Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Mục lục
Trang
A: đặt vấn đề........................................................................................................2
I- Quan điểm về xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế. ..............................................................................................3
1. Thế nào là xây dựng một nền kinh tế độc lâp tự chủ? ..............................3
1.1. Khaí niệm nền kinh tế độc lập tự chủ:...................................................3
1.2. Sự cần thiết phải xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ...................3
1.3. Một số nhiệm vụ để bảo đảm độc lập tự chủ về kinh tế........................4
2. Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan...........................5
2.1. Hội nhập kinh tế quốc tế là gì?.............................................................5
2.2. Hệ quả tích cực và tiêu cực của toàn cầu hoá.......................................8
II. Thực trạng về mối quan hệ giữa xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ và
chủ động hội nhập kinh tế quốc tế ở nớc ta. ................................................11
1. Việc xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ kết hợp với chủ động hội
nhập kinh tế quốc tế................................................................................11
1.1. Sự cần thiết phải xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ cùng với việc
thúc đẩy mạnh quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế xuất
phát từ một số luận cứ sau:................................................................11
1.2. Nền kinh tế độc lập tự chủ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
............................................................................................................12
1.3. Ba đặc trng để thực hiện độc lập tự chủ và hội nhập kinh tế quốc tế.12
1.4. Nguyên tắc của Đảng và Nhà nớc trong quá trình hội nhập...............14
2. Thực trạng nền kinh tế Việt Nam va`các nớc hiện nay..............................15
2.1. Những kết quả đạt đợc.........................................................................15
2.2. Quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế đợc mở rộng
và thu nhiều kết quả tốt......................................................................16
2.3. Thực trạng kinh tế nớc ta nhìn duới góc độ hội nhập kinh tế thế giới
cũng bộc lộ một số điểm đáng chú ý: ..............................................17
3. Xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế
kinh tế quốc tế, độc lập tự chủ cũng là một xu hớng kinh tế tất yếu của mỗi quốc
gia và ngày càng có tầm quan trọng hơn bao giờ hết,nó tạo cơ sở cho hội nhập
kinh tế quốc tế có hiệu quả,mặt khác,hội nhập kinh tế quốc tếcó hiệu quả tạo điều
kiện cần thiết để xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.
Trong xu thế đó, qua tìm hiểu tạp chí cộng sản,văn kiện đại hội đại biểu..và
qua sự hơng dẫn của thầy giao cùng với sự hiểu biết của em về tầm quan trọng để
xây dựng một nền kinh tế công nghiệp hoá hiện đại hoá,nâng cao chất lợng đời
sống nhân dân...em đã chọn đề tài: mối quan hệ giũa xây dựng nền kinh tế độc
lập tự chủ và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Bài tiểu luận này chỉ ra quan
điểm chỉ đạo của Đảng,phân tích tính chủ đông hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu
khách quan, và mối quan hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động
hội nhập kinh tế quốc tế,đa nghị qyuết của Đảng vào cuộc sống.
Xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Mai Xuân Hợi
đã đóng góp ý kiến giúp em hoàn thành bài tiểu luận này.Đây là bài tiểu luận đầu
tiên của em và em đã làm với tất cả công sức mình tuy vậy vì là lần đầu tiên viết
tiểu luận và sự hiểu biết còn hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót,mong thầy cô
đóng góp ý kiến để bài tiểu luận đợc hoàn thiện hơn.
Sinh Viên:Đào Anh Dũng
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
I- Quan điểm về xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ
và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
1. Thế nào là xây dựng một nền kinh tế độc lâp tự chủ?
1.1. Khaí niệm nền kinh tế độc lập tự chủ:
Nền kinh tế độc lập tự chủ là nền kinh tế không bị lệ thuộc vào các nớc
khác,ngời khác hoặc vào một tổ chức kinh tế nào đó về đờng lối,chính sách phát
triển;không bị bất cứ ai dung điều kiện kinh tế,tài chính,thơng mại, viện trợ...để áp
đặt,khống chế,làm tổn hại chủ quyền quốc gia và lợi ích cơ bản của dân tộc.
