NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GẮN VỚI CHUYỂN
DỊCH CƠ CẤU KINH THẾ Ở HUYỆN ANH SƠN TỈNH NGHỆ AN
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GẮN VỚI CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ Ở HUYỆN ANH SƠN TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
KHÓA KINH TẾ
NGHỆ AN, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GẮN VỚI CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ Ở HUYỆN ANH SƠN TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Mã số: 60.31.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Nghệ An, tháng 10 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
ii
Danh mục viết tắt trong đề tài
CNH
HĐH
NTM
CDCCKT
Công nghiệp hóa
Hiện đại hóa
Nông thôn mới
Chuyển dịch cơ cấu kinh thế
SXKD
HĐND
UBND
XDNTM
MTTQ
UBMTTQ
QĐ
NN&PTNT
BCĐ
PTTH
PTNN
Lời cảm ơn...................................................................................................................i
Danh mục viết tắt trong đề tài..................................................................................ii
Mục lục........................................................................................................................ii
Danh mục biểu bảng.................................................................................................iv
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu...................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu có liên quan......................................................................2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................5
CHƯƠNG 1.................................................................................................................7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
GẮN VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ...................................................7
1.1.3. Quan niệm về cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế............18
CHƯƠNG 2...............................................................................................................44
THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GẮN VỚI CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ Ở HUYỆN ANH SƠN TỈNH NGHỆ AN...........................44
2.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ở huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ
An...............................................................................................................................44
2.1.1. Điều kiện tự nhiên...........................................................................44
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội................................................................46
2.2.1. Xây dựng nông thôn mới gắn với chuyển dịch cơ cấu vùng lãnh
thổ...............................................................................................................49
2.2.2. Xây dựng nông thôn mới gắn với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế..................................................................................................................59
2.2.3. Xây dựng nông thôn mới gắn với chuyển dịch cơ cấu thành phần
kinh tế.........................................................................................................65
2.3.1. Những kết quả..................................................................................67
v
Bảng 2.11. Hiện trạng cây cao su giai đoạn 2010 – 2013..................................59
Bảng 2.12. Hiện trạng số lượng gia súc huyện Anh Sơn giai đoạn 2010 – 2014
....................................................................................................................................60
Bảng 2.13. Hiện trạng sản lượng xuất chuồng giai đoạn 2010 – 2014.............61
Bảng 2.14. Hiện trạng diện tích trồng và bảo vệ rừng huyện Anh Sơn giai
đoạn 2010 – 2014.....................................................................................................62
Bảng 2.15. Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2010 – 2014............62
Bảng 2.16. Cơ cấu giá trị sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản huyện Anh Sơn
giai đoạn 2012- 2014...............................................................................................63
Bảng 2.17. Dịch chuyển cơ cấu kinh tế huyện Anh Sơn giai đoạn 2012 - 2014
....................................................................................................................................64
Bảng 2.18. Kết quả thực hiện các tiêu chí theo quyết định 491/QĐ-TTg và
quyết định 432/QĐ-TTg của các xã đến ngày 30/11/2013.................................75
Bảng 2.19. Kết quả thực hiện các tiêu chí theo quyết định 491/QĐ-TTg và
quyết định 432/QĐ-TTg của các xã đến ngày 30/12/2014)...............................75
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việc xây dựng nông thôn mới nhằm phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế của
quê hương, đất nước trong giai đoạn mới. Sau hơn 25 năm thực hiện đường lối đổi
mới dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt
nhiều thành tựu to lớn.
Tuy nhiên, nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi
thế: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động ở nông thôn còn chậm; Nông
nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao khoa học –
công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế. Việc xây dựng quy hoạch, định
là những điều kiện thuận lợi để thực hiện các khâu đột phá trong phát triển kinh tế
của huyện trong bối cảnh mới.
Trong những năm qua cùng với các chính sách hỗ trợ của Trung ương, của
Tỉnh, huyện đã ban hành nhiều chính sách, hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh tế.
Nền kinh tế của huyện Anh Sơn đã có bước phát triển rõ nét, cơ cấu kinh tế có sự
chuyển dịch đúng hướng.
Tuy nhiên, đời sống, kinh tế - xã hội của huyện phát triển còn chậm, đó là:
Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém;
môi trường ngày càng ô nhiễm; các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa
đủ sức phát triển mạnh hàng hóa; công nghiệp, dịch vụ phát triển chậm, chưa thúc
đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động ở nông thôn; năng lực thích
ứng và đối phó với thiên tai thấp. Những mặt yếu kém trong phát triển nông thôn
giai đoạn hiện nay đang là những cản trở cho việc thực hiện các mục tiêu của công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nói chung và công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp
nông thôn nói riêng.
