Vai trò của lợi nhuận với nền kinh tế thị trường ở Việt Nam - Pdf 31

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Ngay khi con ngời bớc ra khỏi nền kinh tế trao đổi hàng hoá và bớc vào
nền kinh tế hàng hoá, tức là khi đó con ngời dùng tiền mua hàng hoá. Khi đó
trong xã hội xuất hiện những nhà chuyên sản xuất hàng hoá để bán chứ không
nh trớc, hàng hoá trao đổi là những sản phẩm d thừa đợc trao đổi để lấy những
sản phẩm khác mà mình không làm ra đợc. Các nhà sản xuất này chuyên sản
xuất một loại hay một số loại sản phẩm đa ra bán cho những nhời tiêu dùng để
lấy tiền và tiền chính là kết quả và là mục đích của hoạt động sản xuất này. Vì
vậy ngời sản xuất luôn luôn quan tâm tới khoản tiền d ra giữa tiền bán đợc hàng
hoá với tiền bỏ ra để sản xuất và chi phí phát sinh khi bán sản phẩm hay nó còn
có tên gọi là lợi nhuận, nó cũng là vấn đề quan tâm số một của những ngời
muốn tham gia sản xuất một mặt hàng nào đó. Nó là vấn đề muôn thuở và tồn
tại khách quan trong nền kinh tế hàng hoá, chính vì thế khi nền kinh tế hàng
hoá ra đời thì các nhà kinh tế học đã bắt tay ngay vào việc nghiên cứu nguồn
gốc xuất xứ của nó và tác động của nó đối với mọi mặt trong xã hội. Nhng nó
thực sự đợc bóc mẽ và làm sáng tỏ trong phát kiến vĩ đại của Mác mà ông đã bỏ
cả cuộc đời mình vào để nghiên cứu các vấn đề của kinh tế đó là tác phẩm học
thuyết giá trị thặng d.
Khi nền kinh tế hàng hoá phát triển cao lên thêm một bớc nó có tên là
nền kinh tế thị trờng. Đây chính là nèn kinh tế mà Việt Nam chúng ta đang áp
dụng kể từ khi đại hội Đảng VI quyết định đổi mới nền kinh tế, nhng nền kinh
tế thị trờng của chúng ta là nền kinh tế thị trờng định hớng theo chủ nghĩa xã
hội. Chính vì vậy để đảm bảo cho nền kinh tế thị trờng đi đúng theo CNXH mà
chúng ta luôn cố gắng tiến tới thì đòi hỏi từ mỗi cá nhân và cả tổ chức phải hiểu
rõ bản chất của nền kinh tế thị trờng đó là sự tự do cạnh tranh và nguồn gốc của
cạnh tranh là lợi nhuận mà mọi ngời kinh doanh luôn mốn làm cho nó lớn lên.
Vì vậy vấn đề đặt ra là nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận đối với kinh tế thị
trờng. Để giúp mọi ngời hiểu vấn đề này rõ ràng và dễ dàng hơn em đã chọn đề
tài này. Nội dung bài viết của em gồm:
1

kinh tế học Carton và Cautinle.
a. Quan điểm về lợi nhuận của Carton (234-149 TCN)-La mã.
Carton là nhà t tởng bảo vệ cho nền kinh tế chiếm hữu nô lệ. Trong tác
phẩm Nghề trồng trọt của mình ông đề nghị Tiêu dùng ít, dành dụm nhiều,
ông coi lợi nhuận chính là số d thừa ngoài giá trị, và giá trị đợc ông hiểu là chi
phí sản xuất. Chẳng hạn trong việc sử dụng nhân công tự do, ông cho rằng tất cả
giá trị là các chi phí về vật t và tiền trả công cho thợ. Vì vậy để có đợc giá cao
ông khuyên hãy yên tâm chờ đợi giá cao
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
b. Quan điểm vế lợi nhuận của Cautin (giữa TK 4-3 TCN)-ấn Độ:
Cautinle phân biệt rõ giá cả thị trờng với giá trị bằng cách chỉ ra rằng:
khách hàng cạnh tranh thờng làm tăng giá hàng hoá cao hơn giá trị thực tế của
nó. Việc hình thành giai cấp thơng gia làm cho Cautinle chú ý đến lợi nhuận,
nhng ông giải quyết vấn đề này theo tinh thần của lý thuyết chi phí sản xuất.
Cautinle đa lợi nhuận vào giá cả hàng hoá với t cách là những chi phí khác và
xác định trớc lợi nhuận cho hàng nội địa là 5% của giá cả hàng hoá và cho hàng
nớc ngoài là 10%.
2. Các học thuyết kinh tế của phái cổ điển:
a. Quan điểm về lợi nhuận của chủ nghĩa trọng thơng:
Trong thời kì đầu phơng thức sản xuất TBCN, vì sản xuất cha phát triển, để
có tiền tệ tích luỹ phải thông qua hoạt động thơng mại, mua bán, trao đổi.
Không phải ngẫu nhiên mà ngời ta nói phi thơng bất phí. Đặc biệt với sự
khám phá ra châu Mỹ, một làn sóng du thơng phát triển mạnh mẽ để chuyển
vàng từ châu Mỹ về châu Âu. Điều này chứng tỏ vai trò quan trọng của t bản th-
ơng nghiệp. Nó đòi hỏi phải có lý thuyết kinh tế chỉ đạo, hớng dẫn hoạt động
thơng nghiệp. Học thuyết kinh tế trọng thơng xuất hiện. Chính vì vậy nó có
quan niệm về lợi nhuận là: lợi nhuận là do lĩnh vực lu thông, mua bán, trao đổi
sinh ra. Nó là kết quả của việc mua ít bán nhiều, mua rẻ bán đắt mà có. Đây
hoàn toàn là quan niệm sai lầm, nó không nêu mối quan hệ giữa lợi nhuận với