Nền kinh tế độc lập tự chủ là nền kinh tế trớc những biến động của thi tr-
ờng,trớc sự khủng hoảng tài chính về bên ngoài,nó vẫn có khả năng cơ bản duy trì
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc.Dựa trên những quan niệm chỉ đạo của Đảng
ta,có thể quan niệm răng,độc lập tự chủ về kinh tế là nền tảng vật chất cơ bản để
phát triển đất nớc trong điều kiện hiện nay a,để bảo đảm sự bền vững của độc lập
tự chủ về chính trị.Trong lý luận cũng nh trongtrong thực tiễn,không thể có độc
lập về chính trị nếu nh không có nền kinh tế độc lập,nếu nh bị phụ thuộc về kinh
tế.Độc lập,tự chủ kinh tế theo quan điểm toàn diện,luôn đợc đặt trong mối quan hệ
biện chứngvới độc lập,tự chủ về chính trị,văn hoá xã hội và các mặt cụ thể
khác,tạo thành sự độc lập,tự chủ và sức mạnh tổng hợp quốc gia.
1.3. Một số nhiệm vụ để bảo đảm độc lập tự chủ về kinh tế.
Để bảo đảm độc lập tự chủ về kinh tế và từng bớc xây dựng nền kinh tế độc
lập,tự chủ ngày càng lớn mạnh,vững chắc,cần thực hiện tốt một số nhiệm vụ chinh
sau:
Thứ nhất : Thực hiện tốt đờng lối chung và đờng lối kinh tế để xây dựng và
phát triển đất nớc.Đờng lối đó do Đảng ta đề ra và lãnh đạo thực hiện,thể hiện sự
độc lập,tự chủ trong tất cả các lĩnh vực chính trị,kinh tế văn hoá xã hội,trong đó
xây dựng nền kinh tế là nhiệm vụ trung tâm.Chúng ta khẳng định sự quyết tâm
xây dựng đất nớc Việt Nam theo con đờng XHCN trên nền tảng t tởng chủ nghĩa
Mác_Lê-nin và t tởng Hồ CHí Minh.Xây dựng CNXH,bỏ qua chế độ TBCN,tạo ra
sự biến đổi về chất của xã hội là sự nghiệp vô cùng khó khăn và phức tạp nhng
nhất định chúng ta sẽ tới đích.Đích CNXH và mục tiêu của cách mạng Việt Nam
mà chúng ta hớng tới và thực hiện bằng đợc là dân giàu, nớc mạnh,xã hội công
bằng,dân chủ, văn minh.
Quá trình thực hiện mục tiêu cao cả đó bao hàm nội dung trọng yếu là từng
bớc xây dựng nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN-nền kinh tế độc lập tự
chủ.Cho đến giai đoạn phát triển mới hiện nay,Đảng ta hình thành đờng lối kinh tế
là:Đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiện đại hoá,xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ,đ-
a đất nớc ta thành một nớc công nghiệp; u tiên phát triển lực lợng sản xuấtđồng
thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hớng XHCN;phát huy cao đọ
nội lực của cả dân tộc gắn với tận dụng mọi nguồn lực bên ngoài và chủ động hội
mạnh,lợi thế so sánh của đất nớc,găn với nhu cầu thịi trờng trong và ngoài nớc;đáp
ứng nhu cầu thiết yếu về đời sống của nhân dân và yêu cầu quốc phòng an
ninh,tăng lợng hàng hoá xuất khẩu ra bên ngoài.
Ba là: Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoạivà chủ động hội nhập quốc tế.thực
hiện nhất quán đờng lối đối ngoạiđộc lập tự chủ,rộng mở,chính sách đa phơng
hoá,đa dạng hoá quan hệ quốc tế;Việt Nam muốn là bạn là đối tác tin cậycủa các
nớc trong cộng đồng thế giới,phấn đấu vì hoà binh,độc lập và phát triển.Đây là
nhiệm vụ công tác hết sức trọng đại,tạo môi truờng hoà bình và điều kiện quốc tế
thuận lợi cho chúng ta thực hiện những mục tiêu chiéen lợc của đất nớc;đồng thời
tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng nền kinh tế độc lự chủ.Mở rộng quan hệ
đối ngoại là mở rộng quan hệ nhiều mạt, chú trọng cả quan hệ song phơng và đa
phơng đối với các nớc,các tổ chức khu vựcvà quốc tế theo nguyên tắc tôn trọng lẫn
nhaukhông can thiệp vào nội bộ của nhau,bình đẳng cùng có lợi,chống mọi hành
vi đe doạ,sức ép, áp đặt và cờng quyền.
2. Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan.
2.1. Hội nhập kinh tế quốc tế là gì?
Hội nhập kinh tế quốc tế là sự tham gia của một nớc vào qúa trình phân công
lao động quốc tế,là một yêu cầu khách quan của quá trình phát triển kinh tế dựa
trên sự phát triển lực lợng sản xuất,trình độ của khoa học,công nghệ.Hội nhập kinh
tế quốc tế là sự nghiệp của toàn dân,là quá trình vừa hợp tác vừa đấu tranhvà cạnh
tranh,đem lại nhiều cơ hội nhng cũng có không ít thách thức.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2.1.1. Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế tất yếu và là yêu cầu khách quan
đối với bất cứ một quốc gia, dân tộc nào trên con đờng phát triển trong
điều kiện mới của tình hình thế giới hiện nay.