Xuất phát từ những lý do trên trên, tôi chọn đề tài "Xây dựng nông thôn
mới gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Anh Sơn tỉnh Nghệ An".
2. Tình hình nghiên cứu có liên quan
Trong những năm gần đây, vấn đề nghiên cứu về xây dựng nông thôn mới đã
và đang được nhiều nhà khoa học, các cơ quan từ Trung ương đến địa phương quan
tâm nghiên cứu. Tiêu biểu là một số công trình sau:
3
Xây dựng nông thôn mới: hướng đi mới cho Quảng Ninh, tạp chí Nông
nghiệp, số ngày 30/11/2011, Phạm Hà (2011), "Kết quả rõ nét về xây dựng NTM
trong toàn tỉnh đó là sự chuyển biến về tư tưởng nhận thức trong bộ phận người
nông dân, họ đã hiểu được Chương trình xây dựng NTM là dành cho họ, giúp họ cải
thiện cuộc sống vật chất và tinh thần, do đó người dân đã tích cực tham gia vào
Chương trình và sẵn sàng quyên góp cả sức người, sức của (bằng ngày công lao
4
(6). Phân cấp phân quyền , thực hiện dân chủ,tăng cường năng lực lãnh đạo
của địa phương trong quản lý và thực hiện dự án.
"Nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong đổi mới ở Việt Nam - Một số vấn
đề lý luận và thực tiễn", của Tô Huy Rứa (2011).
"Môt số khó khăn khi xây dựng nông thôn mới và giải pháp khắc phục", của
Bùi Hải Thắng.
Bên cạnh đó có rất nhiều bài báo, đề tài, luận văn, luận án nghiên cứu về xây
dựng nông thôn mới, các công trình nghiên cứu đã có những đóng góp nhất định
trong việc cung cấp lý luận về xây dựng nông thôn mới trong phạm vi cả nước nói
chung và tỉnh Nghệ An nói riêng. Tuy nhiên việc nghiên cứu xây dựng nông thôn
mới gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với tỉnh Nghệ An và huyện Anh Sơn
chưa có công trình nào nghiên cứu.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng XDNTM gắn với CDCCKY ở huyện Anh Sơn, từ đó
đề xuất những giải pháp đẩy mạnh XD NTM gắn với CDCCKT ở huyện Anh Sơn
tỉnh Nghệ An
3.2. Nhiệm vụ
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về XDNTM gắn với CDCCKT.
- Phân tích thực trạng XDNTM gắn với CDCCKT ở huyện Anh Sơn, tỉnh
Nghệ An trong những năm vừa qua.
- Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh XD NTM gắn với CDCCKT ở huyện
Anh Sơn, tỉnh Nghệ An trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Quá trình thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn
mới gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Trên cơ sở triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới trong những năm
qua, Đề tài góp phần cung cấp các luận cứ để xây dựng các giải pháp bổ sung và
6
hoàn thiện chính sách xây dựng nông thôn mới gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế
của huyện Anh Sơn tỉnh Nghệ An nhằm đạt được mục tiêu về xây dựng nông thôn
mới phát triển bền vững.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
dự kiến được kết thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng nông thôn mới gắn với chuyển
dịch cơ cấu kinh tế
Chương 2: Thực trạng xây dựng nông thôn mới gắn với chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ở huyên Anh Sơn tỉnh Nghệ An
Chương 3: Giải pháp xây dựng nông thôn mới gắn với chuyển dịch cơ cấu
kinh tế huyện Anh Sơn tỉnh Nghệ An
7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
GẮN VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1.1. Cơ sở lý luận xây dựng nông thôn mới gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.1.1. Quan niệm về nông thôn, nông thôn mới
1.1.1.1. Nông thôn
Khái niệm nông thôn: (theo Từ điển tiếng Việt của Trung tâm Từ điển học và
Sổ tay hướng dẫn xây dựng Nông thôn mới) Nông thôn là khu dân cư tập trung chủ
trường thiên nhiên. Tuy nhiên, do tác động của quá trình công nghiệp hóa, đô thị
hóa môi trường của nông thôn hiện nay xuất hiện nhiều yếu tố mất cân đối, ảnh
hưởng xấu đến môi trường.
