BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TR
ƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------
--------
VŨ ðỨC THẮNG
NGHIÊN CỨU, HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN
LÝ CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Tôi xin ñược trân trọng cảm ơn sự chia sẻ những khó khăn của tập thể
cán bộ công nhân viên chức công ty Môi trường ñô thị Bắc Ninh, sự giúp ñỡ
nhiệt tình của Sở Tài nguyên môi trường, Sở Khoa học công nghệ, Sở Xây
dựng, văn phòng Ủy ban nhân dân chính quyền các cấp Thành phố Bắc Ninh,
các cơ quan, ñơn vị, doanh nghiệp, bệnh viện, trường học ñóng trên ñịa bàn
thành phố trong quá trình tiến hành nghiên cứu ñề tài.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã giúp ñỡ tôi trong thời gian
học tập và nghiên cứu vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2009
Tác giả luận văn
VŨ ðỨC THẮNG
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
TÓM TẮT LUẬN VĂN
NGHIÊN CỨU, HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
TẠI THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH
TÓM TẮT
Năm 2006, thị xã Bắc Ninh ñược công nhận là ñô thị loại III, cùng với
việc sát nhập thêm 9 xã thì công tác quản lý chất thải rắn (CTR) của thành
phố Bắc Ninh ñã có sự thay ñổi. Tuy nhiên, cơ chế quản lý CTR vẫn ñược
thực hiện theo cơ chế cũ. Cơ chế này ñã không còn mang lại hiệu quả tốt nhất.
Do nhu cầu ngày càng tăng của xã hội về các dịch vụ môi trường, nên việc có
một cơ chế quản lý mới, phù hợp hơn là ñiều hết sức cần thiết. Trong khuôn
khổ của ñề tài, từ việc nghiên cứu thực trạng cơ chế quản lý chất thải rắn (ñặc
biệt chất thải rắn sinh hoạt) tại TP. Bắc Ninh, qua ñó thấy ñược những ưu,
nhược ñiểm của hệ thống cơ chế quản lý cũ, những khó khăn, thuận lợi của
yếu 3 loại CTR cơ bản ñó là CTR sinh hoat, CTR y tế, CTR công nghiệp. Với
CTRSH: Chọn 3 phường là phường Tiền An, phường Ninh Xá, phường
Suối Hoa, xã Hòa Long, xã Vạn An làm ñiểm nghiên cứu. Với CTRYT:
Lựa chọn 07 trung tâm y tế và bệnh viện ñóng trên ñịa bàn thành phố. Bao
gồm: Bệnh viện ña khoa tỉnh Bắc Ninh (phường ðại Phúc), bệnh viện
quân y 110 (phường ðáp Cầu), Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bắc Ninh,
Bệnh viện y học cổ truyền, Bệnh viện lao (Phường Vũ Ninh), trung tâm y
tế dự phòng thành phố (phường Vệ An), Bệnh viện tâm thần (Phường Thị
Cầu). Với CTRCN: Lựa chọn 10 cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trên
ñịa bàn thành phố.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
Phương pháp thu thập số liệu: Các số liệu thứ cấp ñược thu thập từ
sách, báo, báo cáo khoa học, các trang web...Các số liệu sơ cấp: Xây dựng 3
loại phiếu ñiều tra dành cho 3 ñối tượng khác nhau bao gồm: 120 hộ gia ñình;
07 trung tâm y tế và bệnh viện; 04 trường học và 03 xí nghiệp, 103 người của
công ty MTðT Bắc Ninh trong ñó: 93 người thuộc Xí nghiệp Môi trường; 05
người ðội xe; 05 người ðội quản lý chất thải ñô thị.
Phương pháp phân tích:
* Thống kê mô tả: Các chỉ tiêu quan trọng như phân tích tài chính ñối
với dịch vụ rác thải, ñánh giá khung cơ chế trong việc quản lý chất thải rắn tại
thành phố, hệ thống quản lý chất thải rắn hiện tại.
* Thống kê so sánh: Phương pháp này chủ yếu ñược sử dụng trong việc
phân tích các số liệu thứ cấp như tình hình ñất ñai dân số, sản xuất kinh
doanh, giáo dục...nhằm làm nổi bật lên ñặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu và mối
quan hệ chặt chẽ giữa những ñặc ñiểm của ñịa bàn với các cơ chế, hệ thống
quản lý CTR ñặc thù.
