Nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường - Pdf 12

lời mở đầu.
Ngày nay, trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, chúng ta đang vận hành đất
nớc theo cơ chế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Trong nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc thì lợi nhuận có vai trò rất quan
trọng, nó chính là quan toà công minh nhất, là điều kiện tồn tại phát triển của doanh
nghiệp. Nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ không thu đợc lợi nhuận thì thị trờng sẽ loại
doanh nghiệp đó ra khỏi nền kinh tế và ngợc lại thì doanh nghiệp tiếp tục phát triển.
Lợi nhuận phải thực sự làm ra từ năng suất chất lợng lao động - hiệu quả trong sản xuất
- khả năng kinh doanh sản xuất chân chính của các nhà kinh tế. Tài năng quản lý sản
xuất kinh doanh hiện đại sẽ tạo ra giá trị lợi nhuận cả về kinh tế văn hoá, tạo ra một
truyền thống và cốt cách của ngời Việt Nam. Có đợc nh vậy thì lợi nhuận thực sự trở
thành động lực thúc đẩy mọi thành phần kinh tế phải họat động tích cực đạt hiệu qủa
cao trong sản xuất kinh doanh, là sự sống còn cua doanh nghiệp. Để thu đợc lợi nhuận
tối đa một cách chân chính đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đổi mới
công nghệ sản xuất, nâng cao năng suât lao động. Nhà nớc cần có những chính sách
quản lý vấn đề lợi nhuận của các doanh nghiệp, có những chính sách phân phối thu
nhập một cách hợp lý... Tuy vậy, vì chạy theo lợi nhuận tối đa mà một số kẻ đã không
ngần ngại sử dụng những mánh khé, những hình thức sản xuất kinh doanh bất hợp pháp
nh: buôn lậu, trốn thuế, khai thác tài nguyên bừa bãi, bóc lột sức lao động của con ng-
ời.... Những hành vi đó đã để lại không ít những hậu quả xấu cho xã hội mà chúng ta
có thể dễ dàng nhận thấy nh: phân hoá giàu nghèo, bất công trong xã hội, gây ô nhiễm
môi trờng, bệnh tật hiểm nghèo, cạn kiệt tài nguyên, mất đi bản chất văn hoá con ngời
Việt Nam ..... Vấn đề lợi nhuận thực sự trở nên nóng bỏng, cần đợc xem xét để có cái
nhìn đúng đắn nhất về lợi nhuận và những giải pháp về vấn đề lợi nhuận. Chính vì lý do
này mà em đã chọn đề tài:
Nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận trong nền kinh
tế thị trờng .

1
Phần I . Nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận.
I . các quan điểm trớc Mác về lợi nhuận.

ngoài của những hiện tợng. Cái đó một phần do t bản thơng nghiệp là hình thái tồn tại
tự do đầu tiên của t bản nói chung...khoa học thực sự của nền kinh tế hiện đại, chỉ bắt
đầu từ lúc mà việc nghiên cứu lí luận chuyển từ quá trình lu thông sang quá trình sản
xuất. K.Marx còn chỉ ra rằng CNTT ở thế kỉ XVI - XVII đã đi theo cái hình thái
chói lọi của giá trị trao đổi và đã đứng trên lĩnh vực thô sơ của lu thông hàng hoá để
xem xét nền sản xuất TBCN.
2
Một số đại biểu chính theo quan điểm này ở Anh, Pháp nh: Williams Stafford
(1554-1612), Thomas Mun (1571-1641), Montchretien (1575-1622), Kolbert
(1619-1683).
Do những hạn chế đã dẫn đến sự tan rã của CNTT. Sự tan rã của CNTT bắt đầu
ngay từ thế kỉ XVII, trớc hết là ở Anh.
2. Quan điểm của phái trọng nông.(CNTN)
Cũng nh CNTT, CNTN xuất hiện trong khuôn khổ thời kỳ quá độ từ chế độ
phong kiến sang chế độ TBCN, nhng ở giai đoạn phát triển kinh tế trởng thành hơn.
Những ngời theo chủ nghĩa trọng nông cho rằng, xã hội loài ngời phát triển theo những
quy luật tự nhiên. Theo họ nguồn gốc duy nhất của của cải là tự nhiên, là nông nghiệp
vì nông nghiệp mang lại cho con ngời những kết quả của tự nhiên. Có thể coi nội dung
giai cấp của chủ nghĩa trọng nông là giải phóng kinh tế nông dân thoát khỏi quan hệ
phong kiến để phát triển nông nghiệp theo kiểu TBCN.
Họ phê phán gay gắt CNTT. Những ngời trọng nông cho rằng, lợi nhuận thơng
nghiệp có đợc chẳng qua là nhờ tiết kiệm các khoản chi phí thơng mại. Vì theo họ th-
ơng mại đơn thuần là việc đổi những giá trị này lấy những giá trị khác ngang nh thế
, thơng nghiệp không sinh ra của cải, trao đổi không sản xuất ra đợc cái gì cả .
Trao đổi không làm cho tài sản tăng lên, vì tài sản đợc tạo ra trong sản xuất, còn trong
trao đổi thì chỉ có sự trao đổi giá trị sử dụng này lấy giá trị sử dụng khác mà thôi.
K.Marx nhận xét: Phái trọng nông đã chuyển việc nghiên cứu nguồn gốc của giá trị
thặng d từng lĩnh vực lu thông vào lĩnh vực sản xuất trực tiếp, và do đó đã đặt cơ sở
cho việc phân tích nền sản xuất TBCN .
Một số đại biểu của CNTN: Francois Quesnay (1694 - 1774) K.Marx gọi

