BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG CAO ĐẲNG VIỄN ĐÔNG
KHOA KẾ TOÁN
-----------BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH
TẠI: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
BẮC SƠN
GVHD:NGUYỄN THU HIỀN
SVTH: VŨ THỊ HOÀI THU
LỚP:
KẾ TOÁN 4
MSSV: 081051100
TP.HỒ CHÍ MINH, ngày 15 tháng 05 năm 2011
LỜI CẢM ƠN
Với sự hướng dẫn của quý thầy, cô tại trường Cao Đẳng Viễn Đông Thành
Phố Hồ Chí Minh ,đặc biệt là cô Nguyễn Thu Hiền ,em đã hiểu rõ hơn về nghiệp
vụ kế toán ,về bộ máy kế toán tại công ty Sản Xuất Thương Mại $ Dịch Vụ Bắc
Sơn
Sau thời gian thực tập tại công ty đã giúp em học hỏi thêm được nhiều điều
về công tác kế toán qua thực tế mà trước đây em chỉ được học trên lớp và tham
khảo qua sách vở
Em chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thu Hiền cùng quý thầy cô đã chỉ bảo em
trong suốt khóa học vừa qua .Đồng thời em cũng xin cảm ơn chị Nga và các anh
tháng 5 năm 2011
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
NGUYỄN THU HIỀN
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BẮC SƠN
I. LịCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1. Những tư liệu về công ty
2. Lịch sử hình thành và phát triển
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
1. Chức năng
2. Nhiệm vụ
3. Quy mô hoạt động của công ty
4. Thuận lợi, khó khăn, phương hướng phát triển
4.1 Thuận lợi
4.2 Khó khăn
4.3 Phương hướng phát triển
III. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY
BẮC SƠN
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
2. Cơ cấu tổ chức
3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
IV. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY BẮC SƠN
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
2. Chế độ kế toán áp dụng
Tài khoản sử dụng: TK 632 – Gía vốn hàng bán
3.1.3. Trình tự hạch toán:
III.Kế toán hoạt động tài chính:
1. Kế toán doanh thu tài chính:
1.1. Khái niệm:
1.2.Chứng từ sử dụng
1.3. Tài khoản sử dụng: TK 515 – Doanh Thu hoạt động tài chính
4. Một số phương pháp kế toán được sử dụng trong công ty:
Ví Dụ một số trường hợp phát sinh doanh thu tài chính
2. Kế toán chi phí tài chính:
2.1. Khái niệm:
2.2. Chứng từ sử dụng:
2.3. Tài khoản sử dụng: TK 635 – Chi phí tài chính
Phương pháp kế toán tại công ty:
3. Chi phí bán hàng:
4. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp:
o Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí liên quan chung đến
Kết cấu TK 642:
Ví dụ kế toán trong một số trường hợp Cụ Thể:
•
Thực tế trong tháng 05 năm 2010,tại công ty có các nghiệp vụ về chi
phí quản lý doanh nghiệp như sau :
IV.Kế toán hoạt động khác:
gọn trong thị trường trong nước mà cả thị trường toàn cầu. Thị trường trong
nước bây giờ cũng là thị trường mà các doanh nghiệp nước ngoài tham gia một
cách bình đẳng với tất cả các doanh nghiệp trong nước, trong hoàn cảnh như
hiện nay các doanh nghiệp có nhiều cơ hội trong kinh doanh, mua bán trao đổi
hàng hóa và cũng gặp những khó khăn thử thách mới. Các doanh nghiệp muốn
tồn tại và phát triển thì phải nắm bắt cơ hội trong kinh doanh, tận dụng mọi
nguồn lực, giải quyết mọi khó khăn bằng chính khả năng của doanh nghiệp
mình, khi đó các doanh nghiệp mới có thể phát triển tốt được.
Với thị trường cạnh tranh vô cùng khốc liệt do đó để tồn tại và phát triển
được thì các doanh nghiệp phải luôn cố gắng hết sức về mọi mặt, không ngừng
năng cao năng lực và trình độ quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán
bộ công nhân viên, phải hoạch định chiến lược kinh doanh hợp lý và có hiệu
quả.
