ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ - PHÁT TRIỂN
CHUN ÂÃƯ TÄÚT NGHIÃÛP ÂẢI
HC
XU HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Ở HUYỆN TIÊN PHƯỚC TỈNH QUẢNG NAM
GIAI ĐOẠN 2011 - 2013
NGUYỄN DUY PHƯỚC
Khoïa hoüc: 2010 - 2014
95 trg / 2 nhuî
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ - PHÁT TRIỂN
CHUN ÂÃƯ TÄÚT NGHIÃÛP ÂẢI
HC
XU HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Ở HUYỆN TIÊN PHƯỚC TỈNH QUẢNG NAM
GIAI ĐOẠN 2011 - 2013
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
NGUYỄN DUY PHƯỚC Ths: LÊ SỸ HÙNG
Khoïa hoüc: 2010 - 2014
Qua b n năm h c t p và rèn luy n t i tr ng đ i h cố ọ ậ ệ ạ ườ ạ ọ
kinh t Hu -Đ i h c Hu ngoài s n l c c a b n thân, sế ế ạ ọ ế ự ỗ ự ủ ả ự
d y d t n tình c a quý thày cô, c quan th c t p, sạ ỗ ậ ủ ơ ự ậ ự
đ ng viên giúp đ c a b n bè va ng i thân, tôi đã hoànộ ỡ ủ ạ ườ
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vi
Để có những thành công trên huyện cũng đã có những chính sách hợp lý về phát triển kinh tế xã hội, thu hút
đầu tư, góp phần đem lại hiệu quả cao về kinh tế và xã hội.Về cơ cấu thành phần kinh tế, trong những năm
qua đang có xu hướng tăng nhanh tỷ trọng của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh mà đặc biệt là khu vực
kinh tế tư nhân ngày càng thể hiện được vai trò và tầm quan trọng của mình trong quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH góp phần thúc đẩy. vi
Bên cạnh những thành tựu đạt được thì nền kinh tế huyện còn tồn tại nhiều hạn chế và bộc lộ những thiếu
sót. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra còn chậm, tỷ trọng ngành nông nghiệp còn cao. Đồng thời
cơ chế quản lý chưa đồng bộ nên hoạt động kinh tế còn nhiều bất cập. Tuy vậy, Đảng bộ và nhân dân huyện
Tiên Phước đang nỗ lực hết mình để khắc phục những tồn tại, thiếu sót và khai thác tốt tiềm năng sẵn có của
huyện nhằm xây dựng nền kinh tế huyện ngày càng phát triển vi
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ 3
1.1. Lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế 3
1.1.1. Quan niệm về cơ cấu kinh tế 3
1.1.2. Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế 4
1.1.3. Các tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế 5
1.2. Các nhân tố tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế 7
1.2.1. Cơ chế, chính sách 7
1.2.2. Các nguồn lực vật chất cho quá trình chuyển dịch 7
1.2.3. Nhân tố thị trường 9
1.2.4. Văn hóa, phong tục, tập quán 9
Chương 2. THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Ở HUYỆN TIÊN PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2013 10
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 10
PHƯỚC
TRONG THỜI GIAN TỚI 30
3.1. Quan điểm, phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Tiên Phước trong thời gian tới 30
3.1.1. Quan điểm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện tiên phước 30
3.1.2. Phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Tiên Phước 30
3.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Tiên Phước trong thời gian
tới 31
3.2.1. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp- nông thôn ở nước ta 31
3.2.2. Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện cơ chế chính sách, thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch để thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế 32
3.2.3. Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội 33
3.2.4. Củng cố quan hệ sản xuất, phát triển các thành phần kinh tế 34
3.2.5. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư 35
3.2.6. Phát triển hài hòa các vùng kinh tế 36
3.2.7. Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội, phát huy quyền làm chủ của nhân dân,
đẩy mạnh cải cách hành chính 36
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37
SVTH: Nguyễn Duy Phước
ii
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng
1. Kết luận 37
2. Kiến nghị 37
SVTH: Nguyễn Duy Phước
iii
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
WTO : Tổ chức thương mại Thế giới
CCKT : Cơ cấu kinh tế
KT-XH : Kinh tế xã hội
biến tích cực là tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp – xây dựng, thương mại – dịch
vụ, giảm tỷ trọng ngành nông – lâm – thủy sản nhưng nhìn chung sự phát triển kinh tế
còn chưa cao.
