Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Mục lục
Trang
Mở đầu..............................................................................................................4
Nội dung............................................................................................................5
Chơng I: Những vấn đề lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiềm
năng tăng năng suất lao động..........................................................................5
I. Những khái niệm cơ bản..............................................................................5
1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.....................................................................5
1.1. Cơ cấu kinh tế...................................................................................5
1.2. Phân loại cơ cấu kinh tế quốc dân...................................................5
1.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế..............................................................6
2. Năng suất lao động................................................................................6
2.1. Khái niệm về năng suất lao động......................................................6
2.2. Các chỉ tiêu tính năng suất lao động. ..............................................7
2.3. Khả năng tiềm tàng tăng năng suất lao động ..................................8
II- Cơ sở lý luận của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sự cần thiết phải
khai thác khả năng tiềm tàng tăng năng suất lao động ............................9
1. Cơ sở lý luận của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế .................................9
1.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đảm bảo phù hợp với mô hình
kinh tế thị trờng, định hớng xã hội chủ nghĩa.................................9
1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đảm bảo phù hợp với mục tiêu
phát triển của mô hình kinh tế lựa chọn.......................................10
1.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đảm bảo nền kinh tế hoạt động với
hiệu quả cao nhất...........................................................................11
1.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đảm bảo phát triển quy mô sản
xuất hợp lý và từng bớc áp dụng phơng pháp công nghiệp trong
nền kinh tế quốc dân......................................................................12
1.5. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đi đôi với khai thác và phát huy sức
mạnh tổng hợp củâc thành phần kinh tế .......................................13
1.6. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đảm bảo khai thác triệt để khả
1.3. Tiến bộ khoa học (KHCN).............................................................28
1.4. Đánh giá thực trạng........................................................................30
2. Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và các yếu tố tiềm tàng
tăng năng suất lao động .....................................................................31
Chơng III: Những giải pháp về khai thác khả năng tiềm tàng tăng năng
suất lao động trong sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nớc ta giai đoạn hiện
nay...................................................................................................................31
I. Định hớng trong việc xây dựng cơ cấu kinh tế .........................................32
1. Chuyển dịch cơ cấu ngành phải đợc coi là nội dung cơ bản quan trọng
hàng đầu trong tiến trình công nghiệp hóa_ hiện đại hóa..................32
1.1. Phát triển toàn diện song có trọng điểm ........................................32
1.2. Phát triển các ngành thay thế nhập khẩu và hớng về xuất khẩu sử
dụng nhiều lao động trong giai đoạn đầu tiên của thời kỳ đẩy
mạnh CNH-HĐH...........................................................................32
2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên tổng thể và cơ cấu nội bộ các vùng
kinh tế ở nớc ta....................................................................................33
2.1. Phát triển vùng kinh tế trọng điểm.................................................33
2.2. Quy hoạch phát triển các vùng, các địa phơng..............................33
3. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế ................................................33
3.1. Khu vực kinh tế Nhà nớc ...............................................................33
3.2. Đối với các thành phần kinh tế khác..............................................34
II. Những biện pháp khai thác tốt khả năng tiềm tàng tăng năng suất lao
động trong sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế................................................34
1. Giải pháp về thị trờng............................................................................34
2. Giải pháp về vốn....................................................................................35
3. Giải pháp về kỹ thuật và công nghệ......................................................35
4. Giải pháp về nguồn nhân lực.................................................................37
Kết luận...........................................................................................................39
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Sinh viên : Trần Thắng
Lớp : Kinh tế lao động 42
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nội dung
Chơng I: Những vấn đề lý thuyết về chuyển
dịch cơ cấu kinh tế và tiềm năng tăng năng
suất lao động
I. Những khái niệm cơ bản
1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.1. Cơ cấu kinh tế
Trong các tài kiệu kinh tế có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm
cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, các khái niệm này bắt đầu tì khái niệm cơ cấu. Là
một phạm trù triết học, nó đợc sử dụng để biểu thị cấu trúc bên trong, tỷ lệ và
mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành của một hệ thống. Cơ cấu đợc biểu
hiện nh là một tập hợp những mối quan hệ kiên kết hữu cơ, các yếu tố khác
nhau của một hệ thống nhất định
1.2. Phân loại cơ cấu kinh tế quốc dân
a) Cơ cấu kinh tế theo ngành
Là tổ hợp các ngành hợp thành các tơng quan tỷ lệ, biểu hiện mối liên hệ
giữa các nhóm ngành của nền kinh tế quốc dân. Cơ cấu ngành phản ánh phần
nào trình độ phân công lao động xã hội chung của nền kinh tế và trình độ phát
triển của lực lợng sản xuất. Thay đổi mạnh mẽ cơ cấu ngành là nét đặc trng của
các nớc đang phát triển. Khi phân tích cơ cấu ngành của một quốc gia ngời ta
thờng phân tích theo ba nhóm ngành chính
Nhóm ngành nông nghiệp: bao gồm các ngành nông, lâm, ng nghiệp
Nhóm ngành công nghiệp: bao gồm các ngành công nghiệp và xây
dựng
Nhóm ngành dịch vụ bao gồm: thơng mại, bu điện, du lịch...
