Nghiên cứu chọn lọc tính trạng số con sơ sinh sốngổ đối với nhóm lợn MC3000, khả năng tăng khối lượng và tỷ lệ nạc đối với nhóm lợn MC15 - Pdf 11

1

bộ giáo dục và đào tạo
Bộ nông nghiệp và pTNT
Viện chăn nuôi Giang Hồng Tuyến
Nghiên cứu chọn lọc tính trạng số con sơ sinh sống/ổ
đối với nhóm lợn MC
3000
, khả năng tăng khối l-ợng
và tỷ lệ nạc đối với nhóm lợn MC
15

luận án tiến sỹ Nông nghiệp

15

Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống vật nuôi
Mã số: 62 62 48 01
luận án tiến sỹ Nông nghiệp

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Nguyễn Văn Đức
2. PGS. TS. Đinh Văn Chỉnh

Hà Nội - 2008
3

lời cam đoan - Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án
này là trung thực và ch-a hề đ-ợc sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào.

ban lãnh đạo tr-ờng Đại Học Dân lập Hải Phòng, nơi tôi đang
công tác.
Trong quá trình làm nghiên cứu sinh tôi luôn nhận đ-ợc sự
giúp đỡ của ban lãnh đạo và cán bộ, công nhân viên trại lợn Móng
Cái - Công ty Chăn nuôi Hải Phòng, ban lãnh đạo Phòng Nông
nghiệp và PTNT thị xã Lào Cai và các hộ chăn nuôi lợn Móng Cái
tỉnh Lào Cai; sự động viên, giúp đỡ về mọi mặt của gia đình và
bạn bè đồng nghiệp.
Nhân dịp này tôi xin đ-ợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành và
sâu sắc đối với sự quan tâm, giúp đỡ, động viên quý báu đó.

Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2008
Nghiên cứu sinh Giang Hồng Tuyến
5
mục lục Nụi dung
Trang

Mở đầu

1.
Tính cấp thiết của đề tài

6
1.1.1.3.
Loại thải độc lập
7
1.1.1.4.
Chỉ số chọn lọc
7
6
1.1.2.
Các yếu tố ảnh h-ởng tới tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, tăng khối
l-ợng và tỷ lệ nạc

8
1.1.2.1.
Các yếu tố ảnh h-ởng đến tính trạng số con sơ sinh sống/ổ
11
1.1.2.2.
Các yếu tố ảnh h-ởng đến tính trạng tăng khối l-ợng .
12
1.1.2.3.
Các yếu tố ảnh h-ởng đến tính trạng tỷ lệ nạc .
13
1.1.3.
Bản chất của các tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, tăng khối l-ợng và tỷ
lệ nạc

13
1.1.3.1.
Số con sơ sinh sống/ổ .
14


29
1.2.1.1.
Các yếu tố ảnh h-ởng đến tính trạng số con sơ sinh sống/ổ
29
1.2.1.2.
Các yếu tố ảnh h-ởng đến tính trạng khả năng tăng khối l-ợng
30
1.2.1.3.
Các yếu tố ảnh h-ởng đến tính trạng tỷ lệ nạc .
32
7
1.2.2.
Các tính trạng kinh tế quan trọng của ngành chăn nuôi lợn
33
1.2.2.1.
Số con sơ sinh sống/ổ .
33
1.2.2.2.
Khả năng tăng khối l-ợng
34
1.2.2.3.
Tỷ lệ nạc .
34
1.2.3.
Các tham số di truyền
35
1.2.3.1.
Hệ số di truyền
35

2.2.
Nội dung nghiên cứu .
42
2.3.
Ph-ơng pháp nghiên cứu
43
2.3.1.
Bố trí thí nghiệm.
43
2.3.1.1.
Chọn lọc tính trạng số con sơ sinh sống/ổ .
43
2.3.1.1.
Chọn lọc tính trạng tăng khối l-ợng và tỷ lệ nạc.
44
2.3.2.
Nuôi d-ỡng lợn nái và lợn vỗ béo
45
2.3.3.
Tính toán tham số thống kê một số tính trạng sinh sản, sinh tr-ởng và
chất l-ợng thân thịt

46
2.3.4.
Phân tích các yếu tố ảnh h-ởng đến tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, tăng
khối l-ợng và tỷ lệ nạc .