Khâu xác định kết quả kinh doanh rất quan trọng, công ty phải làm sao cho
đó để hạ thấp chi phí, tối đa hóa lợi nhuận, tăng doanh thu, tăng kết quả và hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh… Sau mỗi kỳ kinh doanh nhìn vào kết quả
kinh doanh mà doanh nghiệp tìm ra được chiến lược kinh doanh cho kỳ tới.
Chính vì lý do đó mà em chọn đề tài kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định
kết quả kinh doanh , tuy vậy do kiến thức còn hạn chế, thiếu kinh nghiệm, thời
gian ngắn nên cuốn báo cáo của em còn nhiều thiết sót. Vì vậy em kính mong
nhận được nhiểu lời góp ý của Quý Thầy Cô và các anh chị trong phòng kế
toán của CÔNG TY TNHH SX TM $ DV BẮC SƠN, để em hiểu sâu hơn nữa
về vấn đề này.
SINH VIÊN THỰC TẬP: VŨ THỊ HOÀI THU
Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Sản Xuất
Thương Mại Và Dịch Vụ Bắc Sơn
I. Lịch sử hình thành và phát triển
Số lượng thành viên cổ đông : 3 người
•
Tỷ lệ vốn góp : 34%: 33%: 33%
•
Giấy phép đăng ký kinh doanh số 4102038863 do Sở Kế Hoạch và Đầu
Tư TP.HCM ký
•
Đăng ký lần đầu, ngày 25 tháng 04 năm 2006
•
Đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 05 tháng 04 năm 2008
•
Mã số thuế 0304323186
Ngành nghề kinh doanh: kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô,
đường thủy, dịch vụ giao nhận hàng hóa.Cho thuê kho bãi, sửa chữa
đóng mới các phương tiện vận tải đường thủy, bộ,mua bán: xe ô tô, xe
•
lao động từng bước tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật để mở rộng mạng
lưới kinh doanh của mình, mở rộng mối quan hệ đối tác, quảng bá hình
ảnh của công ty, đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp cho từng giai
đoạn kinh doanh phát triển, tăng trưởng vốn, đạt được mục tiêu tối đa
hóa lợi nhuận trong kinh doanh.
2. Nhiệm vụ:
o Công ty TNHH SX- TM & DV BẮC SƠN có nhiệm vụ thực hiện
nghĩa vụ thuế với cơ quan nhà nước, tuân thủ chế độ, chính sách
quản lý tài chính của cơ quan quản lý, thực hiện các hợp đồng với
khách hàng.
o Công ty phải khai thác, sử dụng vốn có hiệu quả, tìm ra biện pháp
nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng doanh Thu, giảm chi phí và có
khả năng chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên công ty
cũng như tích lũy lợi nhuận để mở rộng quy mô kinh doanh.
o
Đảm bảo cho cán bộ công nhân viên có môi trường làm việc thoải
mái, văn minh, thực hiện đầy đủ các biện pháp nhằm giảm thiểu
các hoạt động gây ô nhiểm môi trường, tiết kiệm điện
3. Quy mô hoạt động của công ty.
o Công ty đã trang bị những trang thiết bị máy móc cần thiết cho
quá trình làm việc của của nhân viên để công việc được chính xác
và hiệu quả.
o Từ những ngày đầu mới thành lập công ty chỉ có những khách
hàng nhỏ lẻ nhưng tới hôm nay khách hàng của công ty đã mở
rộng, công ty có khách hàng khắp các thành phố lớn như: Vũng
Tàu, Cần Thơ, Đắc Lắk, Tiền Giang và đặc biệt Thành Phố Hồ
sản xuất nhưng công ty phải tìm hiểu thật kỹ nguồn hàng mới
nhập về do đó chi phí giao dịch đặt hàng rất lớn
Khi Việt Nam gia nhập tổ chức WTO thì công ty phải chịu sự
cạnh tranh rất lớn từ các công ty nước ngoài đã và sẻ đầu tư
nguồn vồn lớn vào Việt Nam chúng ta
Sự cạnh tranh khốc liệt về giá, về thị trường gây khó khăn cho công ty
4.3. Phương hướng phát triển:
Từ những thuận lợi và khó khăn trên ban lãnh đạo công ty đã kịp thời
đưa ra chiến lựơc, phương hướng kinh doanh, kế hoạch hoạt động thiết
thực để khắc phục những khó khăn đó và xây dựng công ty ngày càng
phát triển trong thị trường cạnh tranh khốc liệt này. Cụ thể:
o
Tổ chức, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để cho cán bộ công nhân
viên nâng cao trình độ chuyên môn.