b) Cơ cấu kinh tế theo vùng
Cơ cấu kinh tế luôn thay đổi theo từng thời kỳ phát triển bởi các yếu tố cấu
thành không cố định. Đó là sự thay đổi về số lợng các ngành hoặc sự thay đổi
về quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng, các thành phần do sự xuât hiện hoặc
biến mất của một số ngành và tốc độ tăng trởng giữa các yếu tố cấu thành cơ
cấu kinh tế là không đồng đều. Sự thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng thái này
sang trạng thái khác cho phù hợp với môi trờng phát triển đợc gọi là sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế
Đây không đơn thuần là sự thay đổi vị trí mà là sự thay đổi về lợng và
chất trong nội bộ cơ cấu. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải dựa trên cơ sở
một cơ cấu hiện có. Do đó, nội dung của chuyển dịch cơ cấu là cải tạo cơ cấu cũ
lạc hậu hoặc cha phù hợp để xây dựng cơ cấu mới tiên tiến, hoàn thiện và bổ
sung cơ cấu cũ nhằm biến cơ cấu cũ thành cơ cấu mới hiện đại và phù hợp hơn.
Nh vậy, thực chất của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự điều chỉnh cơ cấu
trên ba mặtbiểu hiện của cơ cấu trên
2. Năng suất lao động
2.1. Khái niệm về năng suất lao động.
Năng suất lao động đó là sức sản xuất của lao động cụ thể có ích. Nó
nói lên kết quả hoạt động sản xuất có mục đích của con ngời trong một đơn vị
thời gian nhất định
Năng suất lao động đợc đo bằng số lợng sản phẩm sản xuất ra trong một
đơn vị thời gian; hoặc bằng lợng thời gian hao phí để sản xuất ra đợc một đơn vị
sản xuất.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tăng năng suất lao động là sự tăng lên của sức sản xuất hay năng suất
của lao động nói chung chúng ta hiểu là sự thay đổi trong cách thức lao động
một sự thay đổi làm rút ngắn thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra
một hàng hóa, sao cho số lợng lao động ít hơn mà lại có đợc sức sản xuất ra
nhiều giá trị sử dụng hơn.
2.2. Các chỉ tiêu tính năng suất lao động.
viên) tính bằng tiền
Q: tổng sản lợng tính bằng tiền
T: tổng số công nhân viên (hoặc công nhân viên)
Chỉ tiêu này có u điểm, có thể tính cho các loại sản phẩm khác nhau, khắc
phục đợc cách tính của phơng pháp tính trên, phạm vi sử dụng của nó rộng rãi
(từ doanh nghiệp, đến ngành và nền kinh tế quốc dân), có thể tính dùng để so
sánh mức NSLĐ giữa các doanh nghiệp sản xuất, giữa các ngành với nhau
Chỉ tiêu này cũng có nhợc điểm là không khuyến khích tiết kiệm vật t và
dùng vật t rẻ. Nơi nào dùng nhiều vật t hoặc vật t đắt tiền thì đạt đợc năng suất
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
lao động cao; chịu ảnh hởng của cách tính tổng sản lợng công xởng. Nếu lợng
sản phẩm hiệp tác với ngoài nhiều, cơ cấu sản phẩm thay đổi sẽ làm sai lệch
mức NSLĐ của doanh nghiệp; chỉ dùng trong trờng hợp cấu thành sản phẩm sản
xuất không thay đổi (hoặc ít thay đổi) vì cấu thành sản xuất sản phẩm thay đổi
sẽ làm sai lệch mức và tốc độ tăng NSLĐ
c. Chỉ tiêu NSLĐ tính bằng thời gian lao động (hay còn gọi là lợng lao động)
Là dùng lợng thời gian cần thiết dể sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (hoặc
hoàn thành một công việc) để biểu hiện NSLĐ. Công thức tính:
L=T/Q
Trong đó:L: lợng lao động của sản phẩm (tính bằng đơn vị thời gian)
T: Thời gian lao động đã hao phí
Q: số lợng sản phẩm (theo hiện vật)
Lợng lao động này tính đợc bằng cách tổng hợp chi phí thời gian lao động
của các bớc công việc, các chi tiết sản phẩm (đơn vị tính bằng giờ, phút). Ngời
ta phân chia thành
Lợng lao động công nghệ
Lợng lao động chung
Lợng lao động sản xuất.