46
2.3.5.
Ước tính hệ số di truyền và giá trị giống


51
3.1.1.
Một số yếu tố ảnh h-ởng đến các tính trạng năng suất sinh sản của 2
nhóm lợn MC
3000
và MC
1551
3.1.2.
Một số yếu tố ảnh h-ởng đến các tính trạng sinh tr-ởng của 2 nhóm lợn
MC
3000
và MC
15


53
3.1.3.
Một số yếu tố ảnh h-ởng đến các tính trạng chất l-ợng thân thịt của 2
nhóm lợn MC
3000
và MC
15 56
3.2.

82
3.3.1.
Hệ số di truyền của tính trạng số con sơ sinh sống/ổ của nhóm lợn MC
3000
.
82
3.3.2.
Hệ số di truyền của tính trạng tăng khối l-ợng của nhóm lợn MC
15
.
84
3.3.3.
Hệ số di truyền của tính trạng tỷ lệ nạc của nhóm lợn MC
15

86
3.3.4.
Giá trị giống về tính trạng số con sơ sinh sống/ổ của nhóm lợn MC
3000

88
9
3.3.4.1.
Giá trị giống về tính trạng số con sơ sinh sống/ổ của lợn nái nhóm MC
3000

88
3.3.4.2.
Giá trị giống về tính trạng số con sơ sinh sống/ổ của lợn đực nhóm MC
3000

Đề nghị
102

Danh mục công trình khoa học đã công bố Tài liệu tham khảo Phụ lục 10
Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t

- BLUP: Best Linear Unbiased Prediction
- GTG: gi¸ trÞ gièng
- LR: Landrace
- LSM: trung b×nh b×nh ph-¬ng nhá nhÊt
- LW: Large White
- MC: Mãng C¸i
- Pi: Pietrain
- PIGBLUP: Pig Best Linear Unbiased Prediction
- SE: sai sè chuÈn
- TH: thÕ hÖ
3.2.
Hệ số xác định (R
2
) và mức độ ảnh h-ởng của một số yếu tố đến
các tính trạng sinh tr-ởng của 2 nhóm lợn MC
3000
và MC
1554
3.3.
Hệ số xác định (R
2
) và mức độ ảnh h-ởng của một số yếu tố đến
các tính trạng chất l-ợng thân thịt của 2 nhóm lợn MC
3000
và MC
15

56
3.4.
Năng suất sinh sản của nhóm lợn MC
3000
ở thế hệ gốc
60
3.5.
Năng suất sinh sản của nhóm lợn MC
3000
ở thế hệ 1

70
3.12.
Khả năng sinh tr-ởng của nhóm lợn MC
15
ở thế hệ 3
71
3.13.
Chất l-ợng thân thịt của nhóm lợn MC
15
ở thế hệ gốc
76
3.14.
Chất l-ợng thân thịt của nhóm lợn MC
15
ở thế hệ 1
76
3.15.
Chất l-ợng thân thịt của nhóm lợn MC
15
ở thế hệ 2
76
3.16.
Chất l-ợng thân thịt của nhóm lợn MC
15
ở thế hệ 3
77
3.17.
Hệ số di truyền tính trạng số con sơ sinh sống/ổ của nhóm MC
3000


ở thế hệ 2

91
3.23.
Giá trị giống về tính trạng số con sơ sinh sống/ổ của lợn nái
MC
3000
ở thế hệ 3

92
3.24.
Giá trị giống về tính trạng số con sơ sinh sống/ổ của lợn đực
MC
3000
qua 4 thế hệ