+ Về an ninh: Nông thôn là địa bàn sống thanh bình và an toàn hơn, những vấn đề
tiêu cực, tệ nạn xã hội tuy có tác động đến địa bàn nông thôn, nhưng ít hơn so với
địa bàn thành thị. Điều đó do đặc trưng văn hóa nông thôn, văn hóa làng, xã, tính
cộng đồng cao trong dân cư nông thôn đóng vai trò quan trọng, chính cộng đồng là
yếu tố quan trọng nhất để đề kháng các yếu tố tác động từ bên ngoài.
+ Về phương diện quản lý: Địa bàn nông thôn được quản lý bởi cấp hành chính cơ
sở đó là Ủy ban nhân dân cấp xã.
Nghiên cứu đặc trưng về nông thôn để có góc nhìn tổng thể về địa bàn, từ đó có
các giải pháp thực hiện phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình xây dựng nông thôn
mới trên cơ sở phát triển hài hòa các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội.
1.1.1.2. Nông thôn mới
Đã có một số phân tích và khái niệm thế nào là nông thôn mới. Nông thôn mới
trước tiên phải là nông thôn chứ không phải là thị tứ; đó là nông thôn mới chứ không
phải là nông thôn truyền thống. Nếu so sánh giữa nông thôn mới và nông thôn truyền
thống, thì nông thôn mới phải bao hàm cơ cấu và chức năng mới [13, tr. 7].
Ngày 16 tháng 4 năm 2009 Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết định
số 491/QĐ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí là:
tiêu chí về quy hoạch và thực hiện quy hoạch; tiêu chí về giao thông; tiêu chí về
thủy lợi; tiêu chí về điện; tiêu chí trường học; tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa;
tiêu chí chợ nông thôn; tiêu chí về bưu điện; tiêu chí nhà ở dân cư; tiêu chí y tế;
9
tiêu chí văn hóa; tiêu chí môi trường; tiêu chí về hệ thống tổ chức chính trị và xã
hội vững mạnh; tiêu chí về an ninh – trật tự xã hội [26].
Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ
mới được quy định bởi các tiêu chí, tính chất: đáp ứng yêu cầu phát triển, có sự đổi
mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên các
lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội; tiến bộ hơn so với mô hình cũ; chứa
đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dung chung trên cả nước.
Có thể quan niệm: Nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo
thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng các yêu cầu mới đặt ra
cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn so với mô hình nông thôn
cũ (truyền thống) ở tính tiến tiến về mọi mặt.
Tính tiên tiến về mọi mặt của nông thôn mới được thể hiện ở 5 nội dung cơ bản là:
- Nông thôn có làng, xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại;
- Sản xuất bền vững theo hướng sản xuất hàng hóa;
- Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao;
- Bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển;
- Xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ.
1.1.2. Mục tiêu, nội dung, vai trò xây dựng nông thôn mới
1.1.2.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất Nông nghiệp theo hướng
phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao
Cơ cấu kinh tế nông thôn do nhiều bộ phận hợp thành. Các bộ phận đó có
mối quan hệ gắn bó, hữu cơ với nhau trong những không gian nhất định, phù hợp
với điều kiện kinh tế, xã hội nhất định. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình làm
thay đổi cấu trúc và các mối quan hệ của nền kinh tế theo một chủ định, một
phương hướng nhất định. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa là một trong những mục tiêu chiến lược của nhiều quốc gia
trên thế giới. Vấn đề này càng quan trọng đối với nước ta, là quốc gia có tỷ lệ dân
cư nông thôn cao và kinh tế nông nghiệp còn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân, trong điều kiện hội nhập khu vực và quốc tế. Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông thôn ở nước ta phải đạt được yêu cầu đa dạng hóa sản xuất, phát triển nông
nghiệp toàn diện đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng của xã hội và phát triển
ngành nghề phi nông nghiệp khác nhằm rút bớt lao động ra khỏi nông nghiệp, nông
giá trị nông sản, hướng vào xuất khẩu.
- Đầu tư hạ tầng kỹ thuật đồng bộ gắn với các vùng hàng hóa lớn như: giao thông,
thủy lợi, điện, cơ sở bảo quả, chế biến công nghiệp hướng vào xuất khẩu.
12
- Đào tạo nâng cao chất lượng lực lượng lao động đáp ứng yêu cầu công nghệ mới
cả trong sản xuất nông nghiệp và chế biến nông nghiệp.