Vì vậy, để đạt được mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước
công nghiệp theo hướng hiện đại thì việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế đóng vai trò rất
quan trọng cần được nghiên cứu, đặc biệt trong điều kiện nước ta đang tiến hành CNH,
HĐH. Xuất phát từ những vấn đề trên, nhằm giúp kinh tế huyện Tiên Phước tìm ra
những giải pháp , bước đi đúng trong những năm tới đạt hiệu quả cao, tận dụng hết
được thế mạnh cuả vùng, tôi đã chọn đề tài:
“Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Tiên Phước tỉnh Quảng Nam
giai đoạn 2011-2013 ” để nghiên cứu làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp.
CCKT ở huyện Tiên Phước trong thời kỳ 2011-2013 đang chuyển dịch đúng
hướng. Trong cơ cấu ngành kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng của
ngành công nghiệp-xây dựng và ngành thương mại-dịch vụ, đồng thời giảm dần tỷ
trọng của ngành nông-lâm-thủy sản.
Để có những thành công trên huyện cũng đã có những chính sách hợp lý về phát
triển kinh tế xã hội, thu hút đầu tư, góp phần đem lại hiệu quả cao về kinh tế và xã
hội.Về cơ cấu thành phần kinh tế, trong những năm qua đang có xu hướng tăng nhanh
tỷ trọng của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh mà đặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân
ngày càng thể hiện được vai trò và tầm quan trọng của mình trong quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH góp phần thúc đẩy.
Bên cạnh những thành tựu đạt được thì nền kinh tế huyện còn tồn tại nhiều hạn
chế và bộc lộ những thiếu sót. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra còn chậm,
tỷ trọng ngành nông nghiệp còn cao. Đồng thời cơ chế quản lý chưa đồng bộ nên hoạt
SVTH: Nguyễn Duy Phước
vi
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng
động kinh tế còn nhiều bất cập. Tuy vậy, Đảng bộ và nhân dân huyện Tiên Phước đang
nỗ lực hết mình để khắc phục những tồn tại, thiếu sót và khai thác tốt tiềm năng sẵn có
của huyện nhằm xây dựng nền kinh tế huyện ngày càng phát triển
được thế mạnh cuả vùng, tôi đã chọn đề tài:
“Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Tiên Phước tỉnh Quảng Nam
giai đoạn 2011-2013 ” để nghiên cứu làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp.
SVTH: Nguyễn Duy Phước 1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng
2. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
* Mục đích của đề tài
•Mục tiêu tổng quát.
Đánh giá tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng
Nam, làm cơ sở để rút ra những mặt tích cực và hạn chế . Từ đó đưa ra những giải
pháp, định hướng nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện một cách hợp
lý, đạt mục tiêu đề ra.
•Mục tiêu cụ thể.
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp huyện Tiên Phước giai
đoạn 2011 – 2013.
- Phân tích nguyên nhân và những vấn đề mới đặt ra trong quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế của huyện.
Đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện đạt hiệu quả
* Nhiệm vụ của đề tài
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Tiên Phước giai đoạn
2011-2013. Nghiên cứu và đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh hơn nữa
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Tiên Phước giai đoạn 2011-2013
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Tiên
Phước giai đoạn 2011-2013 tỉnh Quảng Nam
* Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: địa bàn huyện Tiên Phước tỉnh Quảng Nam.
- Thời gian: giai đoạn 2011-2013
Xét về tổng thể: CCKT bao gồm các bộ phận hợp thành, với những tỷ lệ, vị trí
nhất định và có mối quan hệ biện chứng, thúc đẩy nhau cùng tồn tại và phát triển trong
nền kinh tế.
Xét về mặt vật chất - kỹ thuật: CCKT bao gồm nhiều ngành và lĩnh vực, nhiều
vùng, nhiều thành phần kinh tế với quy mô, tỷ trọng, trình độ kỹ thuật – công nghệ,…
nhất định.
Xét về tính lịch sử - cụ thể: CCKT mang tính lịch sử - cụ thể. Trong mỗi giai
đoạn phát triển của nền kinh tế, tất yếu có CCKT tương ứng. CCKT luôn bị lạc hậu
SVTH: Nguyễn Duy Phước 3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng
tương đối cùng với quá trình phát triển của nền văn minh nhân loại.
