viên và quan tâm của nhà nước đối với người nghèo trong
nước với tinh thần lá lành đùm lá rách.
Xã iapeng huyện phú thiện tỉnh gia lai công việc chủ yếu của người dân là nông nghiệp
nên cuộc sống người dân còn nhiều khó khăn, số lượng hộ nghèo trong huyện chiếm con
số khá lớn, số hộ dân tọc thiêu số nghèo trong xã lớn và chiếm chhur yếu hộ nghèo trong
xã. Nhận thấy vấn đề nghèo đói đang là vấn đề khó khăn và lâu dài, cần phải có sự quan
tâm cần thiết vì thế tôi đã chọn đề tài: “Thực trạng về công tác xóa đói giảm nghèo tại
xã iapeng huyện phú thiện tỉnh gia lai” làm đề tài thực tập tốt nghiệp. Bên cạnh đó lĩnh
vực công tác xã hội tại Việt Nam hiện nay đang đóng vai trò quan trọng trong các lĩnh
vực xã hội như: bảo trợ xã hội, công tác xã hội cá nhân gia đình, công tác xã hội nhóm...
mục đích của ngành công tác xã hội hướng tới quyền con người, phục vụ lợi ích và trợ
giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội nhằm giúp cho họ có được sự phát triên bình
thường, giảm bớt khó khăn trong cuộc sống. Trong đó công tác xã hội cá nhân gia đình
hướng tới giúp đối tượng yếu thế trong xã hội có thê vượt qua khó khăn, thay đổi nhận
thức vươn lên trong cuộc sống. Nhận thấy trong quá trình tìm hiêu về địa điêm thực tập
còn có nhiều đối tượng còn đang chịu cuộc sống khó khăn vì vậy chương III phần công
tác xã hội cá nhân tôi chọn chủ đề: công tác xã hội với người nghèo tại xã iapeng huyện

3. Ý nghĩa
Lý luận
Các chính sách của Nhà nước đóng vai trò là nền tảng , hỗ trợ những yêu cầu cơ
bản và quan trọng nhất trong cuộc sống của người nghèo. Cộng đồng là nguồn lực vô giá
cùng với nhà nước quan tâm đến đời sống của người nghèo. Bản thân và gia đình hộ
nghèo vươn lên đê tự khẳng định mình trong cuộc sống.
Việc nghiên cứu thực trạng An sinh xã hội cho người nghèo và công tác xã hội với
người nghèo còn mang y nghĩa sâu sắc nhằm tuyên truyền rộng rãi cho toàn thê cán bộ,
Đảng viên và các tầng lớp nhân dân hiêu rõ hơn các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của nhà nước đối với công tác xóa đói giảm nghèo tại địa phương.
2


Làm cho toàn dân thấm nhuần đạo ly, truyền thống tốt đẹp “ Thương người như thê
thương thân”, “Một miếng khi đói bằng một gói khi no”, “ Lá lành đùm lá rách” của dân
tộc, từ đó nâng cao y thức trách nhiệm của mỗi ban ngành, đoàn thê, mỗi tổ chức xã hội
và từng người dân trong việc chăm lo đời sống vật chất, tinh thần đối với người nghèo, trở
thành nếp sống tốt đẹp tại địa phương. Đồng thời động viên người nghèo và gia đình của
họ tiếp tục vượt qua khó khăn và vươn lên trong giai đoạn đổi mới của đất nước.
Thực tiễn
Hỗ trợ và giúp đỡ gia đình thuộc diện khó khăn của xã đê họ thay đổi nhận thức
trong suy nghĩ.
Đem lại cho họ niềm vui trong cuộc sống.
Người nghèo có thê tự mình vươn lên vượt qua những khó khăn về kinh tế, phát
triên kinh tế bền vững.
4. Phương pháp thực hiện
4.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp này rất quan trọng trong quá trình xây dựng và hoàn thành báo cáo
thực tập. Thông qua việc thu thập các số liệu báo cáo của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân
Huyện phú thiện và cụ thê là báo cáo về công tác giảm nghèo tại xã iapeng huyện phú