Phương pháp xử lý số liệu: các phương pháp tính các chỉ số: bình
quân gia quyền, hệ số biến ñộng, các số tương ñối, tuyệt ñối, các chỉ tiêu phân
tích...ñược tính toán dựa trên phần mềm Microsoft Excel.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
Xây
dựng
Sở
TN
MT
Sở
KH
ðTSở
Tài
chính
Công ty MTðT Bắc Ninh
Các tổ chức tư nhân cung
cấp dịch vụ môi trường
Chi tiết hóa các qui chế, bổ sung các qui ñịnh riêng
Quản lý, giám sát
Dịch
vụ
Dịch vụ
Dịch vụ
Giám sát
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cho ủy ban nhân dân thành phố,
kiểm tra, giám sát, nghiệm thu và thanh toán số lượng, chất lượng, giá trị thực
hiện cho công ty theo tháng, quý, năm. Ưu ñiểm: việc ñơn vị trực tiếp làm dịch
vụ vệ sinh môi trường sẽ chủ ñộng một phần về tài chính ñể tổ chức tốt hơn các
dịch vụ quản lý chất thải. Tuy nhiên, chi phí ngân sách cho quản lý chất thải
rắn sẽ tốn kém. Hiệu quả kinh tế trong quản lý chất thải rắn không cao, tư
tưởng ỷ lại, dựa vào nhà nước trong quản lý CTR làm cho các ñơn vị xả thải
như các thành phần kinh tế và người dân ít tham gia vào bảo vệ môi trường. Hình 4.9: Cơ chế tài chính QLCTR tại thành phố Bắc Ninh
UBND
tỉnh Bắc Ninh
Sở
Xây
dựngSở
Tài
chính
Sở
KH
ðT
UBND
TP. Bắc Ninh
Phòng
QL
hết, hệ thống hiện tại của chính quyền tỉnh giao nhiệm vụ cho nhà cung cấp
dịch vụ và thành phố quản lý nhà cung cấp dịch vụ cần phải ñược thay thế
bằng các quan hệ theo hợp ñồng.
* Một số phương án ñược thiết lập cho tương lai như sau:
- Phương án 1: Công ty MTðT Bắc Ninh vẫn là nhà cung cấp dịch vụ
cho toàn tỉnh và xây dựng một khu xử lý CTR hoàn thiện, và khu xử lý ñó sẽ
trở thành một bộ phận của Công ty MTðT.
- Phương án 2: Công ty MTðT Bắc Ninh vẫn là nhà cung cấp dịch vụ
cho toàn tỉnh. Xây dựng một khu xử lý CTR hoàn thiện và thành lập một công
ty riêng về khu xử lý và chôn lấp rác thải.
- Phương án 3: Giải tán Công ty MTðT Bắc Ninh và ñể một số cơ sở có
liên quan của UBND tỉnh ký hợp ñồng với nhiều nhà cung cấp dịch vụ nếu cần.
Trong thời ñiểm hiện tại, ưu tiên chọn phương án 1 vì ñược xây dựng
trên nhiều lợi thế có sẵn như thị trường, sự ñầu tư.
4.2. Giải pháp cho hệ thống tái chế không chính thức
Giải pháp cho khu vực tái chế không chính thức trong tương lai xa
không có cách nào tốt hơn ñó là chính thức hóa khu vực này. Rác thải sẽ hoàn
toàn do khu vực chính thức ñảm nhiệm, tức là loại bỏ hoàn toàn khu vực
không chính thức, khi ñó việc có sự tham gia của trẻ em là không còn. Tuy
nhiên, xét về mặt kinh tế và xã hội thì phương án này chỉ áp dụng thành công
khi ñời sống xã hội ñã khá cao, không còn sự nghèo ñói. ðồng thời việc chính
thức hóa khu vực không chính thức chỉ có thể ñược coi là mục tiêu lâu dài.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
4.3. Giải pháp cho hệ thống tái chế rác chính thức (chủ yếu dành cho
CTR sinh hoạt)
Một hệ thống tái chế rác chính thức bao gồm sẽ một nhà máy phân loại
rác và một nhà máy ủ phân vi sinh từ rác thải quy mô nhỏ. Việc xây dựng
thành công một nhà máy tái chế rác thải từ thành phân vi sinh mang lại nhiều
lợi ích:
- Tạo ra khả năng cải tạo ñất góp phần phát triển nông nghiệp bền vững
quản lý CTR mới; tập trung vào việc xử phạt các ñối tượng vi phạm; khuyến
khích các tổ chức tham gia vào công tác môi trường. ðẩy mạnh tuyên truyền,
nâng cao ý thức người dân trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường và tầm quan
trọng của phân loại rác tại nguồn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
SUMMARY OF THESIS
RESEARCH, COMPLETION OF THE SOLID WASTE MANAGEMENT
MACHENISM IN BACNINH CITY, BACNINH PROVINCE
SUMMARY
In 2006, BacNinh town was recognized as an urban level 3, along with
nine merged communes, which has changed Bacninh city’s management of
solid waste. However, the old management mechanism of solid waste is still
applied . This mechanism no longer brings the best effect. As the demand of
environment services in society is increasing, so it is indispensable to
establish a new machenism. Within the framwork of thesis, based on actual
research on management mechanism of solid waste (especially solid waste
from living) in Bacninh city, we will realize advantages, disadvantages of old
machenismin system so that we can propose methods improving management
machenism of solid waste in future.
