Mối liên hệ và ý nghĩa nghiên cứu thành phần kinh tế ở Việt Nam - Pdf 31

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
I. Thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội
1. Khái niệm về thời kỳ quá độ
Theo nguyên lý của Chủ nghĩa Mác - Lê Nin, từ một phơng thức sản
xuất thấp lên phơng thức sản xuất cao hơn đòi hỏi phải có một thời kỳ quá độ
trung gian mà trong thời kỳ hay bớc quá độ đó thì phơng thức sản xuất cũ đã
bộc lộ những mặt hạn chế và khuyết tật của nó nhng nó cha bị tiêu diệt hoàn
toàn. Đồng thời phơng thức sản xuất mới đã bắt đầu xuất hiện những mầm
mống kinh tế tiến bộ nhng vừa ra đời và còn hết sức non yếu. Từ đó Lê Nin
khẳng định rằng thời kỳ quá độ là cả thời kỳ cải tiến cách mạng không ngừng
và triệt để, từ phơng thức sản xuất này sang phơng thức sản xuất khác. Nhiệm
vụ của thời kỳ quá độ là từng bớc tạo lập cơ sở vật chất kỳ thuật cho chủ
nghĩa xã hội (CNXH) dựa trên nền đại công nghiệp cơ khí hoá. Thời kỳ quá
độ bắt đầu từ khi cuộc cách mạng vô sản thành công, giai cấp vô sản nắm đợc
quyền lãnh đạo đất nớc. Thời kỳ quá độ sẽ kết thúc sau khi xây dựng xong cơ
sở vật chất kỹ thuật cho CNXH.
2. Vì sao nớc ta cần phải trải qua thời kỳ quá độ lên CNXH
Tính tất yếu khách quan cần phải trải qua thời kỳ quá độ lên CNXH. N-
ớc ta tiến lên CNXH từ một điểm xuất phát điểm hết sức thập, hơn nữa nớc ta
cũng là một trong các quốc gia có đặc điểm tơng đồng với các quốc gia khác
khi thực hiện mục tiêu đi lên CNXH. Hơn nữa lịch sử loài ngời đã lần lợt trải
qua 5 phơng thức sản suất từ thấp đến cao và để chuyển từ một phơng thức
sản xuất thấp lên phơng thức sản xuất cao thì theo tính quy luật phải tồn tại
một thời kỳ quá độ trung gian. Sự tất yếu phải có thời kỳ quá độ lên CNXH
bắt nguồn từ các nguyên nhân sau:
- Đặc điểm hình thành phơng thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa và mục
đích của cuộc cách mạng vô sản: các phơng thức sản xuất trớc CNCS đều dựa
trên quan hệ sở hữu chiếm hữu t nhận về t liệu sản xuất. Vì vậy khi phơng
thức sản xuất cũ bộc lộ những khuyết tật thì những mầm mống của một ph-
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
3. Nhiệm vụ kinh tế chủ yếu trong Thời kỳ quá độ lên CNXH ở nớc ta
Nớc ta quá độ lên CNXH từ điểm xuất phát rất thấp, nền kinh tế chủ
yếu là sản xuất nhỏ, tự cấp, tự túc, còn ở tình trạng phổ biến của tái sản xuất
giản đơn, lực lợng sản xuất lạc hậu, năng suất lao động thấp, quan hệ sản
xuất yếu kém, gây khó khắn cản trở cho sự phát triển và tăng trởng kinh tế;
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đang trong quá trình hình thành; thu nhập
quốc dân bình quân đầu ngời thấp; là một quốc gia nghèo và chậm phát triển.
Nhiệm vụ kinh tế chủ yếu trong thời kỳ quá độ cần phải thực hiện là:
Thứ nhất: Phát triển lực lợng sản xuất: lực lợng sản xuất gồm ngời lao
động (lực lợng sản xuất cơ bản), t liệu sản xuất và khoa học. Muốn phát huy
nhân tố con ngời thì cần đầu t để phát triển trớc hết là giáo dục, đào tạo, sau là
đến hàng loạt các vấn đề đối với ngời lao động nh tuyển dụng, sử dụng quản
lý, chính sách đãi ngộ... nghĩa là theo phơng châm từ con ngời, do con ngời và
vì con ngời. Trong thời kỳ quá độ thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền
KTQD là nhiệm vụ trung tâm, nhằm phát triển kỹ thuật, công nghệ, xây dựng
cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH, đồng thời từng bớc hình thành cơ cấu kinh
tế hợp lý và có hiệu quả.
Thứ hai: Xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất theo định hớng
XHCN, thực chất là tạo mọi điều kiện cho tất cả các thành phần kinh tế đều
phát triển, từ đó phát huy tốt nhất vị trí, vai trò của mội thành phần kinh tế
đối với đất nớc và xử lý hai hoà mối quan hệ hợp tác và cạnh tranh giữa các
thành phần kinh tế, từng bớc phát huy vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế.
Phơng hớng cơ abnr đó đòi hỏi việc xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất
phải theo các quan điểm sau:
- Xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất theo định hớng XHCN phải
làm cho quan hệ sản xuất phù hợp với sức sản xuất trong các thành phần kinh
tế, đồng thời đẩy mạnh cải cách môi trờng thể chế nhằm thực hiện các mục
tiêu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
- Xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất đòi hỏi phải nâng cao hiệu