Xã Ia Peng nằm cách trung tâm hành chính huyện Phú Thiện 10 km về phía đông nam. Vị
trí địa ly: Phía Đông giáp xã Ia Yeng, phía bắc và phía Tây giáp xã Ia Piar, phía nam giáp
xã Chroh PơNan. Sau khi chia tách từ xã Ia Piar theo Nghị định số: 54/2002/NĐ-CP của
Chính phủ. Ngày 16/7/2002 xã chính thức đi vào hoạt động. Xã Ia Peng có tổng diện tích
tự nhiên là 2.202,70 ha, trong đó: đất sản xuất nông nghiệp 1.806,25ha bao gồm: đất lúa
437.76 ha, đất trồng cây hàng năm 1325,88 ha, đất nuôi thuỷ sản 5,96 ha, đất trồng cây
lâu năm: 36,65 ha, đất phi nông nghiệp (Bao gồm: Đất ở 394,44 ha, đất chuyên dùng, đất
4


trụ sở, trường học, trạm y tế và đất nghĩa trang, đường xá kênh mương nội đồng)
396,45ha; xã có 12 thôn làng và có 07 thành phần dân tộc anh em cùng sinh sống đó là
dân tộc: Kinh, Jrai, Tày, Nùng, Mường, Thái và Ê Đê với tổng dân số: 1.263 hộ với: 5800
nhân khẩu trong đó: dân tộc kinh 842 hộ 3.422 nhân khẩu, dân tộc Jrai 354 hộ 2.091 nhân
khẩu, còn lại là các dân tộc khác; tỷ lệ người dân tộc thiêu số: chiếm 33,3%; số hộ theo
Đạo: 18,7%; số người trong độ tuổi lao động: 2.993 người chiếm: 51,6%, ; tổng số hộ
nghèo: 236 hộ với 1.051 nhân khẩu chiếm 18,68% dân số; hộ cận nghèo: 61 hộ tỷ lệ:
4,82% dân số; Ia Peng là một xã chủ yếu sản xuất nông nghiệp 85%, thương mại dịch vụ
và các ngành nghề khác 15%, tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức độ trung bình khá.
2. TÌNH HÌNH KINH TẾ -XÃ HỘI, AN NINH - QUỐC PHÒNG NĂM 2013
Thực hiện các văn bản chỉ đạo của UBND huyện, Nghị quyết của Đảng ủy và Nghị
quyết của HĐND xã tại kỳ họp thứ 4, thứ 5 khóa II nhiệm kỳ 2011-2016 về mục tiêu, nhiệm
vụ, phát triên kinh tế - văn hóa xã hội, an ninh -quốc phòng, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn,
như, khí hậu thời tiết có những diễn biến bất thường đã gây thiệt hại đến sản xuất nông
nghiệp, đã làm ảnh hưởng đến tình hình phát triên kinh tế của địa phương, song, được sự
quan tâm chỉ đạo của UBND huyện và các ban ngành chức năng của huyện, sự lãnh đạo
của Đảng uỷ và sự giám sát của HĐND xã, sự phối hợp của Mặt trận và các ban ngành
đoàn thê xã, Uỷ ban nhân dân xã đã chủ động đề ra các giải pháp đê tổ chức và điều hành
thực hiện nhiệm vụ phát triên kinh tế-xã hội năm 2013 và đạt được những kết quả thê hiện
trên các lĩnh vực sau:

kỳ; thuốc lá 29,7ha, dưa hấu: 23 ha, 40ha mặt nước nuôi thủy sản, còn lại là các loại cây
trồng khác như: Đậu đỗ, rau, củ, quả và các loại cây ăn trái khác.
Năm 2013, tình hình dịch bệnh không làm ảnh hưởng lớn đến năng xuất, sản lượng
cây trồng, chăn nuôi phát triên ổn định, UBND xã phối hợp với trạm thú y huyện tổ chức
tiêm phòng 02 đợt vắc xin với: 975 liều vắc trên đàn gia súc.
2. Công tác Địa chính – Xây dựng và môi trường:
Hướng dẫn nhân dân làm hồ sơ xoá tiền sử dụng đất 35 trường hợp, cấp mới giấy chứng
nhận QSDĐ: 57 và cấp đổi 02 trường hợp, xác nhận hồ sơ vay vốn đầu tư mía: 72 hồ sơ và 85
bộ hồ sơ vay vốn ngân hàng, phối hợp với đội quản ly công trình đô thị huyện kiêm tra việc
xây dựng nhà ở khu dân cư, chấn chỉnh việc xây dựng đúng với chỉ giới xây dựng theo quy
định, tiến hành họp xét duyệt hồ sơ đăng ky cấp đổi, cấp mới quyền sử dụng đất cho nhân dân
trên địa bàn xã 2/12 thôn; triên khai thực hiện kiên cố hóa 900m kênh mương nội đồng và bê
tông hóa 2000m giao thông nông thôn thuộc chương trình Nhà nước và nhân dân cùng làm, đạt
100% kế hoạch huyện giao. Hoàn thành chỉ tiêu, kế hoạch bê tông hóa giao thông nông thôn
thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo kế hoạch năm 2013 tại các thôn Đồng
bào DTTS
Công tác vệ sinh – môi trường: UBND xã thường xuyên quan tâm chỉ đạo và làm
tốt công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn xã đặc biệt là khu vực chợ Thanh Bình và dọc
tuyến kênh chính Ayun Hạ. Tuy nhiên, việc vứt xác gia súc, gia cầm tại các tuyến kênh
mương, ao hồ vẫn còn là một vấn nạn do y thức của người dân và trách nhiệm chưa cao của
cán bộ công chức được giao nhiệm vụ.
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, xã triên
khai, thực hiện trên tất cả các nội dung theo từng tiêu chí, năm 2013, xã thực hiện đạt 3
tiêu chí, bao gồm các tiêu chí sau: Tiêu chí số 4: Về Điện; Tiêu chí số 13: Về hình thức tổ
chức sản xuất; Tiêu chí số 14: Về Cơ cấu lao động. tính đến nay xã đã đạt 7/19 tiêu chí,
bao gồm các tiêu chí sau: Tiêu chí số 1: Về Quy hoạch; Tiêu chí số 4: Về Điện; Tiêu chí
số 8: Về Bưu Điện; Tiêu chí số 13: Về hình thức tổ chức sản xuất; Tiêu chí số 14: Về Cơ
cấu lao động; Tiêu chí số 18: Về Hệ thống chính trị; Tiêu chí số 19: Về An ninh trật tự.
6