Keywords: Solid waste management machenism, Bacninh city.
I. BEGINNING
Developed economy and improved people’s living increase the quantity
of released waste. In 2003, the quantity of solid waste into the environment
reached 13 million tons. Among them, the urban solid waste by households,
restaurants, markets and enterprises make up more than 80% of total waste
nationwide. Urban areas with only 24% of national population occupy over
50% of total solid waste.
Recent years, Bacninh city socio-economy has been developing strongly, with
103 employees of Bacninh urban environment company, in there: 93
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
employees belonging to Environment Enterprise; 05 employees belonging to
Transportation Group; 05 employees belonging to Waste Management Team.
Analytical method:
* Description statistic: Important targets like financial analysis with
waste service, assessment of mechanism frame of solid waste management in
city, the current management of solid waste system.
* Comparative statistic: Targets are analysed including the situation of
population, production – business, education...in order to highlight the feature of
research area and its relation with mechanisms, the typical management waste.
Data processing method: Method calculatiing indexes: variable factor,
analysis targets...are calculated by Microsoft Excel software.
III. RESEARCH AND DISCUSSION RESULT
3.1. General assessment of solid waste management mechanism of Bacninh city.
3.1.1. Overview
Bacninh Province People’s Committee assigns direct management of
solid waste released by companies, enterprieses and households to People’s
Committee of Bacninh city, towns and local relating authorities, grants
authorities to Bacninh Urban Environment and public Works Company, a
national company collecting, transporting and treating solid waste to ensure
general environment of Bacninh province. Bacninh Province People’s
Committee simultaneously provides a mechanism whereby economic portions
can take part in the solid waste management. Ever-complicatedly released
sources of solid waste, together with the socioeconomic development makes
policies and regulations of old management become unreasonable,
inadequated, and out-of-date. It is very difficult to control, and settle
violations, meanwhile management of solid waste requires a high expense
which province budget cannot meet.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
owned company, first of all, the current system is that provincial
administration entrusts missions to service suppliers who must be managed by
Bacninh city under contract relationship.
* Some projects are estabished for future as follows:
- Project 1: Bacninh Urban Environment Company is still the service
supplier for province and building a completed waste treatment area which
will become a part of Bacninh Urban Environment Company.
- Project 2: Bacninh urban environment company is still the service
supplier for province. Building a completed waste treatment area and
establishing an independent company
treating and landfilling waste.
- Project 3: Dispersion of Bacninh urban environment company and
promoting some concerned units of province people’s committee to sign with
many service suppliers if necessary.
At present, priority is to choose project 1 because it’s built on some
available advantages like markets, invesments.
3.3.2. Solution for non-official regenertion synstem
The better way to improve the area of non-official regeneration is to
officialize this area. Waste will totally be managed by official areas, it means
that non-official areas in which children used to take part will be completely
removed. However, in terms of socio-economy, this solution is only applied
successfully if social life is really high, there remains no poverty and the
officialisation of non-official areas is considered as a long- term target.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
3.3.3. Solution for official regeneration system (mostly for living solid waste)
An official regeneration system consist of a factory classifying waste
and a small-scale factory composting waste. Followings are benefits of
successfully building a factory composting waste:
- To create capability of soil improvement contributing to stabilize the
agricultural development.