94
3.25.
Hiệu quả chọn lọc và tiến bộ di truyền về số con sơ sinh
sống/ổ của nhóm lợn MC
300096
3.26.
Hiệu quả chọn lọc và tiến bộ di truyền về tăng khối l-ợng của
nhóm lợn MC
15
Trang
3.1.
Tuổi đẻ lứa đầu của nhóm lợn MC
3000
qua 4 thế hệ
61
3.2.
Số con sơ sinh sống/ổ của nhóm lợn MC
3000
qua 4 thế hệ
63
3.3.
Số con cai sữa/ổ của nhóm lợn MC
3000
qua 4 thế hệ
65
3.4.
Khối l-ợng bắt đầu vỗ béo của nhóm lợn MC
15
qua 4 thế hệ
71
3.5.
Khối l-ợng kết thúc vỗ béo của nhóm lợn MC
15
qua 4 thế hệ
73
3.6.
Khả năng tăng khối l-ợng của nhóm lợn MC
15
qua 4 thế hệ

14
Mở đầu

1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ lâu, ngành chăn nuôi lợn đã gắn chặt với đời sống của cộng đồng ở
hầu hết các quốc gia trên thế giới. Ngành chăn nuôi lợn đóng góp phần thu
nhập chính trong đại bộ phận nông dân. Chăn nuôi lợn đã đ-ợc phát triển lâu
đời nhất trong các ngành chăn nuôi và phát triển khá nhanh chóng ở hầu hết
các quốc gia trên thế giới. Thịt lợn trở thành nguồn thực phẩm chính của ng-ời
tiêu dùng.
Ngành chăn nuôi lợn ở n-ớc ta phát triển nhanh chóng, đàn lợn tăng
nhanh, đặc biệt giai đoạn 2001-2005, tăng 6,3%/năm. Năm 2001, chỉ có 21,80
triệu con, tăng lên 27,80 triệu con vào năm 2006 (Cục Chăn nuôi, 2007) [8].
Do điều kiện ngoại cảnh, đàn lợn của n-ớc ta phân bổ không đều trên các
vùng sinh thái khác nhau: vùng Đồng bằng Sông Hồng chiếm tỷ trọng lớn nhất
(7.420.600 con), tiếp theo là vùng Đông Bắc Bộ (4.568.600 con), Bắc Trung
Bộ (3.913.100 con), Đồng bằng Sông Cửu Long (3.828.600 con), Đông Nam
Bộ (2.618.000 con), Tây Nguyên (1.590.500 con) và thấp nhất là vùng Tây
Bắc, chỉ có 1.252.700 con (Tổng cục thống kê, 2005) [49].
Tuy đàn lợn của n-ớc ta tăng nhanh, đứng thứ 4 trên thế giới và thứ 2 ở
châu á [68], song l-ợng thịt sản xuất hàng năm thấp vì khả năng tăng khối
l-ợng thấp và tỷ lệ lợn nội thuần và lai cao, khoảng 85-90% dẫn đến khối
l-ợng lợn xuất chuồng quá thấp, chỉ đạt 63,1 kg/con. Ngoài ra, tỷ lệ nạc của
thịt lợn n-ớc ta thấp, ch-a đáp ứng đ-ợc thị hiếu của ng-ời tiêu dùng. Rõ ràng,
các yếu tố tác động đến khả năng sản xuất thịt lợn ở n-ớc ta ch-a đ-ợc cải
thiện dẫn đến năng suất ch-a cao và hiệu quả kinh tế ch-a lớn. Sản l-ợng thịt
lợn hơi của n-ớc ta tuy tăng nhanh, song vẫn ở mức thấp: năm 2001 là 1,51