Lợng lao động đầy đủ
ổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế, các chính sách khuyến
khích phát triển năng suất và năng cao chất lợng sản phẩm
Cải tiến chế độ tiền lơng....
Việc làm rõ và khai thác các khả năng tiềm tàng tăng năng suất lao động
trong nền kinh tế quốc dân trớc hết do các bộ máy quản lý và kế hoạch hoá ở
cấp trung ơng đảm nhiệm. Điều này đòi hỏi một khối lợng công việc rất lớn từ
những tính toán chiến lợc về vốn đầu t, về chính sách công nghệ ứng dụng trong
các ngành sản xuất vật chất, về phân bố lực lợng sản xuất trong cả nớc, đế việc
huy động hàng loạt viện nghiên cứu khoa học, truêòng đại học tham gia vào các
chơng trình nghên cứu lớn của quốc gia
Những khả năng tiềm tàng nâng cao năng suất lao động có liên quan đến
ngành bao gồm: nâng cao trình độ chuyên môn hoá, hoàn thiện kỹ thuật và
công nghệ sản xuất .... Đối với nông nghiệp, các khả năng tăng năng suất lao
động có liên quan đến việc sáng tạo ra và sủ dụng các loại giống cây trồng và
con nuôi cho năng suất cao, sử dụng các loại phân bón, hệ thống phòng trừ dịch
bệnh, thú y, xây dựng và hoàn thiện mạng lới thuỷ lợi
Cấc khả năng tăng năng suất lao động trong doanh nghiệp có liên quan
đến mặt thiết với việc sử dụng có hệu quả máy móc, tiết kiệm nguyên liệu, vật
liệu và sức lao động. Có thể phân chia ra những khả năng có liên quan để bố trí
cơ cấu công nhân lành nghề, nhân viên quản lý ở các phòng ban
II- Cơ sở lý luận của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
sự cần thiết phải khai thác khả năng tiềm tàng tăng
năng suất lao động
1. Cơ sở lý luận của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đảm bảo phù hợp với mô hình
kinh tế thị trờng, định hớng xã hội chủ nghĩa
Chúng ta đang chuyển từ một nền kinh tế hiện vật, tự cấp tự túc là chủ
yếu, từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang một nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Nh vậy, mô hình kinh tế của
chúng ta trong đổi mới là phát triển nền kinh tế hàng hoá bằng các lực lợng
Mô hình kinh tế này chỉ có thể đạt tới khi nền kinh tế tạo ra đợc thu nhập quốc
dân và tích lũy lớn trên cơ sở sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp có đợc
thu nhập thuần túy lớn và lợi nhuận cao. Chỉ trên cơ sở đó mới có khả năng tăng
trởng và phát triển kinh tế, mới có khả năng đáp ứng các yêu cầu về xã hội và sự
phát triển văn minh của con ngời. Vì vậy, hiệu quả kinh tế cao là yêu cầu rất
quan trọng
Hiệu quả kinh tế, xã hội cao đợc thể hiện ở các chỉ tiêu quan trọng sau
đây:
Tốc độ tăng trởng kinh tế và thu nhập quốc dân tính trên một lao động
trong toàn bộ nền kinh tế quốc và thu nhập thuần tuý trên một lao động trong
các doanh nghiệp
Tích lũy của nền kinh tế tính trên một lao động dùng cho toàn bộ nền
kinh tế quốc dân và thu nhập về lợi nhuận trên một lao động dùng cho các
doanh nghiệp
Hiệu quả của đầu t trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân và cho doanh
nghiệp đặc biệt là đổi mới kỹ thuật
Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất của nền kinh tế và doanh nghiệp, đặc
biệt là vốn cho sử dụng kỹ thuật và công nghệ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của nền kinh tế và doanh nghiệp,
trong đó đặc biềt chú ý hiệu quả sử dụng đội ngũ cán bộ khoa học và công nhân
lành nghề
Để đạt đợc những chỉ tiêu hiệu quả quan trọng này, cần phải phát triển nền