- Quá độ tiến thẳng, nhảy vọt hay bỏ qua CNTB. Đây là hình thức quá
độ cho phép các quốc gia có thể bỏ qua một hay một vài phơng thức sản xuất
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
trung gian để tiến lên CNXH.
Theo học thuyết Mác-Lê Nin cũng chỉ rõ muốn đi lên CNXH theo con
đờng nhảy vọt hay bỏ qua CNTB thì đòi hỏi phải tạo lâpj đợc những điều
kiện bên trong và bên ngoài cần thiết cho sự phát triển. Điều kiện bên trong,
Lê Nin khẳng định là cần phải có Đảng và giai cấp vô sản lãnh đạo và liên
minh với công nông trí thức để tạo ra sức mạnh thực hiện các nhiệm vụ kinh
tế chính trị của thời kỳ quá độ. Còn điều kiện bên ngoài thì phải có một nớc
làm cách mạng XHCN thành công giúp đỡ.
Nớc ta tiến lên CNXH từ một xuất phát điểm rất thấp, đó là một quốc
gia nông nghiệp lạc hậu trải qua liên tiếp chiến tranh. Vì vậy, Đảng ta đã lựa
chọn con đờng quá độ đi lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN. Sự lựa chọn này
đã đợc Đảng ta xác định ngay trong cơng lĩnh đầu tiên của Đảng đầu năm
1930 do Tổng Bí th đầu tiên của Đảng ta là đồng chí Trần Phú soạn thảo và
ghi rõ: "Cách mạng Việt Nam sau khi hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ
thì tiến thẳng lên làm cách mạng XHCN mà không kinh qua chế độ TBCN".
Sự lựa chọn này là hoàn toàn đúng đắn và phù hợp với điều kiện thực
tiễn của Việt Nam. Nhng ở nớc ta trong một thời gian dài do quan điểm nóng
vội, chủ quan, duy ý chí do đối lập một cách triệt để giữa hai hệ thống kinh tế
thế giới giữa CNTB và CNXH nên đã dẫn đến những quan điểm sai lầm là đã
phủ định một cách sạch trơn toàn bộ phơng thức TBCN cả về quan hệ sản
xuất lẫn lực lợng sản xuất và cả những t duy tiến bộ của CNXH. Từ nhận
thức sai lầm đó đã dẫn đến nền kinh tế của các nớc XHCN nói chúng và nền
kinh tế Việt Nam nói riêng đã phát triển nhng không tôn trọng các quy luật
kinh tế khách quan. Vì vậy đã dẫn đến sự kìm hãm và tạo ra những sự lạc hậu
hết sức to lớn so với nền kinh tế thế giới.
Từ khi nớc ta bớc vào thời kỳ đổi mới (năm 1986), cùng với quá trình

những ngời buôn bán nhỏ - đó là sản xuất nhỏ cá thể.
Thái độ của chính quyền mới đối với hai loại t hữu trên là khác nhau.
Đối với t hữu lớn - kinh tế t bản t nhân, chỉ có phơng pháp duy nhất là quốc
hữu hoá. Lý luận về quốc hữu hoá của chủ nghiac Mác - Lê Nin khẳng định,
không nên quốc hữu hoá ngay một lúc, mà phải đợc tiến hành từ từ theo từng
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status