chất, giá cả tự nhiên là biểu hiện tiền tệ của giá trị. Ông nêu lên giá cả tự nhiên
bao gồm những khoản chi cho địa tô, trả lơng cho công nhân và lợi nhuận cho t
bản. Còn giá cả thực tế mà qua đó hàng hoá bán là giá cả thị trờng. Theo ông
giá cả tự nhiên có tính khách quan còn giá thị trờng phụ thuộc vào nhiều yếu tố
khác. Ông cho rằng giá trị hàng hoá do công nhân tạo ra, anh ta chỉ nhận đợc
một phần tiền lơng, phần còn lại là địa tô và lợi nhuận của nhà t bản. Theo ông
nếu địa tô là khoản khấu trừ thứ nhất thì lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ hai vào
sản phẩm của ngời lao động, chúng đều có nguồn gốc chung là lao động không
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đợc trả công của công nhân. Ông đã nhìn thấy xu hớng bình quân hoá tỉ suất lợi
nhuận và xu hớng tỉ suất lợi nhuận giảm sút do khối tợng t bản đầu t tăng lên.
David Ricardo đã dựa vào lý thuyết của Adam Smith, kế thừa và phát triển
t tởng của Adam Smith. Ông coi lao động là hàng hoá. Tiền lơng, hay giá cả thị
trờng của lao động, đợc xác định trên cơ sở giá cả tự nhiên và xoay quanh nó.
Giá cả tự nhiên của hàng hoá lao động là giá trị những t liệu sinh hoạt cho ngời
công nhân phụ thuộc vào yếu tố lịch sử, truyền thống dân tộc, ông chủ trơng
những t liệu này phải ở mức tối thiểu hay tiền lơng phải ở mức tối thiểu. Ông
coi lợi nhuận là số còn lại ngoài lơng mà nhà t bản trả cho công nhân. Ông cũng
đã thấy xu hớng giảm suất tỉ suất lợi nhuận và giải thích nguyên nhân của sự
giảm sút nằm trong sự vận động, biến đổi thu nhập giữa ba giai cấp địa chủ,
công nhân và nhà t bản. Ông cho rằng do quy luật màu mỡ đất đai ngày càng
giảm, giá cả nông sản tăng lên làm cho tiền lơng công nhân tăng và địa tô tăng
lên, còn lợi nhuận không tăng. Nh vậy, địa chủ là ngời có lợi, công nhân không
có lợi cũng không bị hại, còn nhà t bản có hại, vì tỉ suất lợi nhuận giảm xuống.
II. Học thuyết giá trị thặng d và lợi nhuận của mác.
1. Quá trình sản xuất già trị thặng d.
Để có thể hiểu tờng tận hơn quá trình sản xuất ra giá trị thặng d trớc hết
chúng ta đi tìm hểu các thuộc tính của hàng hoá sức lao động. Hàng hoá sức lao
động có hai thuộc tính đó là giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động và giá trị