Như vậy, trong bất kỳ nền kinh tế nào, CCKT cũng bao gồm các loại: cơ cấu
ngành kinh tế (như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ…); cơ cấu vùng kinh tế (các
vùng kinh tế theo lãnh thổ) và cơ cấu thành phần kinh tế (các thành phần kinh tế theo
hình thức sỡ hữu), trong đó cơ cấu ngành kinh tế là bộ phận có tầm quan trọng đặc
biệt, là bộ xương của CCKT
1.1.2. Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Khái niệm “chuyển dịch cơ cấu kinh tế”: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự biến
đổi CCKT từ trạng thái này sang trạng thái khác trong một thời kỳ nhất định trên cơ sở
phù hợp với điều kiện khách quan và chủ quan, bảo đảm cho nền kinh tế phát triển.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo H. Chenery là: “Thay đổi cơ cấu bao gồm sự
tích lũy vốn vật chất và con người và sự thay đổi về nhu cầu, sản xuất, buôn bán, việc
làm. Ngoài ra, còn có sự thay đổi về các quá trình KT-XH (kinh tế-xã hội) kèm theo
như ĐTH( đô thị hóa), thay đổi dân số, thay đổi về phân phối thu nhập”.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi thành phần và quan hệ tỉ lệ giữa các
mặt, các yếu tố, các bộ phận cấu thành cuả một hệ thống kinh tế từ trạng thái này sang
trạng thái khác phù hợp với những yêu cấu của nền kinh tế xã hội. Thực chất của
chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự biến đổi lao động xã hội theo những hướng nhất định.
Có cách tiếp cận khác cho rằng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình thay đổi
các quan hệ tỷ lệ về lượng và mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận cấu thành của
được dùng để đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành của nền kinh tế.
Ở góc độ cơ cấu ngành kinh tế và cơ cấu các thành phần kinh tế, một chỉ số kinh
tế khác cũng thường được sử dụng là cơ cấu GNP. Sự khác biệt giữa cơ cấu GDP và
cơ cấu GNP chỉ là ở chổ, chỉ tiêu GNP chỉ phần giá trị tăng thêm hàng năm được sản
xuất ra thuộc sở hữu của một nền kinh tế, còn GDP thì ở trong nền kinh tế đó. Tuy
nhiên, sự ưa dùng cơ cấu GDP đối với những nền kinh tế đang phát triển, đang CNH
không phải bởi nhìn chung quy mô GDP ở đây thường lớn hơn GNP, mà điều quan
trọng là ở chỗ quy mô GDP phản ánh rõ hơn những khía cạnh khác nhau của môi
trường kinh doanh và đặc biệt là cùng với cơ cấu GDP, cơ cấu lao động của nền kinh
tế cũng được phản ánh rõ ràng hơn.
SVTH: Nguyễn Duy Phước 5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng
Cơ cấu lao động đang làm việc trong nền kinh tế
Một chỉ tiêu rất quan trọng nữa dùng để đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
trong quá trình CNH, HĐH là cơ cấu lao động đang làm việc trong nền kinh tế được
phân bố như thế nào vào các lĩnh vực sản xuất khác nhau. Các nhà kinh tế học đánh
giá rất cao chỉ tiêu cơ cấu lực lượng lao động đang làm việc trong nền kinh tế, vì ở góc
độ phân tích kinh tế vĩ mô, cơ cấu lao động xã hội mới là chỉ tiêu phản ánh sát thực
nhất mức độ thành công về mặt KT-XH của quá trình CNH, HĐH
Cơ cấu lao động đang làm việc trong nền kinh tế không chỉ phản ánh xác thực
hơn mức độ chuyển biến sang xã hội công nghiệp của một đất nước, mà nó còn ít bị
ảnh hưởng bởi các nhân tố ngoại lai hơn. Tầm quan trọng của chuyển dịch cơ cấu lao
động thậm chí còn được một số nhà kinh tế xem như chỉ tiêu quyết định nhất để đánh
giá mức độ thành công của quá trình CNH trong nghiên cứu so sánh giữa các nền kinh tế.
Cơ cấu hàng xuất khẩu
Trong điều kiện của một nền kinh tế đang CNH, cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu
cũng được xem như một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá mức độ thành công
của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH.