sản phẩm và chi phí sản xuất. Thực ra ông không rút ra đợc lợi nhuận của kinh doanh
ruộng đất, không trực tiếp đề cập đến vấn đề bóc lột. Nhng theo lô gíc phân tích của
ông chúng ta có thể rút ra kết luận rằng, công nhân chỉ nhận đợc tiền lơng tối thiểu, số
còn lại là lợi nhuận của địa chủ, đã thừa nhận có sự bóc lột. K.Marx nhận xét, W.Petty
là ngời đã nêu ra mầm mống của lí luận về chế độ bóc lột, dự đoán đúng đắn bản chất
của giá trị thặng d.
Về lợi tức: ông coi lợi tức là tô của tiền và cho rằng nó lệ thuộc vào mức địa tô
(trên đất mà ngời ta có thể dùng tiền vay để mua). Trong cuốn Bàn về tiền tệ, ông coi
lợi tức là số tiền thởng, trả cho sự nhịn ăn tiêu, coi lợi tức cũng nh tiền thuê ruộng.
Có thể thấy W.Petty là ngời đầu tiên nhấn mạnh tính chất khách quan của
những quy luật tác động trong xã hội t bản. Đánh giá về W.Petty, F.Engels nói rằng
Bóng của W.Petty đã bao trùm lên khoa học kinh tế chính trị trong suốt hơn nửa thế
kỉ từ 1691 đến 1752, tất cả mọi nhà kinh tế chính trị học dù tán thành hay phản đối
ông, đều lấy ông làm điểm xuất phát..
4
b, Adam Smith 1723 - 1790.
A.Smith là nhà t tởng tiên tiến của giai cấp t sản, ông thủ tiêu tàn tích phong
kiến, mở đờng cho CNTB phát triển. Theo A.Smith, lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ
hai vào sản phẩm của lao động. Theo cách giải thích của A.Smith thì lợi nhuận, địa tô
và lợi tức chỉ là những hình thái khác nhau của giá trị thặng d. K.Marx đánh giá cao
A.Smith đã nêu đợc nguồn gốc thật sự của giá trị thặng d, đẻ ra từ lao động.... Đây
cũng là thành tựu của KTCT học t sản trong thời kì tiến bộ của nó. A.Smith cho rằng
không chỉ lao động nông nghiệp mà cả lao động công nghiệp cũng tạo ra lợi. Ông
cũng cho rằng lợi nhuận tăng hay giảm tuỳ thuộc vào sự giầu có tăng hay giảm của xã
hội. Ông thừa nhận sự đối lập giữa tiền công và lợi nhuận. Ông đã nhìn thấy khuynh
hớng thờng xuyên đi đến chỗ ngang nhau, của tỉ suất lợi nhuận trên cơ sở cạnh tranh
giữa các ngành và khuynh hớng tỉ suất lợi nhuận giảm sút. Theo ông, t bản đầu t càng
nhiều thì tỉ suất lợi nhuận càng thấp. Tuy nhiên, A.Smith còn có những hạn chế về lí
luận lợi nhuận nh: không thấy đợc sự khác nhau giữa giá trị thặng d và lợi nhuận, và
ông cho rằng lợi nhuận là do toàn bộ t bản đẻ ra; do không phân biệt đợc lĩnh vực sản