đ
và trong quá trình sản xuất từ bông
thành sợi thì cứ trung bình mỗi cân bông đợc làm ra thành một cân sợi thì sẽ
hao mòn 1/10 cọc sợi và giả sử giá trị đó là 1000
đ
. Nhng không phải tự nhiên
mà số bông nhà t bản mua về đó biến thành sợi đợc mà phải có sự lao động của
ngời công nhân góp vào. Vậy nhà t bản lại phải bỏ tiền của mình ra để mua sức
lao động của những ngời công nhân làm thuê khi đó nhà t bản toàn quyền sử
dụng sức lao động đó. Tiếp theo ví dụ trên giả sử giá trị sức lao động trong một
ngày lao động 8 tiếng là 5000
đ
tức là mất 5000
đ
để ngời công nhân tái sản xuất
lại sức lao động và mình phải bỏ ra trong một ngày lao động 8 tiếng đồng hồ.
Nhng nh đã tìm hiểu về thuộc tính của hàng hoá sức lao động thì sức lao động
có thể tạo ra một giá trị mới lớn hơn giá trị của chính nó. Ta giả sử rằng trong
mỗi giờ sức lao động của ngời công nhân sợi có thể tạo ra một giá trị tơng ứng
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
là 1000
đ
và giá trị đó đợc gửi vào 1kg sợi đã đợc ngời công nhân tạo ra trong 1h.
Vậy ngời công nhân chỉ phải làm 5h để tạo ra đúng số giá trị mình nhận đợc từ
những ngời thuê mình, nhng nhà t bản thuê họ làm mỗi ngày 8h vậy họ đã mất
không 3h để sản xuất không công cho nhà t bản và chính cái giá trị 3000
đ
mà họ
làm ra trong 3h đó thì nhà t bản đợc hởng và đó chính là giá trị thặng d. Nhng

Gt=k+m
hay nói cách khác: giá trị của hàng hoá = chi phí sản xuất +giá trị thặng d.
Chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa và giá trị thặng d có sự khác nhau về chất
và lợng.
Về chất, chi phí mà nhà t bản bỏ ra để sản xuất hàng hoá đợc đo bằng chi
phí t bản: còn giá trị hàng hoá là chi phí thực tế để sản xuất ra nó đợc đo bằng
chi phí lao động. Chính vì vậy về lợng thì chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa của
hàng hoá thấp hơn giá trị của hàng hoá c+v<c+v+m, và chi phí sản xuất t bản
chủ nghĩa không có quan hệ gì đến việc hình thành giá trị và quá trình làm cho
t bản tăng thêm giá trị. Về lợng, chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa là bộ phận giá
trị t bản tiêu dùng đã chuyển vào sản phẩm, nên bao giờ nó cũng nhỏ hơn tổng
số t bản ứng ra ban đầu (k). Ví dụ: tổng t bản ứng ra là 1000$, trong đó có 500$
là t bản cố định, 500$ là t bản lu động (gồm 400$ là nguyên vật liệu, công cụ
và 100$ là tiền trả công cho công nhân). Giả sử t bản cố định sẽ hao mòn hết
trong 10 năm, mỗi năm khấu hao 50$, vậy thì chi phí sản xuất sẽ là: 50$+ 400$
+ 100$ = 550$. Nhng khi nghiên cứu thì C.Mác thờng giả định t bản cố định
hao mòn hết trong một năm, nên tổng t bản ứng trớc và chi phí sản xuất bằng
nhau về lợng và cùng kí hiệu là c+v.
Khái niệm chi phí sản xuất, một mặt, biểu thị tính chất đặc thù của sản
xuất t bản chủ nghĩa, vì chỉ trong chủ nghĩa t bản, thực thể của giá trị mới bị che
lấp bởi chi phí t bản. Mặt khác, chi phí sản xuất hoàn toàn không phải là một
khoản chi phí chỉ có trong kế toán t bản chủ nghĩa mà thôi. Bất cứ nền sản xuất
hàng hoá nào, sau khi thực hiện giá trị của hàng hoá, cũng đều phải mua lại
những yếu tố sản xuất đã tiêu dùng trong việc sản xuất hàng hoá. Với ý nghĩa
này, ngời ta thờng gọi là giá thành sản phẩm. Giá thành một sản phẩm nhất định
vừa phụ thuộc vào năng suất lao động của quá trình sản xuất ra sản phẩm, vừa
phụ thuộc đầu vào của các yếu tố sản xuất có vai trò quyết định đến hiệu quả
sản xuất- kinh doanh của các đơn vị kinh tế. Vì vậy, trong nền kinh tế thị trờng,
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368

10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tóm lại, lợi nhuận là hình thái chuyển hoá của giá trị thặng d do lao động
sống làm ra, đợc quan niệm là do toàn bộ t bản ứng trớc sinh ra.
c. Tỉ suất lợi nhuận.
Khi giá trị thặng d chuyển hoá thành lợi nhuận thì tỉ suất giá trị thặng d
cũng chuyển hoá thành tỉ suất lợi nhuận và kí hiệu là p.
%100'
v
m
m
=

%100'
vc
p
p
+
=
Nếu m là 100%, v là 2000 và thổng t bản ứng trớc là 10 000 thì tỷ suất lợi
nhuận sẽ là.
%20%100
10000
2000
'
==
USD
USD
p
Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số lợi nhuận với toàn bộ t


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status