16
trong ch-ơng trình l-u giữ quỹ gen từ những năm 90 nhằm bảo tồn giống,
một nguồn nguyên liệu quý trong hệ thống lợn lai ở n-ớc ta và đóng góp vào
sự đa dạng sinh học của giống lợn Việt Nam. Song song với ch-ơng trình l-u
giữ quỹ gen, lợn Móng Cái cũng đã đ-ợc hỗ trợ của ch-ơng trình nuôi giữ
giống gốc nhằm chọn lọc và nâng cao chất l-ợng để phát triển thành một
giống lợn nội có ý nghĩa kinh tế phục vụ cho sản xuất.
Nhờ sự hỗ trợ của ch-ơng trình l-u giữ quỹ gen và giữ giống gốc, những
công trình khoa học thuộc đề tài trọng điểm cấp Bộ Nghiên cứu chọn lọc hai
nhóm Móng Cái cao sản làm nguyên liệu tạo tổ hợp nái lai thích hợp với các
giống Pietrain, Landrace và Large White nhằm góp phần xây dựng hệ thống
giống lợn Móng Cái lai trong chăn nuôi lợn ở một số tỉnh phía Bắc giai đoạn
2000-2001 và Nghiên cứu chọn lọc tạo dòng lợn cao sản và xác định các tổ
hợp lai thích hợp trong hệ thống giống, giai đoạn 2002-2005, Bộ môn
Nghiên cứu Di truyền - Giống Vật nuôi - Viện Chăn Nuôi kết hợp với Công ty
Chăn nuôi Hải Phòng đã xác định đ-ợc 2 nhóm lợn Móng Cái chất l-ợng tốt
nhất từ tổng số 7 nhóm huyết thống tại thời điểm đó ở Quảng Ninh và Hải
Phòng. Hai nhóm đó là MC
3000
có khả năng sinh sản tốt nhất, đặc biệt là số
con sơ sinh sống/ổ cao, đạt 11,46 con/ổ so với trung bình giống là 10,56 con/ổ
và MC
15
có khả năng tăng khối l-ợng nhanh nhất và tỷ lệ nạc cao nhất, đó là
368,6 g/ngày và 36,5 % so với trung bình của giống là 330 g/ngày và 34-35 %
(Nguyễn Văn Đức và cộng sự, 2001 [26]). Với những đặc tính nổi trội đó, hai
nhóm lợn MC
3000
và MC
15

2. Mục tiêu của đề tài
- Nâng cao tính trạng số con sơ sinh sống/ổ đối với nhóm lợn MC
3000
.
- Nâng cao tính trạng tăng khối l-ợng và tỷ lệ nạc đối với nhóm lợn
MC
15
.
Sản phẩm và các kết quả đạt đ-ợc trong nghiên cứu về 2 nhóm lợn
MC
3000
và MC
15
là nguyên liệu di truyền để tạo dòng Móng Cái cao sản, kết
hợp đ-ợc những đặc điểm tốt vừa có số con sơ sinh sống/ổ cao của nhóm
MC
3000
, vừa có khả năng tăng khối l-ợng và tỷ lệ nạc cao của nhóm lợn MC
15

góp phần xây dựng hệ thống giống lợn nội và lợn lai ngoại x nội ở miền Bắc
Việt Nam đạt năng suất cao, chất l-ợng tốt và hiệu quả kinh tế lớn.

3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
3.1. ý nghĩa khoa học
Luận án cung cấp thêm các thông tin kỹ thuật về khả năng sinh sản của
nhóm lợn Móng Cái MC
3000
, sinh tr-ởng và chất l-ợng thân thịt của nhóm lợn
Móng Cái MC

, hệ số di truyền về tăng khối l-ợng và tỷ lệ nạc
của nhóm lợn MC
15
.
- Xác định hiệu quả chọn lọc và tiến bộ di truyền về số con sơ sinh
sống/ổ của nhóm lợn MC
3000
, tăng khối l-ợng và tỷ lệ nạc của nhóm lợn MC
15
.
- Chọn đ-ợc nhóm lợn Móng Cái MC
3000
có khả năng sinh sản tốt và
nhóm MC
15
có khả năng tăng khối l-ợng và tỷ lệ nạc cao.