o
Đào tạo nguồn nhân lực để phục vụ lâu dài cho công ty
o
Tổ chức các chương trình tiếp thị nhằm tìm hiểu kỹ hơn nhu cầu
mong muốn của khách hàng.
o
Đầu tư trang thiết bị mới, cơ sở vật chất kỹ thuật khang trang hiện
đại nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng.
Trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo
đúng quy định
Đại diện công ty trong việc đàm phán ký kết các hợp đồng kinh tế. Các cam
kết lao động và các giấy ủy quyền thực hiện đúng, kịp thời các kế hoạch sản
xuất kinh doanh
Đại diện toàn bộ về mặt luật pháp đối với pháp luật
2.2 Phó Giám Đốc kinh doanh:
Phụ trách sản xuất kinh doanh, trực tiếp chỉ đạo phòng kế hoạch sản xuất
kinh doanh và tổ chức lao động tiền lương
Khi giám đốc đi vắng sẽ ủy quyền cho phó giám đốc thay thế điều hành
mọi hoạt động của công ty
Giám Đốc và Phó Giám Đốc của công ty cũng như cán bộ công nhân viên
của công ty được hưởng lương như các doanh nghiệp khác của nhà nước.
2.3 Phó Giám Đốc nhân sự:
Là người chịu trách nhiệm về việc tuyển dụng và bố trí nhân sự cho phù hợp
với nhu cầu công việc cụ thể và khả năng trình độ
Các phòng ban:
Phòng kinh doanh:
Chịu trách nhiệm gặp gỡ khách hàng, nhận đơn đặt hàng, trực tiếp
ký kết Các hợp đông kinh doanh
Phòng kế toán:
Giám sát kịp thời tình hình phát sinh các nghiệp vụ kinh tế trên chứng từ kế
toán, kiểm tra thực hiện chế độ chính sách, chế độ báo cáo tình hình tài chính
một cách chính xác rõ ràng, minh bạch và công khai.
Tổng hợp đầy đủ các số liệu chứng từ kế toán, Theo dõi các số liệu về
nguyên liệu, vật tư, sản phẩm, tiền lương…
Nhiệm vụ của kế toán là phải đảm bảo việc ghi chép các sổ sách, Theo dõi
sổ sách và giám sát một cách liên tục, có hệ thống tất cả các loại vật tư, tiền vốn
Nhờ đó kế toán thực hiện việc giám sát được quá trình hoạt động của công ty
một cách kịp thời tránh tình trạng chiếm dụng vốn hay nợ dây dưa ảnh hưởng
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
•
GIÁM ĐỐC
PGĐ.KINH
DOANH
P.KINH
DOANH
o
PGĐ.NHÂN
SỰ
P.KẾ
TOÁN
BP.GIÁ
M SÁT
BP.NGHI
ÊN CỨU
BP.GIAO
NHẬN KHO
Kế toán công nợ:
•
Theo dõi tình hình công nợ từng khách hàng
•
Lập kế hoạch đôn đốc nhắc nhở về các khoản nợ của khách hàng.
•
Lập báo cáo tình hình công nợ cho kế toán trưởng
•
Kế toán tiền mặt
Theo dõi vốn bằng tiền của doanh nghiệp
•
Chịu trách nhiệm về chứng từ thanh toán, mở và ghi sổ quỹ…
Kế toán vật tư
•
o
Phương pháp khâu hao TSCĐ: Theo PP đường thẳng
o
Phương pháp xuất kho hàng tồn kho: PP bình quân gia quyền
o
Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho: PP kê khai thường xuyên
o
Tính thuế GTGT Theo PP khấu trừ.