Trường Tiêu học Kpă KLơng có 34 cán bộ, giáo viên và nhân viên, trong đó:
DTTS: 16, nữ: 25, hợp đồng: 04, biên chế: 30. Trình độ Đại học: 11, Cao đẳng: 01, trung
cấp: 20. 01 chi bộ gồm: 14 đảng viên. Tổng số: 605 học sinh, nữ 282 học sinh, 308 học
sinh DTTS được biên chế thành 22 lớp học. Kết quả xếp loại giáo viên hoàn thành nhiệm
vụ: Xuất sắc 15, Tốt 12 và hoàn thành nhiệm vụ 06, có 06 giáo viên giỏi cấp huyện. Duy
trì sĩ số đạt: 99,7%. Học sinh lên lớp thẳng đạt: 90,4%.
Trường Mẫu giáo 1 – 6: Tổng kết năm học 2012-2013, trường đã được cấp huyện
khen thưởng danh hiệu Tập thê lao động tiên tiến và 07 cá nhân đạt danh hiệu lao động
tiên tiến, 04 lớp đạt xuất sắc và 06 lớp đạt tiên tiến; ngoài công việc chuyên môn giảng
7


dạy, tập thê cán bộ trường đã đoàn kết, nỗ lực xây dựng cảnh quan nhà trường ngày một
khang trang sạch đẹp hơn so với năm trước.
3. Văn hoá - thông tin - thể dục thể thao:
Hoạt động thông tin, văn hóa, văn nghệ, thường xuyên bám sát đề cương hướng
dân của ngành cấp trên về các chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước;
phối hợp với đội thông tin lưu động của huyện tổ chức đêm giao lưu văn nghệ chào mừng
ngày giải phóng hoàn toàn Miền Nam thống nhất đất nước 30/4 tại thôn Sô Ma Hang C.
Tổ chức thành công Đại hội Thê dục thê thao xã Ia Peng lần thứ II năm 2013 với
tổng số 12/12 thôn, làng và 01 đơn vị trường THCS Lê Quy Đôn tham dự; Đại hội đã diễn
ra thời gian 17 ngày thi đấu ở 06 môn thê thao: Bóng đá, bóng chuyền, kéo co, bắn nỏ,
chạy cà kheo và cờ tướng. Kết quả thôn Sô Ma Hang C đoạt giải nhất toàn đoàn, trường
THCS Lê Quy Đôn đoạt giải nhì, thôn Bình Nam đoạt giải ba; tuyên chọn các VĐV của
xã đi tham dự hội thi Văn hóa thê thao các dân tộc thiêu số huyện Phú Thiện lần thứ II
năm 2013, kết quả, xã đạt vị trí thứ 6 toàn đoàn trên tổng số 15 đơn vị tham dự, kết quả
được BCĐ Đại hội TDTT huyện tặng cờ đơn vị tổ chức xuất sắc Đại hội TDTT cấp cơ sở.
Thực hiện cuộc vận động toàn dân ĐKXDĐSVH ở địa bàn dân cư, kết quả cuối
năm 2013, toàn xã có 720 hộ được công nhận đạt danh hiệu Gia đình văn hóa, đạt tỷ lệ
57% số hộ của xã, tăng 8,2% so với năm 2012. 5/12 được công nhận đạt danh hiệu thôn