- Tổ chức lại các tổ chức sản xuất ở nông thôn, tổ chức lại sản xuất từ kinh tế hộ,
tuy nông hộ là khởi đầu quan trọng, song hạn chế kinh tế hộ là quy mô sản xuất
nhỏ, ít có điều kiện và khả năng áp dụng công nghệ mới, khó cho chỉ đạo sản xuất
vùng hàng hóa lớn. Tạo điều kiện để trang trại phát triển cả về số lượng và quy mô,
đầu tư sản xuất theo chiều sâu để có sản phẩm hàng hóa có sức cạnh tranh lớn. Phát
triển các hình thức hợp tác, nhất là hợp tác xã, hướng các hợp tác xã dịch vụ tốt cho
kinh tế hộ và trang trại để hai loại hình đó phát triển có hiệu quả.
1.1.2.2. Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ
thuật vào sản xuất nông lâm, ngư nghiệp.
Tăng cường công tác khuyến nông để hướng dẫn và chuyển giao cho các hộ
nông dân, các tiến bộ koa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, nâng cao trình độ
kỹ thuật canh tác cho nông dân, nhằm cho sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả và
chất lượng hơn. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông
nghiệp (gồm cả lâm, ngư nghiệp) theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/TW của Ban
chấp hành Trung ương khóa X [22]. Tập trung sức cải tạo giống cây trồng vật nuôi,
tạo và nhân nhanh các giống có năng suất, chất lượng và giá trị cao. Giống là khâu
quan trọng hàng đầu, sử dụng các giống mới có thể làm tăng giá trị trên một đơn vị
diện tích lên gấp nhiều lần. Hiện nay công nghệ sinh học trên thế giới cho phép tạo
nhiều giống mới theo ý muốn, nước ta cũng từng bước làm chủ được công nghệ gen
để tạo giống mới, đã đạt được nhiều thành tựu trên lĩnh vực này. Kết hợp nghiên
cứu trong nước và chuyển giao công nghệ từ nước ngoài để chọn được những giống
khoa học [18, tr. 3].
Cơ giới hóa trong nông nghiệp gắn liền với quá trình sinh học, bởi vì đối
tượng sản xuất nông nghiệp là những cây trồng, vật nuôi có đặc điểm sinh học khác
nhau. Do vậy việc cơ giới hóa chỉ phù hợp và cho năng suất cao khi mà tác động
vào đúng theo đặc điểm sinh học của cây trồng và vật nuôi.
Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện cơ giới hóa sản xuất
nông nghiệp, nông thôn. Nhà nước cần có chính sách thực hiện nhanh việc tích tụ,
tâp trung ruộng đất để công suất sử dụng máy móc thiết bị một cách hiệu quả, đồng
thời cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để nông dân có thể thế chấp vay vốn
trang bị máy móc thiêt bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
14
Đồng thời với quá trình cơ giới hóa nông nghiệp, tăng cường các giải pháp
để giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông nghiệp. Để giải tổn thất sau thu
hoạch, theo các chuyên gia cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó việc
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn là giải pháp hàng đầu. Hiện nay,
thất thoát sau thu hoạch ở nông thôn còn lớn do tập quán sản xuất thủ công của
nông dân, như việc thu hoạch lúa, những thửa ruộng nhỏ, manh mún rất khó đưa
máy móc vào thu hoạch nên nông dân thường gặt bằng tay gây thất thoát lớn (ở các
tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long khâu thu hoạch và sau thu hoạch tổn thất từ 1015%). Việc đưa máy móc thiết bị ứng dụng vào đồng ruộng, đẩy mạnh việc nghiên
cứu công nghệ sau thu hoạch và chuyển giao công nghệ cho người nông dân; xây
dựng mới, mở rộng, nâng cấp các kho trữ, hệ thống chế biến, sẽ làm giảm tổn thất
sau thu hoạch [17, tr. 5]. Phải quy hoạch phát triển hệ thống thủy lợi đồng bộ với
hệ thống giao thông nội đồng, gắn liền với giao thông nông thôn tạo điều kiện dễ
dàng cho máy móc di chuyển, mở rộng kích thước lô, thửa, san phẳng đồng ruộng
tạo điều kiện thuận lợi cho máy móc làm việc trên đồng. Mở các lớp huấn luyện về
công nghệ và thiết bị sau khi thu hoạch cho nông dân, nâng cấp hệ thông thông tin
nông thôn, thông tin công nghệ và thông tin thị trường [38, tr.8].