3. Hệ thống tài khoản công ty sử dụng:
Hiện nay công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản hiện hành Theo
quy định của BTC ban hành và các hướng dẩn cụ thể về thuế
GTGT, thuế TNDN
Bên cạnh đó công ty còn tham khảo các hướng dẫn kế toán thực hiện
các chuẩn mực kế toán
4. Hình thức tổ chức chứng từ kế toán:
Hình thức sổ kế toán áp dụng:
o
o
Khi có nghiệp vụ phát sinh kế toán căn cứ vào chứng từ gốc
kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ để lập chứng từ ghi sổ. Đối với những
nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều và thường xuyên chứng từ gốc
sau khi kiểm tra được ghi vào bảng tổng hợp chứng từ gốc, cuối
tháng định kỳ căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc để ghi sổ kế
toán.
o
Đối với những TK có mở sổ, thẻ kề toán chi tiết thì chứng từ gốc
sau khi kiểm tra sẽ ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết.
o
Chứng từ ghi sổ sau khi đã lập xong được dùng làm căn cứ để kế
toán ghi vào sổ cái.Cuối tháng khóa sổ số liệu trên sổ cái để lập
bảng cân đối phát sinh
o
Các bảng tổng hợp chi tiết sau khi kiểm tra đối chiếu số liệu cùng
bảng cân đối số phát sinh được dùng làm căn cứ để lập báo cáo tài
chính.
Sơ đồ hạch toán kế toán Theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
CHƯƠNG II: BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SX – TM VÀ
DỊCH VỤ BẮC SƠN
A.Tổng quan về kế toán xác định kết quả kinh doanh:
1. Khái niệm:
- Kết quả kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất
kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
- Hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm: hoạt động sản xuất
kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch doanh thu thuần
sau khi trừ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết quả hoạt động
= Doanh Thu -
Sản xuất KD
thuần
Giá vốn
hàng bán
-
khác
-
Chi phí hoạt động
khác
2. Yêu cầu và nhiệm vụ:
•
Theo qui định, kế toán tạm tính kết quả kinh doanh để tạm nộp thuế Thu
nhập doanh nghiệp, hàng quý chính thức lập bảng xác đinh kết quả kinh
doanh nộp cho các cơ quan quản lý tài chính.
•
Kết quả kinh doanh phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản Thu
nhập Theo từng loại hoạt động trong từng thời kỳ để phục vụ cho việc
phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp,kiểm tra tình hình tài chính hiện hành. Kế toán ghi chép, theo dõi,
phản ánh kịp thời từng khoản thu nhập, chi phí phát sinh trong kỳ và
cuối kỳ tính toán, tổng hợp, phản ánh chính xác, đầy đủ các kết quả hoạt
động kinh doanh.
B. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CTY TNHH SX – TM VÀ DỊCH VỤ BẮC SƠN
o
b. Nguyên tắc ghi nhận doanh Thu:
- Doanh Thu phải được ghi nhận phù hợp, khi ghi nhận một khoản doanh
thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc
tạo ra doanh thu đó.
- Doanh Thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thõa mãn 5 điều
kiện:
o
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
o
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao
dịch bán hàng;
o
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng;
o
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền
với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
o
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như
người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Loại hàng hóa vận chuyển kèm theo số lượng và bao bì (nếu có).
- Cảng xếp và cảng dỡ hàng.
- Họ tên, chữ ký và chức vụ của hai bên giao nhận.
Hoá đơn giá trị gia tăng (GTGT).
-Căn cứ vào hợp đồng kinh tế và biên bản giao nhận hàng hoá, kế toán tiến
hành lập hoá đơn GTGT theo mẫu 01- GTGT- 3LL do Bộ Tài Chính phát hành.