Vận động quyên góp: 2.780.000 đồng. Trong đó, quỹ nhân đạo: 1.080.000 đồng,
chi 1.700.000 đồng tiền quà Tết Quy Tỵ cho các đối tượng khó khăn trên địa bàn
xã; vận động, hưởng ứng hiến máu nhân đạo được: 02/15 người. Thực hiện các
công văn hướng dẫn của Hội Chữ thập đỏ Huyện Về việc vận động quyên góp
Ngân hàng bò: 2.300.000 đồng.
IV. LĨNH VỰC NỘI CHÍNH
1. An ninh chính trị - Trật tự an toàn xã hội
An ninh chính trị:
Tình hình an ninh chính trị trên địa bàn xã được giữ vững, tuy nhiên vẫn tiềm ẩn
nhiều yếu tố phức tạp, qua công tác nắm tình hình, diễn biến hoạt động của các đối tượng
FULRO lưu vong và hoạt động của tà đạo Pơ khắp Brâu đã được quản ly chặt chẽ song
chúng vẫn lén lút hoạt động, lợi dụng các hình thức gặp gỡ công khai như đám tang, cưới
hỏi, sinh nhật,… đê tợp hợp, liên kết tái phục hồi tổ chức tin lành Đê ga.
Kết quả công tác triên khai nhằm đảm bảo ANCT trên địa xã năm 2013: Gọi hỏi,
đấu tranh 59 đối tượng và tổ chức kiêm điêm 02 đối tượng trước nhân dân; phối hợp hợp
chặt chẽ với các cơ quan, ban ngành đảm bảo ANCT tại các thôn, làng trong những thời
gian cao điêm như: Tết Nguyên đán, Lễ phục sinh, Lễ Noel và các ngày Lễ lớn của đất
nước và đã được huyện đánh giá là đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ về ANCT trên 10 xã,
thị trấn năm 2013.
Trật tự an toàn xã hội: Trên địa bàn xã đã xảy ra: 25 vụ. Trong đó: 10 vụ tai nạn giao
thông làm 02 người chết (Giảm 01 vụ, tăng 02 người chết), 13 người bị thương (Giảm 01
người) làm hư hỏng: 03 xe ô tô và 12 xe mô tô các loại, gây rối an ninh trật tự: 09 vụ (tăng
04 vụ), trộm cắp, lừa đảo cướp tài sản: 04 vụ và 02 vụ giao cấu với trẻ em.
Tuần tra kiêm soát trật tự an toàn giao thông phát hiện: 109 trường hợp, xử ly: 98
trường hợp với tổng số tiền phạt: 39.470.000 đồng nộp ngân sách Nhà nước, 11 vụ
chuyên giao công an huyện xẹm xét xử ly.
2. Công tác quân sự địa phương:
Duy trì quân số trực chỉ huy sẵn sàng chiến đấu nhằm bảo đảm tình hình an ninh
chính trị, bảo vệ giữ gìn vũ khí, khí tài đê sẵn sàng cơ động trong mọi tình huống có thê
xảy ra; phối hợp với lực lượng công an xã lập kế hoạch và tổ chức tiến hành tuần tra,

Hệ thống tổ chức bộ máy
1. Chức năng
UBND xã Iapeng là cơ quan chấp hành của HĐND vừa là cơ quan quản ly Nhà
nước ở địa phương, chịu sự quản ly trực tiếp của cấp huyện. Thực hiện các chức năng
quản ly hành chính Nhà nước trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, an ninh quốc
phòng, đối ngoại của xã, xây dựng kế hoạch phát triên của xã, quản ly đất đai và các
nguồn tài nguyên, quản ly đối với các tổ chức kinh tế, xã hội, dân cư trú trên địa bàn xã,
tổ chức thực hiện thu chi ngân sách địa phương theo đúng luật định.
Cơ quan chuyên môn của UBND xã gồm các phòng, ban có chức năng tham mưu,
giúp UBND tổ chức quản ly hành chính nhà nước trong một ngành và một số lĩnh vực
công tác, đảm bảo sự quản ly thống nhất theo nghành.

10


Các phòng, ban hoạt động theo chế độ thủ trưởng, chịu sự quản ly toàn diện của
UBND đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ sở,
nghành có liên quan.
UBND xã iapeng gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên, làm việc theo
nguyên tắc tập trung dân chủ phát huy vai trò tập thê, nêu cao tinh thần chủ động sáng
tạo, trách nhiệm của các cá nhân được phân theo nghị định số 174/CP ngày 29 tháng 4
năm 1994 của Chính phủ. Mỗi thành viên trong UBND xã chịu trách nhiệm trong việc tổ
chức, điều hành từng lĩnh vực công tác được phân công phụ trách, đảm bảo sự chỉ đạo tập
trung thống nhất của Chủ tịch xã.
Cơ quan chuyên môn của UBND xã gồm các phòng, ban chuyên môn có chức
năng tham mưu cho UBND tổ chức, quản ly hành chính nhà nước trong một nghành, một
số nghành trong lĩnh vực công tác, đảm bảo sự thống nhất trong cơ quan.
Luôn lắng nghe y kiến đóng góp của dân. Giải quyết công việc của nhân dân theo
đúng quy định, đúng thẩm quyền, phạm vi trách nhiệm. UBND xã chỉ đạo việc giải quyết
công việc của nhân dân theo hướn “một cửa” từ tiếp nhận hồ sơ đến trả kết quả thông qua