2-2,5 tỷ USD, bảo tồn 455 làng nghề truyền thống, phát triển 300 làng nghề mới và
làng nghề du lịch.
1.1.2.5. Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào
nông nghiệp, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn
Nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, nhất là giáo dục tiểu học và trung
học ảnh hưởng tích cực đến người lao động và chủ doanh nghiệp ở nông thôn. Đối
với chủ hộ, chủ doanh nghiệp có trình độ văn hóa, chuyên môn nhất định sẽ dễ dàng
tham gia các chương trình phát triển của nhà nước, nắm bắt được công nghệ mới,
kỹ năng quản lý kinh doanh, tiếp thị. Đối với người lao động, chỉ có trang bị kiến
thức mới, nâng cao tay nghề, có cung cách làm việc mới, thì mới cho phép nâng cao
năng suất lao động, tiếp cận phương pháp làm việc công nghệ sản xuất tiến tiến, tạo
nên chuyển biến căn bản cho lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông
thôn mới.
Xây dựng kế hoạch và giải pháp đào tạo cho bộ phận con em nông dân đủ
trình độ năng lực vào làm việc ở các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch
vụ. Dạy nghề cho bộ phận nông dân sản xuất nông nghiệp (bằng nhiều hình thức)
16
để đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng để đáp ứng yêu cầu sản xuất nông
nghiệp hiện đại; đào tạo nâng cao kiến thức và trình độ quản lý cho cán bộ nông
nghiệp, nông thôn, đặc biệt cho cán bộ thôn, xã. Nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực nông thôn chính là một yếu tố quan trọng hấp dẫn, lôi kéo doanh nghiệp đầu tư
vào nông nghiệp, nông thôn.
Một trong những nguyên nhân về sự cách biệt về phát triển giữa thành thị và
nông thôn đó là khoảng cách về tri thức và thông tin giữa thành thị và nông thôn ở
các nước đang phát triển và các nước chậm phát triển như nước ta là rất lớn. Do đó,
để thúc đẩy phát triển nông thôn nói chung và kinh tế nông thôn nói riêng, yếu tố
hàng đầu phải có chiến lược phát triển tri thức và sử dụng tri thức cho phát triển.
Nhiều chính sách hiện hành đang hạn chế hoặc tác động tiêu cực tới sự phát triển
kinh tế nông thôn như: Chính sách đất đai, tài chính, tín dụng … hoặc còn thiếu
những chính sách thích hợp để thúc đẩy nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy
mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào nông thôn; chính sách thúc đẩy tăng nguồn
lực đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn; chính sách bảo vệ, sử dụng có hiệu quả vốn
tài nguyên và bảo vệ môi trường nông thôn, chính sách an sinh xã hội cho dân cư
nông thôn, nhất là vùng thu hồi đất cho nông nghiệp, đô thị, chính sách phát triển
thị trường nông thôn, các chính sách để tạo sự liên doanh, liên kết của các loại hình
kinh tế ở nông thôn …
Do đó việc lựa chọn để sửa đổi hoặc ban hành mới các chính sách phù hợp
có tính đột phá đang là công việc quan trọng bậc nhất của Đảng và Nhà nước hiện
nay khi muốn thúc đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và giải quyết tốt
vấn đề nông nghiệp - nông thôn - nông dân tạo cơ sở kinh tế - xã hội vững chắc cho
thực hiện các mục tiêu xây dựng nông thôn mới và thực hiện công nghiệp hóa –
hiện đại hóa đất nước.
Các cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế ở nông thôn trước hết cần
đẩy mạnh liên kết giữa công nghiệp và nông nghiệp, cần có chiến lược phát triển
công nghiệp gắn với nông nghiệp về thu hút lao động, chế biến nông, lâm, hải sản,
cung cấp vật tư máy móc cho nông nghiệp, đưa nhà máy công nghiệp về nông thôn,
gắn doanh nghiệp nông thôn với hệ thống công nghiệp. Đồng thời, có các cơ chế
chính sách để liên doanh, liên kết giữa nông nghiệp và các ngành dịch vụ, nhất là
các ngành dịch vụ phục vụ cho nông nghiệp ở nông thôn như: tín dụng, khoa học
và công nghệ, tư vấn…
18
1.1.3. Quan niệm về cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.1.3.1. Quan niệm về cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế là một phạm trù kinh tế đặc biệt, gắn liền với quá trình hình thành
và phát triển của nền kinh tế trong giới hạn một địa phương, một Quốc gia hay một khu