19
Ch-ơng 1
Tổng quan


của lợn nái sẽ dẫn tới hạ thấp khối l-ợng sơ sinh/con của lợn con.

1.1.1.3. Loại thải độc lập
Loại thải độc lập là ph-ơng pháp cùng một lúc ng-ời ta đề ra mức tối
thiểu cho từng tính trạng cần chọn lọc. Các vật nuôi đ-ợc chọn lọc là các con
vật đạt đ-ợc từ mức tối thiểu trở lên đối với tất cả các tính trạng này. Những
con vật không đạt đ-ợc một trong bất cứ mức tối thiểu của các tính trạng đều
bị loại thải. Chẳng hạn, để chọn lọc lợn đực giống, ng-ời ta đề ra hai tiêu
chuẩn tối thiểu là: tốc độ sinh tr-ởng phải đạt trên mức 780 g/ngày và độ dày
mỡ l-ng đo bằng máy siêu âm phải d-ới mức 21 mm. Ph-ơng pháp này có -u
điểm là đơn giản, cùng một lúc có thể chọn lọc nâng cao đ-ợc nhiều tính
trạng. Tuy nhiên, do tính độc lập của các tính trạng cần chọn lọc, ph-ơng pháp
này sẽ dẫn tới việc loại bỏ những con vật có năng suất cao ở những tính trạng
có khả năng di truyền lớn chỉ vì chúng không đạt yêu cầu ở những tính trạng
có khả năng di truyền thấp.

1.1.1.4. Chỉ số chọn lọc
Chỉ số chọn lọc là ph-ơng pháp phối hợp giá trị kiểu hình của các tính
trạng xác định đ-ợc trên bản thân con vật hoặc trên các họ hàng thân thuộc
của nó thành một điểm tổng hợp và căn cứ vào điểm này để chọn lọc hoặc loại
thải con vật. Ví dụ, trong tr-ờng hợp chọn lọc lợn đực giống có khả năng sinh
tr-ởng cao và độ dày mỡ l-ng thấp, chỉ số chọn lọc có công thức là:
I = G - 12 B
21
Trong đó:
- I là chỉ số chọn lọc,
- G là tốc độ sinh tr-ởng của lợn đực (g/ngày) và
- B là độ dày mỡ l-ng đo bằng máy siêu âm của lợn đực (mm).

Nh- vậy, chỉ số đ-ợc tính toán cho từng con vật, căn cứ vào chỉ số để

là cộng gộp nh-ng cũng có thể là không cộng gộp.
Nh- chúng ta đã biết, bố mẹ chỉ truyền cho con cái các gen của chúng
chứ không phải truyền kiểu gen cho thế hệ sau. Kiểu gen ở cơ thể mới phải
đ-ợc sáng tạo lại mới ở mỗi một thế hệ. Để đo l-ờng giá trị truyền từ bố mẹ
cho đời con phải có một giá trị đo l-ờng có quan hệ với gen chứ không phải có
liên quan với kiểu gen, đó là hiệu ứng trung bình của các gen.
Hiệu ứng trung bình của một gen là sai lệch trung bình của cá thể so với
trung bình của quần thể mà nó đã nhận gen đó từ một bố hoặc một mẹ nào đó,
còn gen kia nhận đ-ợc từ mẹ hoặc bố khác trong quần thể. Tổng các hiệu ứng
trung bình của các gen mà nó mang (tổng các hiệu ứng đ-ợc thực hiện với
từng cặp gen ở mỗi lô cút và trên tất cả các lô cút) đ-ợc gọi là giá trị cộng gộp
hoặc giá trị giống của cá thể.
Giá trị giống là thành phần quan trọng của kiểu gen vì nó có thể di
truyền đ-ợc cho thế hệ sau. Do đó, nó là nguyên nhân chính gây ra sự giống
nhau giữa các con vật thân thuộc, nghĩa là nó là yếu tố chủ yếu sinh ra đặc
tính di truyền của quần thể và sự đáp ứng của quần thể đối với sự chọn lọc.
Hơn nữa, nó là thành phần duy nhất mà ng-ời ta có thể xác định đ-ợc từ sự đo
l-ờng các tính trạng đó ở quần thể.
Tác động của các gen gọi là cộng gộp khi giá trị kiểu hình của kiểu gen
dị hợp luôn luôn là trung gian so với kiểu hình của hai kiểu gen đồng hợp. Giá
23
trị cộng gộp (giá trị giống) có thể di truyền từ bố mẹ sang con cái. Bố mẹ luôn
truyền 1/2 giá trị cộng gộp của mỗi tính trạng của chúng cho đời con. Tiềm
năng di truyền do tác động cộng gộp của gen bố và mẹ tạo nên gọi là giá trị di
truyền cộng gộp của con vật hay giá trị giống. Giá trị giống đ-ợc dùng để
chọn lọc có khả năng di truyền cho đời sau.
Sai lệch trội là sai lệch đ-ợc sản sinh ra do sự tác động qua lại giữa
các cặp alen ở trong cùng một lô cút (đặc biệt là các cặp alen dị hợp tử). Sai
lệch trội cũng là một phần thuộc tính của quần thể. Sai lệch trội có thể là:
siêu trội: Aa>AA>aa; trội hoàn toàn: AA=Aa>aa và trội không hoàn toàn:

1997 [63], Nguyễn Văn Đức và Trần Thị Minh Hoàng, 2002 [21]).

Các yếu tố ngoại cảnh
ảnh h-ởng của năm đẻ: năm đẻ ảnh h-ởng rõ rệt đến các tính trạng
năng suất sinh sản. Johanson and Kennedy (1985) [82] nghiên cứu mức độ
ảnh h-ởng của các yếu tố đàn và năm đẻ cho thấy sự sai khác có ý nghĩa đối
với tính trạng tuổi đẻ lần đầu và khoảng cách giữa 2 lứa đẻ của 2 giống lợn
Yorkshire và Landrace. Sự sai khác này dao động từ 17,4-19,9 % đối với tính
trạng tuổi đẻ đầu và 11,5-13,9 % đối với tính trạng khoảng cách giữa 2 lứa đẻ,
t-ơng ứng cho hai giống nói trên.
ảnh h-ởng của lứa đẻ: yếu tố lứa đẻ có ảnh h-ởng rất lớn đến tính
trạng số lợn con/ổ (Nguyễn Văn Nhiệm và cộng sự, 2002 [42], Nguyễn Văn
Đức và cộng sự, 2002 [28]). Nhiều nghiên cứu liên quan đến yếu tố này cũng
đều đ-a ra kết luận chung là số con/ổ tăng từ lứa đẻ thứ nhất đến lứa đẻ thứ 4 và
5, sau đó giảm chậm dần đến lứa thứ 10 (Nguyễn Văn Đức, 1997 [63], Tạ Thị
Bích Duyên, 2003 [13]). 25
1.1.2.2. Các yếu tố ảnh h-ởng đến tính trạng tăng khối l-ợng
Yếu tố di truyền
Các giống gia súc khác nhau có khả năng tăng khối l-ợng khác nhau,
phụ thuộc vào các gen qui định tính trạng này. Cùng một khối l-ợng nh- nhau,
cùng kiểu gen nh-ng khi tr-ởng thành những con có khối l-ợng lớn hơn, có
khả năng tăng khối l-ợng nhanh hơn lại có ít mỡ hơn những con có khối l-ợng
nhỏ hơn (Campell, 1988 [57], Nguyễn Văn Đức, 1997 [63]).

Các yếu tố ngoại cảnh
ảnh h-ởng của năm: năm thí nghiệm là một trong những yếu tố gây ảnh
h-ởng đến các tính trạng sản xuất quan trọng nh- tăng khối l-ợng và tiêu tốn thức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status