nước, các văn bản của HĐND – UBND xã cho nhân dân bằng những hình thức thích hợp.
Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xã hội, thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng
vũ trang, quốc phòng toàn dân, thi hành nghĩa vụ quân sự, nhiệm vụ hậu cần tại chỗ,
chính sách hậu phương, giải quyết khiếu nại, tố cáo, quản ly việc cư trú, đi lại của người
dân trên địa bàn xã. Bảo vệ tính mạng, tài sản, danh dự, nhân phẩm và các quyền lợi
chính đáng hợp pháp khác của người dân, chống tham nhũng, buôn lậu, bài trừ các tệ nạn
xã hội ở địa phương.
Báo cáo tình hình hoạt động kinh tế, văn hóa xã hội với Đảng ủy xã, HĐND –
UBND cấp trên.
3. Quyền hạn

UBND có quyền hạn giải quyết những công việc sau:
Căn cứ vào các văn bản của cơ quan cấp trên, Nghị quyết của Đảng ủy – HĐND xã
và các tình hình thực tế ở địa phương, tổ chức thực hiện, xây dựng các chương trình, kế
hoạch, lịch làm việc của UBND xã.
Phân công nhiệm vụ, đôn đốc kiêm tra các thành viên UBND xã và các cán bộ
công chức thuộc UBND xã. Trưởng, phó các tổ, ấp, nhân dân trong việc thực hiện các
nhiệm vụ được giao.
Quyết định những việc quan trọng liên quan đến nhiều nội dung công việc, những
đề xuất phức tạp trên địa bàn xã.
Ky, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của UBND xã theo quy định của pháp
luật hiện hành.
12


Giải quết các dự toán ngân sách và quyết toán ngân sách năm của xã và các vấn đề
quan trọng liên quan đến chính sách, cơ chế phát triên kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh
quốc phòng.
Các vấn đề thành lập, sát nhập, giải thê các cơ quan tổ chức, chia, tách, điều chỉnh
địa giới hành chính trên địa bàn xã.


Cán bộ xã Iapeng, huyện phú thiện vẫn hưởng chế độ cho cán bộ bình thường như
chế độ tiền lương, bảo hiêm xã hội, các chế độ khác của nhà nước.
V.2.

Chính sách

Ngày 8/4/2013, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 29/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị đinh số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về
chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường.
V.3.
V.3.1.

Thuận lợi và khó khăn
Thuận lợi

Đất đai:
+ Đất badan màu mỡ, có tầng phong hoá sâu, giàu chất dinh dưỡng.
+ Diện tích rộng, phân bố tập trung trên những mặt bằng rộng lớn, thuận lợi cho việc
thành lập vùng chuyên canh quy mô lớn.
- Khí hậu:
+ Khí hậu có tính chất xích đạo với một mùa mưa và một mùa khô kéo dài, lại phân hoá
theo độ cao. Ở độ cao 400-500m khí hậu khô nóng, trong đó nếu lên cao hơn 1000m, khí
hậu lại mát mẻ. Vì vậy, ở đây có thê trồng cả các cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, cao
su, hồ tiêu) lẫn các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt đới (chè).
+ Có sự phân mùa của khí hậu. Mùa khô kéo dài (4-5 tháng) thuận lợi cho việc phơi sấy,
bảo quản sản phẩm.
+ Lực lượng lao động dồi dào, cán bộ trẻ là nguồn lực lớn đê khai thác tiềm năng đất đai,
phát triên kinh tế xã hội giai đoạn tới.
+ Với hệ thống kênh mương được đầu tư trước đây đã góp phần tạo thuận lợi cho việc

của cả 11 xã trong toàn huyện cũng là con số khá lớn nó ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát
triên của huyện.
Qua các khó khăn hiện xã Iapeng đang gặp phải, thì số lượng người nghèo trong xã
cũng không phải là con số nhỏ, ngoài ra bên cạnh đó việc người dân không muốn thoát
nghèo, tâm ly ỷ lại chờ vào sự trợ cấp của nhà nước, đê được miễn giảm các khoản đóng
góp... cũng chiếm tỷ lệ không nhỏ trong tổng số người nghèo hiện có trong xã.
Bảng1: Tổng hợp danh sách hộ nghèo sau khi khảo sát của xã Iapeng
STT
1
2
3
4
5