Thực tế cho thấy rằng, các nước đã trải qua quá trình CNH để trở thành một nước
công nghiệp phát triển đều cơ bản trải qua một mô hình chung trong cơ cấu sản xuất
động của cơ chế chính sách đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua một vài ví dụ
như một thời gian dài trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, xu hướng hình thành
CCKT tổng quát của Việt Nam và những nước xã hội chủ nghĩa thời kỳ đó là “ưu tiên
phát triển công nghiệp nặng”.
. Qua những ví dụ đó, ta thấy rất rõ ràng về tác động của nhân tố cơ chế chính
sách với sự chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế.
1.2.2. Các nguồn lực vật chất cho quá trình chuyển dịch
+ Vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên
Vị trí địa lý có ý nghĩa quan trọng, là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn tới
việc hình thành CCKT. Nếu ở vị trí thuận lợi, một nước hay một vùng có khả năng rất
tốt để mở rộng thị trường, tiếp nhận các nguồn lực từ bên ngoài thúc đẩy nhanh quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Ngược lại, nếu vị trí địa lý bất lợi, thì việc thu hút các
nguồn lực bên ngoài, phát huy các nguồn lực bên trong gặp nhiều khó khăn.
Tài nguyên thiên nhiên bao gồm: đất đai, rừng, nguồn nước, khoáng sản,… có
SVTH: Nguyễn Duy Phước 7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng
ảnh hưởng đến việc hình thành và biến đổi CCKT. Sự phân bổ và khai thác tài nguyên
thiên nhiên có tác dụng rất quan trọng đối với sự phát triển các ngành kinh tế. Với
trình độ khoa học – công nghệ hiện đại, con người đã sử dụng ngày càng nhiều nguồn
tài nguyên thiên nhiên để phục vụ sản xuất.
+ Nguồn vốn
Nhân tố kinh tế quan trọng luôn ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của một quốc gia là quy mô nguồn vốn đầu tư.
Vì lẽ đó, việc xác định CCKT không thể không tính tới khả năng của nguồn vốn
đầu tư có thể huy động được.
+ Nguồn lực con người
Nguồn lực con người được coi là một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định
đối với quá trình sản xuất, ở những thời điểm nhất định, việc phân bổ nguồn lực này
như thế nào có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc hình thành CCKT.
+ Kết cấu hạ tầng
Mặt khác, thị trường là sự phản ánh trực tiếp nhu cầu của xã hội. Bởi lẽ, những
nhu cầu của con người cũng như cơ cấu và kết quả của những hoạt động của đó. Nhu
cầu là một yếu tố mang tính chủ quan, nhưng khi được phản ánh thông qua thị trường
thì nó trở thành đòi hỏi khách quan. Vì thế, yếu tố thị trường là yếu tố khách quan, nó
tác động rất mạnh tới CCKT của mỗi quốc gia và nhu cầu của xã hội.
1.2.4. Văn hóa, phong tục, tập quán
Trong các vấn đề KT-XH, phong tục tập quán đóng vai trò hết sức quan trọng, có
tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển KT-XH. Những phong tục, tập quán tích
cực, hay những thuần phong, mỹ tục được cộng đồng hưởng ứng, thừa nhận và thực
hiện có vai trò thúc đẩy phát triển KT-XH; ngược lại, những phong tục, tập quán tiêu
cực hay những phong tục, tập quán lạc hậu, những hủ tục, không được cộng đồng thừa
nhận và thực hiện có vai trò kìm hãm sự phát triển KT-XH.
Tóm lại, có thể thấy rằng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế chịu tác động của
nhiều nhân tố. Trong điều kiện hiện nay, dưới tác động của quá trình toàn cầu hóa, thị
trường hóa và tiến bộ khoa học công nghệ diễn ra nhanh chóng, bản thân những nhân
tố tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng không ngừng biến đổi và hàm chứa
những nội dung kinh tế không hoàn toàn giống nhau.