kinh tế và các hoạt động của doanh nghiệp dựa trên cơ sở tăng năng suất lao
động nâng cao chất lợng hàng hóa, dịch vụ. Không làm đợc nh vậy, thì doanh
nghiệp không thể tồn tại và cành tranh thắng lợi trên thị trờng và nền kinh tế
của nớc ta cũng sẽ không tồn tại và phát triển đợc trên thị trờng quốc tế. Nâng
cao hiệu quả kinh tế theo những quan điểm và phơng hớng nói trên càng đợc
thực hiện bằng một hệ thống các biện pháp đồng bộ, trong đó cần thực hiện các
Sản xuất cho ai? Những hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra đợc tiêu thụ theo
giá cả thị trờng và quan hệ cung cầu trên thị trờng. Một phần thu nhập do tiêu
thụ hàng hóa dịch vụ đợc dùng để bù đắp những chi phí nhằm phục vụ quá
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
trình sản xuất kinh doanh tiếp theo. Phần còn lại sẽ đợc phân phố hợp lý để có
thể tạo ra động lực mạnh mẽ cho sự phát triển kinh tế, phát triển sản xuất kinh
doanh. Việc tiến hành phân phối cần đợc thực hiện công khai, công bằng cho
những ai đã tham gia quá trình sản xuất, quá trình tạo ra lợi nhuận căn cứ vào số
lợng và chất lợng đã hao phí. Trong đó, cần nhấn mạnh đến yếu tố lao động,
một yếu tố có vai trò quyết định vì nó quyết định sự kết hợp với các yếu tố khác
trong quá trình phát triển kinh tế và sản xuất kinh doanh
Nhũng vấn đề kinh tế cơ bản nó trên là căn cứ rất quan trọng để thực
hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiện nay ở nớc ta
1.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đảm bảo phát triển quy mô sản xuất
hợp lý và từng bớc áp dụng phơng pháp công nghiệp trong nền kinh tế
quốc dân
Trong điều kiện kinh tế của nớc ta hiện nay, phát triển sản xuất kinh doanh
với quy mô hợp lý sẽ đem lại hiệu quẩ kinh tế cao. tính hợp lý của quy mô sản
xuất kinh doanh thể hiện ở việc kết hợp chặt chễ giữa quy mô lớn, quy mô vừa
và quy mô nhỏ. Trong đó, lấy quy mô vừa và nhỏ làm chính. Lựa chọn quy mô
theo hớng đó cho phép khai thác tối đa khả năng của các thành phần kinh tế,
các vụng lãnh thổ, các ngành kinh tế trong ciệc đầu t vốn, phù hợp và thích ứng
với những sự thay đổi của quan hệ cung cầu trên thị trờng, phù hợp với trình độ
quản lý của đội ngũ cán bộ của ta, phù hợp với sự tiến bộ nhanh của khoa học
kỹ thuật và công nghệ
Mỗi một quy mô có những u điểm và hạn chế nhất định. Những loại quy
mô này sẽ tạo điều kiện bổ sung cho nhau để phát triển, cạnh tranh nhau và hợp
tác với nhau cùng tồn tại và phát triển trên thị trờng. Trong nền kinh tế của nớc
ta hiện nay cũng nh sau này, vấn đề quan trọng là phải nhanh chóng và không
đẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, nhu cầu xuất nhập khẩu
quan trọng nhất... Kinh tế tập thể, t nhân, t bản Nhà nớc, kinh tế hộ gia đình bảo
đảm các hàng hóa dịch vụ theo nhu cầu tiêu dùng rộng rãi nhất của nhân dân
nh ăn, mặc, ở....vì những nhu cầu mà kinh tế Nhà nớc không thể đáp ứng đủ
Tạo môi trờng, điều kiện, chính sách, pháp luật cần thiết để khuyến khích
kinh tế t nhuân, kinh tế tập thể và kinh tế hộ gia đình phát triển nhanh, mở rộng
quy mô và hoạt động có hiệu quả. Sửa đổi và hoàn thiện luật Đầu t, và chính
sách đầu t của nớc ngoài để thu hút vốn và kỹ thuật, đồng thời, phải nhanh
chóng xây dựng bộ luật và chính sách khuyến khích đầu t trong nớc