Đầu kỳ năm 2009
Đầu kỳ năm 2010
Đầu kỳ năm 2011
Đầu kỳ năm 2012
Tổng số hộ nghèo cắt khỏi chương

1,429
1,407
1,210
914
369
15


6


Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác xóa đói giảm nghèo của xã Iapeng huyện
Phú Thiện tỉnh Gia Lai
Bảng2: Tổng hợp hộ cận nghèo xã Bình Mỹ năm 2012:
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Đầu kỳ năm 2012
Số hộ cận nghèo tăng
trong kỳ
Số hộ cận nghèo giảm trong kỳ
Số hộ cận nghèo còn lại
Nhân khẩu
Trên 12 đến 14 triệu
Trên 14 đến 16 triệu
Tổng hộ dân
Tỷ lệ %
Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác xóa đói giảm

735
354
0
1,089

+ Nếu hộ gia đình có số điêm nhỏ hơn số điêm quy định (phụ lục 4 - mục 1), (Tây
nguyên: nông thôn nhỏ hơn 48 điêm, thành thị nhỏ hơn 55 điêm) đưa hộ gia đình này vào
danh sách hộ có khả năng rơi xuống cận nghèo, nghèo.
Kết quả: Xác định và lập được danh sách sơ bộ các hộ có khă năng rơi xuống nghèo, cận
nghèo.
b) Rà soát, nhận diện những hộ thuộc hộ nghèo, cận nghèo năm 2013 có khả năng
thoát nghèo, cận nghèo năm 2014. Lập danh sách để tiến hành điều tra xác định mức
thu nhập. (thời gian thực hiện từ ngày 01/10/2013 đến ngày 05/10/2013).
Điều tra viên hướng dẫn hộ gia đình đánh giá về khả năng thoát nghèo, cận nghèo căn cứ
vào các yếu tố có nguy cơ nghèo (phụ lục 2). Gồm 05 yếu tố đặc trưng: Nhà ở kém chất
lượng; Hộ có 2/3 số thành viên hộ trở lên là người ăn theo; Hộ không có nhà vệ sinh; Hộ
có trẻ em 6 – 15 tuổi không đến trường do không có tiền; Hộ dùng đèn dầu, nến do không
có tiền sử dụng điện.
- Trường hợp hộ gia đình có số yếu tố đặc trưng lớn hơn hoặc bằng số yếu tố quy định
(phụ lục 4 - mục 2) (Tây nguyên: nông thôn lớn hơn 03 yếu tố, thành thị lớn hơn 02 yếu
tố) là hộ chắc chắn chưa thoát nghèo, không cần điều tra tiếp;
- Trường hợp hộ gia đình có số yếu tố nhỏ hơn số yếu tố quy định (phụ lục 4 - mục 2)
(Tây nguyên: nông thôn nhỏ hơn 03 yếu tố, thành thị nhỏ hơn 02 yếu tố) đưa vào danh
sách hộ có khả năng thoát nghèo, cận nghèo.
Kết quả: Xác định và lập được danh sách sơ bộ các hộ có khă năng thoát nghèo, cận
nghèo.
c) Tổng hợp toàn bộ danh sách hộ có khả năng thoát nghèo, cận nghèo và danh sách hộ
có khả năng rơi xuống nghèo, cận nghèo thành danh sách hộ thuộc diện điều tra, rà soát
thu nhập trên địa bàn.
Bước 2. Tổ chức điều tra thu nhập hộ gia đình (phụ lục 5 - phiếu B):
(Thời gian tiến hành bước 2 từ ngày 06/10/2013 đến ngày 15/10/2013)
a) Những điểm cần lưu ý:
17



nghèo qua bình xét được lập thành 02 bản, có chữ ky của người chủ trì, thư ky cuộc họp;
01 bản lưu ở thôn/bản, 01 bản gửi Ban chỉ đạo xã (phụ lục 6).
Bước 4. Tổng hợp, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các biểu mẫu: (thời gian
thực hiện bước 4 từ ngày 22/10 đến ngày 25/10)
- Thu thập đặc điêm toàn bộ hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn (phụ lục 7 - phiếu C).
- Tổng hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo phụ lục 8);
- Tổng hợp đặc trưng hộ nghèo ( theo phụ lục 9);
18