SVTH: Nguyễn Duy Phước 9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng
Chương 2. THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Ở HUYỆN TIÊN PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2013
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình
Tiên Phước là một huyện trung du phía tây của tỉnh Quảng Nam. Về hành chính,
huyện gồm 15 xã và thị trấn. Phía tây giáp huyện Bắc Trà My, phía đông giáp huyện
Phú Ninh, phía nam giáp huyện Núi Thành, phía bắc giáp huyện Hiệp Đức. Diện tích
tự nhiên của Tiên Phước là 45.322 ha (2001). Thị trấn Tiên Kỳ nằm ở vị trí trung tâm
của huyện nằm trên tỉnh lộ ĐT 616, là cầu nối giữa thành phố tỉnh lỵ Tam Kỳ và
huyện Bắc Trà My. Toạ độ địa lý được giới hạn bởi vĩ tuyến 15
núi. Ngược lại, kết thúc khí hậu ẩm lạnh chậm hơn so với vùng đồng bằng, vào tháng
Giêng, tháng 2 năm sau. Nhiệt độ bình quân năm 25
0
c, cao nhất 40
0
c, thấp nhất 18
0
c.
Tháng có nhiệt độ cao nhất vào tháng 5, tháng 6. Lượng mưa trung bình năm 2.200 -
2.600 mm, số ngày mưa trong năm 120-140 ngày. Lượng bốc hơi trung bình năm 800-
1.000 mm, tháng bốc hơi cao nhất tháng 6 đến tháng 8, tháng bốc hơi ít nhất tháng 12.
Độ ẩm bình quân năm 84,4%, độ ẩm thấp nhất 61,6%. Gió mùa thịnh hành về mùa
Đông theo hướng Tây Bắc - Bắc. Gió thịnh hành về mùa Hạ theo hướng Tây Nam - Nam.
Sương mù thường xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 12 hàng năm
SVTH: Nguyễn Duy Phước 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội.
2.1.2.1. Dân số và lao động
Bảng : Tình hình dân số huyện Tiên Phước giai đoạn 2011-2013
Chỉ Tiêu 2011 2013 So sánh
2013\2011
1.Tổng dân số Thành thị 5.641 6.057 416
Nông thôn 74.590 74.270 -320
2. Tốc độ tăng (%) 0,11 0,12 0,01
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Tiên Phước )
Dân số Tiên Phước 80.327 người năm 2013(16.258 hộ), phân bố trên địa bàn 14
xã và 1 thị trấn, trong đó có 124 khẩu đồng bào dân tộc thiểu số (KOR) sống ở 02 xã
Tiên An , Tiên Lập. Mật độ dân số bình quân 165 người/km
2
, phân bố không đồng
2013
1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế % 12.20 12.45 13.50
-Ngành Dịch vụ % 12.62 13.50 15.56
-Ngành công nghiệp-xây dựng % 13.49 14.35 15.10
-Ngành nông – lâm – thủy sản % 2.91 3.10 3.15
2. Cơ cấu kinh tế % 100 100 100
-Ngành Dịch vụ % 19.3 18.58 20.25
-Ngành Công nghiệp-xây dựng % 23.50 27.30 29.30
-Ngành Nông-lâm-thủy sản % 57.20 54.12 50.45
3 Tổng giá tri sản xuất (giá 1994,
chưa tính doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài)
Triệu
đồng
336.678 435.631 582.466
4 Thu nhập bình quân đầu người USD 1.070 1.120 1.350
5 Tổng thu ngân sách Triệu
đồng
86.310 112.535 143.450
6 Tổng chi ngân sách Triệu
đồng
102.195 123.210 155.450
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Tiên Phước )
Từ bản số liệu trên ta có một số nhận xét,
+ Về tốc độ tăng trưởng kinh tế:Kinh tế của huyện tăng đều qua các năm, tốc độ
tăng trưởng ở mức cao so với mặt bằng chung của tỉnh năm 2013 tăng so với năm
2011 là 1,3%. Tốc độ phát triển các ngành này khác nhau,công nghiệp xây dựng và
dịch vụ có tốc độ tăng khá nhanh trong khi đó nông lâm thủy sản lại tăng chậm. Lý do
chính đó là huyện có những chính sách hỗ trợ phát triển các ngành này trong thời gian
tới nhằm đáp ứng quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa của Tiên phước nói riêng và
2.1.3.2. Về khó khăn
- Do nằm trong dải đất hẹp miền Trung nên chịu tác động mạnh của thời tiết khắc
nghiệt, mùa hè gió Tây - Nam khô nóng. Mùa mưa thường tập trung vào một số tháng
SVTH: Nguyễn Duy Phước 13