Các thành phần kinh tế đợc quyền bình đẳng trong hoạt động kinh doanh
theo cơ chế thị trờng dới sự quản lý của Nhà nớc. Chấp nhận cạnh tranh trên thị
trờng và phát triển các quan hệ hợp tác giúp đỡ nhau trong một cơ cấu kinh tế
quốc dan thống nhất vì lợi ích chung của xã hội
1.6. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đảm bảo khai thác triệt để khả năng và
thế mạnh của các vùng kinh tế trong cả nớc
Đất nớc ta đợc chia làm ba miền với những vùng kinh tế khác nhau,
vùng đồng bằng, trung du, miền núi, vùng biển và hải đảo. Mỗi miền, vùng có
những đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội khác nhau. Đồng thời, có những khả
năng, tiềm năng thế mạnh kinh tế khác nhau, có phong tục, tập quán ,truyền
thống khác nhau với những thuận lợi và khó khăn khác nhau, có nhu cầu và khả
năng cung ứng hàng hóa dịch vụ khâc nhau. Những sự khác nhau đó đều ảnh h-
ởng đến sự phát triển kinh tế quốc dân trong cả nớc và trong từng vùng lãnh thổ.
Muốn khai thác triệt để và thế mạnh của từng vùng kinh tế, chúng ta phải bố trí
đúng đắn cơ cấu các ngành sản xuất và các ngành thơng mại dịch vụ. Bố trí hợp
lý cơ cấu thành phần kinh tế. Để có thể khai thác triệt để khả năng và thế mạn
của từng vùng kinh tế, Nhà nớc cần có chiến lợc, quy hoạch và kế hoạch phát
triển kinh tế cho từng vùng. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cần
chú ý giải quyết những vấn đề cơ bản sau:
Cơ cấu lãnh thổ là biểu hiện vật chất cụ thể của phân công lao động
theo lãnh thổ, là không gian thích hợp mà trong đó diễn ra các quá trình kinh tế.
dạng, hớng về xuất khẩu
2. Sự cần thiết phải khai thác khả năng tiềm tàng tăng năng suất lao động
Tiết kiệm mọi hao phí trong hoạt động sản xuất và tăng năng suất lao
động là lý do đầu tiên phản ánh sự cần thiết trong việc khai thác các khả năng
tiềm tàng tăng năng suất lao động. Đối vơi các doanh nghiệp (trong mọi thành
phần kinh tế) sản xuất, đơn vị làm ăn kinh doanh, sẽ giảm đợc tối đa những hao
phí do ngời công nhân, do trình độ trang bị của khoa học công nghệ, do môi tr-
ờng làm việc gây ra. Hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trờng,
làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp Đối các vùng kinh té, việc khai thác sẽ
phát huy đợc thế mành của vùng về khí hậu, địa lý, tài nguyên thiên nhên...(đất
đai màu mỡ, nhiều khoáng sản_than Quảng Ninh, đất đỏ Tây Nguyên...). Hay
phát huy mọi tiềm năng của các làng nghề truyền thống. Hơn nữa, trong lợi thế
so sánh của các vùng cũng đợc phát huy (cả trong nớc và quốc tế). Với viếc
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
khai thác này, thúc đẩy sự tăng trởng, phát triển của nền kinh tế. Và thúc đẩy
khoa học quản lý ngày càng phát triển hơn nữa...
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chơng II: Thực trạng tình hình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế và khai thác khả năng tiềm
tàng tăng năng suất lao động ở nớc ta
trong giai đoạn hiện nay
I. Điều kiện kinh tế văn hóa xã hội của Việt Nam trong
giai đoạn hiện nay
1. Điều kiện về kinh tế.
Từ khi nớc ta thực hiện đổi mới, nền kinh tế trong nớc đã có những thay
đổi đáng kể theo hớng tích cực. Tốc độ tăng trởng kinh tế hàng năm đều tăng
tuy tốc độ tăng của từng năm không giống nhau. Việt Nam đợc đánh giá là
quốc gia có tốc độ tăng trởng khá cao trong khu vực. Chính vì vậy mà bộ mặt