- Tổng hợp phân loại chi tiết hộ nghèo, cận nghèo (theo phụ lục 10).
Lưu y:
- Yêu cầu điều tra viên phải thực hiện ghi đầy đủ, chính xác các thông tin của hộ nghèo,
cận nghèo theo phụ lục số 7 – Phiếu C đê cập nhật dữ liệu phần mềm quản ly hộ nghèo,
cận nghèo.
- Tính tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo: Lấy số hộ nghèo, cận nghèo tại thời điêm điều tra rà
soát với tổng số hộ dân tại thời điêm điều tra, rà soát. (phải thống nhất tổng số hộ, khẩu
với cán bộ thống kê, dân số đê tránh trường hợp chồng chéo số liệu).
- Thời gian thực hiện các bước tiến hành điều tra, rà soát, bình xét các địa phương có thê
từ điều chỉnh đê phù hợp tình hình thực tế.
III. Tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội cho hộ nghèo.
Trong những thời gian qua xã Iapeng vẫn thực hiện các chính sách cho người
nghèo bình thường.
Song song với việc hỗ trợ vốn, giải quyết việc làm, xã luôn quan tâm đến các
vấn đề chính sách, an sinh xã hội cụ thê:
Về chính sách bảo hiểm y tế
Thực hiện công văn số 48/HD-LĐTBXH ngày 12/01/2011 của sở Lao động –
Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc thực hiện việc cấp thẻ BHYT cho người nghèo,
dân tộc thiêu số vùng khó khăn và vùng đặc biệt khó khăn.
Quá trình thực hiện, sau khi người dân tiến hành đang ky và người được cán bộ xã

tránh xảy ra bất đồng trong nhân dân.
Chính sách hỗ trợ vay vốn cho hộ nghèo.
Theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 03 năm 2007 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn, nhằm
hỗ trợ cho các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn và có nhu cầu phát triên kinh tế.
Việc xem xét hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được thực hiện trên cơ sở
bình xét công khai, dân chủ, đúng đối tượng ở cơ sở và được lập danh sách theo từng xã,
20


hàng năm danh sách này được rà soát đê bổ sung và đưa ra khỏi danh sách những hộ
không còn thuộc đối tượng.
Việc cho vay phải dựa trên các phương án sản xuất và cam kết cụ thê của từng hộ
hoặc nhóm hộ gắn với việc hướng dẫn cách làm ăn của chính quyền và các tổ chức chính
trị - xã hội các cấp, ưu tiên những hộ khó khăn hơn được vay vốn trước.
Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện việc cho vay và có thê uỷ thác từng phần
cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp cơ sở trong việc cho vay vốn và thu hồi nợ.
Bảng 3: tổng hợp các hoạt động hỗ trợ cho người nghèo của xã Iapeng huyện
Phú Thiện
STT

1
2

Nội dung hỗ trợ

Cấp thẻ BHYT
Hỗ trợ tiền điện

Đối tượng

Hỗ trợ nhà ở

Học sinh
Sinh viên
Học sinh
Hộ nghèo

230
110
26
11

110.000.000
7.700.000 đồng
300.000.000
đồng

7
8

Giới thiệu việc làm
Trợ cấp khó khăn

Hộ nghèo
Hộ nghèo

725
140

35.000.000

trên, gia đình còn tham gia trồng lúa, và nấu rượu. Trung bình một ngày gia đình nấu 10l
rượu bán đƣợc 100.000đ trong đó chi phí mua gạo hết 75.000đ. Một năm trung bình gia
đình nấu khoảng 8 tháng, tức là lợi nhuận thu được (không tính công lao động) là
6.000.000đ. Do có thê tận dụng bã rƣợu làm thức ăn cho lợn nên mặc dù nghề nấu rượu
tốn khá nhiều công lao động nhưng gia đình vẫn tiếp tục làm. Vườn chỉ trồng 500m2 sắn
sử dụng lao động gia đình nên tiền lãi vụ vừa rồi là 850.000đ. Gia đình nuôi 12 con lợn,
một năm hai lứa, chi phí hết 13.600.000đ và lợi nhuận thu được là 8.000.000đ. Quá trình
nuôi 12 con lợn hết 60 công. Như vậy có thê nhận thấy số 19 công lao động chăn nuôi
của mô hình này cũng thấp. Tuy nhiên, do tận dụng đƣợc phế phẩm của quá trình nấu
rƣợu làm thức ăn cho lợn nên đã giảm đƣợc một phần chi phí cho chăn nuôi, làm tăng giá
trị lợi nhuận và giá trị công lao động trong chăn nuôi. Tổng lợi nhuận thu được năm vừa
qua của mô hình là 22.850.000đ. Đây là một mô hình tương đối khá và điên hình.
- Mô hình Vườn - Ao - Chuồng - Thủ công nghiệp
Mô hình này tuy bao gồm nhiều hợp phần nhưng có diện tích nhỏ nhƣng đa dạng và cho
năng suất cao, chỉ có 7,5% số hộ khảo sát. Lấy ví dụ nhà ông Nguyễn Văn Hân diện tích
vườn chỉ 150 m2, ao khoảng 200 m2, chuồng chỉ 72 m2. Thu nhập chủ yếu của gia đình
là từ chăn nuôi lợn. Gia đình còn nấu rượu nhưng chỉ nấu ít, đê tận dụng bã cho lợn và
22