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................... xxiii
DANH MỤC CÁC HÌNH........................................................................xxiv
PHẦN I: MỞ ðẦU .......................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài...........................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................3
1.2.1. Mục tiêu chung .............................................................................3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể..............................................................................3
1.3. ðối tượng nghiên cứu..............................................................................3
1.4. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................4
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN..........................................5
2.1. Cơ sở lý luận ...........................................................................................5
2.1.1. Lý luận về cơ chế quản lý ...........................................................5
2.1.2. Lý luận về chất thải rắn, quản lý chất thải rắn...........................11
2.1.3. Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường ..........................24
2.1.4. Tóm tắt một số nghiên cứu trong và ngoài nước .......................37
2.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................39
2.2.1. Thực trạng chất thải rắn và cơ chế quản lý chất thải rắn trên thế
giới.....................................................................................................39
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
2.2.2. Thực trạng chất thải rắn và cơ chế quản lý chất thải rắn tại Việt
Nam....................................................................................................44
PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU............................................................................................49
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu.................................................................49
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên ....................................................................49
3.1.2. ðặc ñiểm kinh tế - xã hội..........................................................54
3.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................61
3.2.1. Khung phân tích .......................................................................61
3.2.2. Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu .........................................63
3.2.3. Phương pháp thu thập số liệu....................................................63
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................130
5.1. Kết luận...............................................................................................130
5.2. Kiến nghị.............................................................................................133
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................135
PHỤ LỤC..................................................................................................139
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
DANH MỤC CÁC TỪ TẮT VÀ KÍ HIỆU
3R
: Reduce – Reuse – Recycle
(Giảm – Sử dụng lại – Tái chế)
AC : Abatement Costs – Chi phí giảm nhẹ trung bình
AC : Average Costs – Chi phí trung bình
BOT
: Built-Operation-Transfer
(Xây dựng – Vận hành – Chuyển giao)
BTC : Bộ Tài chính
BXD : Bộ Xây dựng
CN : Công nghiệp
CNH-HðH : Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa
CTR : Chất thải rắn
CTRCN : Chất thải rắn công nghiệp
CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt
CTRYT : Chất thải rắn y tế
ðTNN : ðầu tư nước ngoài
ðVT : ðơn vị tính
EUR : EURO - ðồng Euro
GDP : Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nội
GTCC : Giao thông công chính
Ha : Hecta – ðơn vị ño diện tích bằng 10.000m
SX-KD : Sản xuất – Kinh doanh
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
THCN : Trung học chuyên nghiệp
TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TP. BN : Thành phố Bắc Ninh
TPP : Tradable Pollution Permit – Giấy phép xả thải
UBND : Ủy ban nhân dân
URENCO : Công ty môi trường ñô thị Hà Nội
USD : United States Dollar – ðô la Mỹ
WB : World Bank – Ngân hàng thế giới
XNK : Xuất nhập khẩu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Lượng CTR ở Việt Nam năm 2004 ..............................................45
Bảng 2.2: Thành phần chất thải sinh hoạt ở ñô thị % theo trọng lượng.........46
Bảng 3.1: Diện tích ñất tự nhiên, dân số và mật ñộ dân số trung bình phân
theo xã/phường (2006 – 2008)......................................................................56
Bảng 3.2: Cơ sở và lao ñộng sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh
tế (năm 2000 – 2008)....................................................................................58
Bảng 3.3: Tình hình giáo dục – y tế thành phố Bắc Ninh (năm 2000 – 2008).....61
Bảng 4.1: Trình ñộ học vấn công nhân Công ty Môi trường Bắc Ninh, 2008 .......70
Bảng 4.2: Chi phí và ñơn giá theo kế hoạch và thực hiện, Bắc Ninh, 2007.........89
Bảng 4.3: Mức thu phí ñối với các hộ gia ñình, 2008....................................90
Bảng 4.4: Thu nhập bình quân theo ñầu người tỉnh Bắc Ninh với 5 nhóm thu
Hình 4.5: Quy trình quản lý thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn ở ...78
công ty Môi trường Bắc Ninh.......................................................................78
Hình 4.6: Cơ chế quản lý chất thải rắn tại các xã, phường, khu dân cư. ........79
Hình 4.7: Quy trình lập kế hoạch và duyệt kế hoạch.....................................80
Hình 4.8: Cơ cấu giám sát ñối với Công ty Môi trường ñô thị Bắc Ninh ......80
Hình 4.9: Cơ chế tài chính QLCTR tại thành phố Bắc Ninh .........................86
Hình 4.10: Hệ thống tái chế........................................................................100