-Khi lập kế toán phải ghi nội dung như: tên đơn vị mua hàng, địa chỉ, MST
của người mua, tên đơn vị hàng hoá- dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, số
tiền chưa có thuế, tiền thuế và tổng tiền khách hàng phải thanh toán.
Hoá đơn GTGT được lập được lập thành 3 liên:
♦ Liên 1: Lưu lại nơi lập hoá đơn.
♦ Liên 2: Giao cho khách hàng.
♦ Liên 3:Lưu nội bộ, Dùng để ghi sổ kế toán trong công ty.
o
Sổ chi tiết:
- Sổ nhật ký Chung
- Sổ cái tài khoản 511
- Sổ chi tiết TK 131, 511
oThủ
tục hạch toán:
d. Kế Toán Tổng Hợp:
Tài khoản sử dụng
•
vụ trong kỳ
Chi phí phản ánh vào tài khoản doanh Thu bán hàng số
doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã được xác định
là tiêu thụ (đã được khách hàng thanh toán hay chấp nhận hoặc cam kết
thanh toán).
Thực tế trong quý II năm 2010, tại công ty có các nghiệp vụ
doanh Thu tiêu thụ trong nước phát sinh sau.
1. Ngày 21/04/2010, công ty xuất bán cho công ty cổ phần Cảng Phú
Hữu 01 xe nâng container hiệu TEREX PPM. Sản xuất năm 2004 với giá
chưa thuế là: 5.910.000.000, thuế GTGT 10% là: 591.000.000đ đã xuất
HĐ số 158061 căn cứ vào hóa đơn trên kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 131: 6.501.000.000
Có TK 511: 5.910.000.000
Có TK 3331: 591.000.000
2. Ngày 29/04/2010 CTY xuất bán 02 xe đầu kéo cho CTY CP TM XNK
Vinh Linh với giá bán chưa thuế 428.000.000đ một xe giá trên chưa bao gồm
thuế GTGT 10%. Công ty đã xuất hóa đơn 158085 và 158086 với mỗi xe một
hóa đơn được kế toán hạch toán như sau:
Hóa đơn 158085:
Nợ TK 131: 470.800.000
Có TK 511: 428.000.000
Có TK 3331: 42.800.000
Hóa đơn 158086:
Nợ TK 131: 470.800.000
Có TK 511: 428.000.000
Có TK 3331: 42.800.000
3. Căn cứ vào bảng tổng hợp kế hoạch vận chuyển trong tháng 4 Công
phát sinh và thuế GTGT 10%. Ngày 30/06/2010 Công Ty xuất hóa đơn 158126
giao cho khách hàng, căn cứ vào chứng từ trên kế toán hạch toán hư sau:
Nợ TK 131: 39.955.000
Có TK 511: 36.322.727
Có TK 3331; 3.632.273
Đơn vị: Công ty TNHH SX – TM & DV Bắc Sơn
Địa chỉ: 19/38 Trần Bình Trọng, Phường 5, Quận Bình Thạnh
MST: 030432318
SỔ CHI TIẾT
Quý II năm 2010
Tài khoản
Số CT Ngày GS
DIỄN GIẢI
511
DOANH THU BÁN HÀNG VÀ
CUNG CẤP DỊCH VỤ
TK Đối ứng
Phát sinh Nợ
Phát sinh Có
131
131
SỐ DƯ ĐẦU THÁNG
SỐ PHÁT SINH
158061 21/04/2010 21/04/2010 Tiền bán xe nâng container
158070 29/04/2010 29/04/2010 Tiền cước vận chuyển hàng
158085 29/04/2010 29/04/2010 Tiền bán 02 xe đầu kéo
158086
158105 31/05/2010 31/05/2010 Tiền cước vận chuyển hàng
158109
158117 17/06/2010 17/06/2010 Tiền vận chuyển hàng
158126 30/06/2010 30/06/2010 Tiền vận chuyển hàng
30/06/2010 30/06/2010 Kết chuyển doanh thu
CỘNG PHÁT SINH
SỐ DƯ CUỐI THÁNG
7.247.924.546
7.247.924.546
0