rƣợu đê bán (mỗi năm thu được khoảng 3.000.000 đ). Một năm gia đình nuôi 2 lứa lợn,
mỗi lứa 10 con, thức ăn chủ yếu tận dụng các sản phẩm nông nghiệp như rau và sắn…
Chi phí cho 1 lứa lợn: chi phí mua giống (2.800.000đ), chi phí thức ăn và tiêm phòng
(9.600.000đ). Sản lượng lợn thịt thu được trung bình mỗi năm là 600 tạ với giá bán
30.000đ/kg. Như vậy, nếu không tính tới công lao động thì hàng năm thu nhập từ chăn
nuôi lợn là 5.600.000đ. Ngoài ra gia đình mới tiến hành nuôi nhím, do mới áp dụng nuôi
nên cho thu nhập cũng chưa cao, khoảng 2.000.000 đ/năm. Và nuôi gà đẻ trứng với số
lượng 40 con vừa đê gia đình ăn vừa đê bán, thu nhập mỗi năm khoảng 2.400.000 đ.
Trong vườn rộng gia đình trồng xen canh một số loại cây hoa màu sắn (trồng xung quanh
hang rào, rau màu và đậu (khoảng 120m2). Tổng chi phí năm vừa qua cho trồng hoa màu

đê tổng giá trị thu nhập cao thì cần một diện tích lớn. Chăn nuôi lợn tuy có tỉ suất nhỏ hơn
nhƣng khả năng mở rộng dễ hơn, tổng thu nhập và giá trị công lao động cũng cao hơn.
Đây là 2 thành phần gắn bó mật thiết với nhau: ngô, sắn đƣợc dùng làm thức ăn cho lợn,
giúp giảm chi phí thức ăn trong chăn nuôi; ngƣợc lại phế thải chăn nuôi (phân chuồng) lại
được bón trở lại vƣờn hoa màu, giảm chi phí phân bón. Lợi nhuận (tính cả chi phí công
lao động) của mô hình năm vừa rồi là 27.900.000đ. Như vậy, đây là một mô hình mang
lại hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên khu vực, nhƣng số hộ áp dụng
mô hình này vẫn tƣơng đối ít (chỉ 10%), do tập quán canh tác và sản xuất tự cung tự cấp,
nguồn vốn hạn hẹp. Với diện tích rừng rất lớn nhưng chưa được sử dụng hợp ly, do vậy
cần có những chính sách nhƣ giao đất giao rừng, cho ngƣời dân vay vốn, nghiên cứu các
loại hình cây trồng vật nuôi phù hợp đê tăng thu nhập cho ngƣời dân, tăng độ che phủ
rừng, giúp điều hoà khí hậu, giảm thoái hoá đất.
- Mô hình Ruộng - Nương rẫy:
Đây là mô hình phổ biến nhất tại xã iapeng (chiếm 27,5 %).
+ Gia đình bà Phạm Hiếu Thu:
Với diện tích 0,5 ha trồng lúa, năng suất 75 tạ/ha/vụ, số vụ là 2 vụ/năm, chi phí lúa giống,
phân bón, cày bừa và thuốc trừ sâu, mỗi năm gia đình thu đƣợc 7.000.000 đ. Gia đình
trồng 8 ha mía, bán cho nhà máy mía đường Ayun Pa, năng suất 500 tạ/ha, số vụ là
01vụ/năm, mỗi năm gia đình thu đƣợc lãi 18.000.000đ. Ngoài Ruộng - Nương rẫy, gia
đình còn làm cày thuê, thu nhập cũng tƣơng đối cao 20.000.000 đ/năm.
+ Gia đình ông Rcom Tun:
Với diện tích 0,7 ha trồng lúa, năng suất 80 tạ/ha/vụ (loại lúa Q5), số vụ là 2 vụ/năm,
chi phí lúa giống, phân bón, cày bừa và thuốc trừ sâu, mỗi năm gia đình thu được
9.200.000 đ.
Gia đình trồng 0,45 ha ngô, năng suất 70 tạ/ha/vụ, gia đình không chăn nuôi nên toàn bộ
số ngô thu được bán, trừ toàn bộ chi phí gia đình thu được 6.000.000đ.
Như vậy, mô hình Ruộng - Nương rẫy là mô hình đơn giản nhưng đem lại hiệu quả kinh
tế cao, vốn đầu tư không cao.
IV.


Thu hồi phí trong hạn 5.100.000 đồng, đạt 100%.

25


Trích đoạn PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status