Hội nhập thực chất là đấu tranh giành thị trờng hàng hoá,vốn,kỹ thuật,kinh
nghiệm,tham gia phân công lao động quốc tế để khai thác các tiềm năng bên
ngoài,kết hợp với phát huy tối đa nội lực và vị thế quốc gia(*-11).Bởi thế nếu
không muốn bị gạt ra ngoài lề xu thế phát triển của thế giới,các quốc gia,dân tộc
nớc mạnh,xã hội công bằng dân chủ văn minh,mà còn là để đáp ứng yêu cầu và lợi
ích quốc gia trong quá trình phát triển và qua đó,phát huy vai trò,ảnh hởng của
chúng ta tới quá trình hợp tác và phát triển của khu vực và thế giới vì hoà bình,độc
lập dân tộc dân chủ và tiến bộ xã hội.
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2.1.3. Vì sao phải hội nhập kinh tế?
Hội nhập kinh tế đã tạo ra khả năng để các nớc phát huy tối đa lợi thế so sánh
của mình,đặc biệt với Việt Nam,lợi thế đó là vị trí địa lý thuận lợi,ổn định chính
trị,lao động đợc đào tạo tiền lơng rẻ...Khai thác triệt để những lợi thế so sánh
này,ta sẽ thu hút đợc đầu t vào nớc ngoài và tăng khả năng xuất khuẩ hàng hoá,đây
cũng là cơ hội để thúc đẩy các doanh nghiệp trong nớc huy độngvà sử dụng vốn có
hiệu quả hơn.Ngoài ra,trong bối cảnh hội nhập kinh tế nh hiện nay,Việt Nam có
cơ hội để trao đổi hàng hoá,dịch vụ vốn,công nghẹ thông tin với các nớc khác,tạo
cơ sở và động lực cho tăng trởng kinh tế,tạo khả năng mở rộng kinh tế thị trờng ra
nớc ngoài trên cơ sở các hiệp định thơng mại đẫ kí kết với các nớc.Cùng với sự gia
tăng buôn bán,đầu t t bản cũng tăng đáng kể khi Việt Nam tham gia hội nhập kinh
tế quốc tế.Nếu năm 1914 đầu t t bản ra nớc ngoài là một lần thì năm 1997 là
800lần.Đây là cơ hội để hàng hoá Viẹt Nam thâm nhập thị trờng thế giớivà đón
nhận đầu t dới mọi hình thức.
Hội nhập kinh tế sẽ tranh thủ đợc kỹ thuật,công nghệ tiên tiến của các nớc,đi
trớc để dẩy nhanh tiến trình công nghiệp,hoá hiện đại hoá tạo cơ sở vật chất kỹ
thuật cho công cuộc xây dựng CNXH.Nếu trớc đây việc chuyển giao kỹ thuật là
hình thức chủ yếu,thì hiện nay chuyển giao công nghẹ diễn ra rất nhanh chóng,làm
cho các nớc lạc hậu có thể rút ngắn thời gian phát triển của mình.
Hội nhập kinh tế làm cho sự lệ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia gày càng
chặt chẽ,nó tạo cơ hội mở rộng giao lu các nguồn lực của nớc ta với các nớc
khác.Đúng nh dự báo của Kart Marx:Sản xuất và lu thông hang hoá càng phát
triển,càng cột chặt số phận của mỗi ngời và mỗi quốc gia.Quá trình hội nhập
cũng làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá Viẹt Nam trên thị trờng thế giới.
của mình.Nớc ta tham gia hợp tác kinh tế quốc tế trong điều kiện kinh tế và công
nghệ còn thấp,nên phải tiến hành từng bớc với lộ trình hợp lý,vững chắc.Lộ trình
đó đợc xác định và thoả thuận qua đàm phán song phơngvà đa phơng trên cơ sở
luật pháp của nớc ta và của quốc tế.
- Tích cực đào tạo và bồi dỡng cán bộ,chuẩn bị nguồn nhân lực,nhất là cán bộ
trực tiếp làm công tác kinh tế đối ngoại và quản lý doanh nghiệp,giúp họ có đủ
trình độ bản lĩnh phẩm chất,năng lực hoàn thành những nhiệm vụ đợc giao.Đây là
yếu tố quyết định để nớc ta tham gia hội nhập kinh tế quốc tế thắng lợi. Việc đào
tạo bồi dỡng cán bộ phải chú ý trang bị cho họ những quan điểm,đờng lối của
Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nớc,nâng cao trình độ chính trị,phẩm chất đạo
đức,đồng thời nâng cao trinh độ chuyên môn,nghiệp vụ,ngoại ngữ,pháp luật và
hiểu biết thông lệ quốc tế.Thông qua các trờng lớp cơ bản,đồng thời thông qua
hoạt động sản xuất kinh doanh,cọ xát với cơ chế thị trờngtrong và ngoài nớc để rèn
luyện bản lĩnh,phong cánh,ý chí và nhiệt tình đối với công việc,có tinh thần chủ
động, năng động,sáng tạo,dám chịu trách nhiệm trong nhiệm vụ đợc trao.
2.2. Hệ quả tích cực và tiêu cực của toàn cầu hoá
2.2.1. Hệ quả tích cực
+ Toàn cầu hoá thức đẩy sự phát triển và xã hôik hoá các lực lợng sản xuất
đem lại sự tăng trởng kinh tế cao.
- Toàn cầu hoá làm tăng nhanh tổng sản lợng thế giới:ngày nay tổng sản
phẩm của thông tin ớc tính khoảng 30.000 tỷ USD,gấp 23 lần tổng sản phẩm thế
giới vào cuối những năm 50 của thế kỷ XX(1.300 tỷ USD)
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế toàn cầu có những thay đổi cơ bản.Nếu năm
1960, nông lâm thuý sản chiếm 10,4%;cây công nghiệp chiếm28,1%và dịch vụ
chiếm 50,4% thì đến năm 1990,cơ cấu GDP của thế giới tơng ứng đã là
4,4%,21,4%và 62,4%
- Sự liên kết thị trơng thế giới thành một hệ thống hữu cơ ngày cang tăng,với
tốc độ tăng trởng cao hơn nhiều lần tốc độ tăng trởng sản xuất
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
châu lục giữa con ngời với con ngời càng đợc tăng cờng;thông tin cập nhật khắp
các vùng và góp phần tác động nhanh chóng đến mọi sự kiện trên thế giới.
2.2.2. Hệ quả tiêu cực.
+Toàn cầu hoá mở rộng thêm khoảng cách giàu nghèo,trong từng nớc và giữa
các nớc.
Các mối lợi thu đợc từ toàn cầu hoá kinh tế đợc phân phối không đồng đều và
không công bằng.Các quốc gia phát triển có lợi thế thờng thu lợi nhiều trong kinh
tế,thơng mại...
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tất cả những thành tựu của toàn cầu hoá kinh tế trong mấy thập kỷ qua
không những không thu hẹp mà còn làm doãng ra khoảng cách về mức sống và
trình độ phát triển kinh tế,khoa học công nghệ giữa các nớc đang phát triển và các
nớc phát triển;làm trầm trọng sự bất công trong xã hội;đào sâu hố ngăn cách giàu
nghèo trong từng nớc.Về nhiều mặt,dân chúng ở 85 đang phát triển hiện có mức
sống thấp hơn so với cách đây 10 năm và toàn thế giới hiện nay vẫn còn hơn 1 tỷ
ngời nghèo.
+Toàn cầu hoá tạo nên sự thách thức mới đối với nền độc lập,chủ quyền quốc
gia; làm xói mòn quyền lực Nhà nớc dân tộc
- Toàn cầu hoá làm thay đổi khái niệm độc lập và chủ quyền quốc gia,đặc
biệt trong lĩnh vực kinh tế.Toàn cầu hoá làm suy yếu chức năng kinh tế của nhà n-
ớc dân tộc.
- Chủ quyền quốc gia bị hạn chế một cách tơng đối, tính độc lập của các
quốc gia bị giảm dần; nhiều quyền lực của Nhà nớc bị xói mòn, các Chính phủ
không còn quyền độc lập tuyệt đối trong việc hoạch định chính sách vì nhiều vấn
đề vợt khỏi tầm kiểm soát của Nhà nớc (Các luồng di chuyển vốn, các luồng thông
tin, các tập đoàn xuyên Quốc gia, môi trờng sinh thái...)
+ Toàn cầu hoá làm cho nhiều mặt hoạt động và đời sống của con ngời trở
nên kém an toàn, từ an toàn kinh tế, văn hoá, tài chính, xã hội, môi trờng đến an
toàn chính trị.