lệ, trên thực tế chỉ có giá trị chứ không có giá cả sản xuất.
D.Ricardo đạt tới đỉnh cao nhất của kinh tế chính trị t sản cổ điển. Đối với
D.Ricardo môn học đó đã đa đến gần nhất với chân lí, nhng chừng nào nó cha lột đợc
cái da t sản của nó, thì nó vẫn cha nắm đợc chân lí. Trờng phái kinh tế chính trị học cổ
điển đợc coi là một nguồn gốc của chủ nghĩa Marx, bản thân D.Ricardo đợc K.Marx
đánh giá cao và kính trọng, D.Ricardo đợc coi là cha đẻ của kinh tế chính trị học cổ
điển. Tuy nhiên, để phân biệt K.Marx và D.Ricardo, chúng ta cần nhớ, ngoài lập tr-
ờng giai cấp hoàn toàn khác nhau, trong lĩnh vực kinh tế một chuỗi cửa ải mà
D.Ricardo không vợt qua đợc phải chờ đến K.Marx mới giải quyết đợc
d, Thomas Robert Malthus (1766 - 1834).
Quan điểm xuất phát và cơ sở lí luận của Ricardo là lí luận về giá trị lao động.
Malthus đã hớng sự đả kích và lí luận đó của Ricardo. Malthus đã nhận thấy những
mâu thuẫn do sự hạn chế của Ricardo và lợi dụng lầm lẫn của Smith - tức là việc quy
định giá trị lao động. Cái mới của Malthus là ở chỗ giải thích thớc đo giá trị. Theo
Malthus, lao động có thể mua đợc bằng hàng hoá chi phí để sản xuất ra hàng hoá đó
quyết định. Chí phí đó bao gồm lợng lao động (sống và vật hoá) đã chi phí đển sản
xuất ra hàng hoá cộng với lợi nhuận của t bản ứng trớc. Nh vậy, Malthus, phủ nhận vai
trò của lao động là nguồn gốc tạo ra giá trị và coi lợi nhuận là yếu tố cấu thành khác
của giá trị. Từ đó, ông giải thích lợi nhuận nh là khoản thặng d ngoài số lao động hao
phí đển sản xuất hàng hoá. Theo cách giải thích này; lu thông là lĩnh vực trong đó lợi
nhuận xuất hiện, nhờ bán hàng hoá đắt hơn khi mua. Nh vậy lợi nhuận là một khoản
cộng thêm vào giá cả, xuất hiện là do chuyển nhợng, nhng ai là ngời trả khoản đó?
Theo Malthus, lợi nhuận không thể xuất hiện trong việc trao đổi giữa các nhà t bản.
Malthus nhận định trong phạm vi khả năng những ngời đảm nhiệm sản xuất (tức là
nhà t bản và công nhân) không thể tìm ra lợng cầu có khả năng thanh toán phần lợng
6
cung do lợi nhuận đại biểu. Do đó tình trạng thừa hàng hoá sẽ xuất hiện. Xã hội chỉ có
nhà t bản và công nhân thì không thể tránh khỏi tai họa đó.
e, Jean Baptiste Say (1766 - 1832).
Nếu D.Ricardo đã vạch rõ, không thể lẫn lộn, giữa giá trị sử dụng và giá trị, giá

hàng hoá . Quá trình lao động với t cách là quá trình nhà t bản tiêu dùng sức lao động
có hai đặc trng:
-. Ngời công nhân lao động dới sự kiểm soát của nhà t bản giống nh những yếu
tố khác của sản xuất đợc nhà t bản sử dụng sao cho có hiệu quả nhất.
-. Sản phẩm làm ra thuộc sở hữu của nhà t bản, chứ không phải của ngời công
nhân.
Chúng ta nghiên cứu ngắn gọn quá trình sản xuất t bản chủ nghĩa trong sự thống
nhất của nó nh là quá trình lao động và quá trình tăng thêm giá trị, ví dụ về sản xuất
sợi.
Giả định để sản xuất 10 kg sợi cần 10 kg bông, giá 10 kg bông là 10 đôla. Để
biến số bông đó thành sợi, một công nhân phải lao động trong 6 giờ và hao mòn máy
móc là 2 đola; giá trị sức lao động trong ngày của một công nhân là 3 đôla; trong một
giờ lao động ngời công nhân tạo ra một giá trị là 0,5 đôla; cuối cùng, ta giả định rằng
trong quá trình sản xuất sợi đã hao phí theo thời gian lao động xã hội cần thiết. Với giả
định nh vậy, nếu nh quá trình lao động chỉ kéo dài đến cái điểm mà ở đó bù đắp đợc
giá trị sức lao động (6 giờ), tức là bằng thời gian lao động cần thiết thì cha có sản xuất
ra giá trị thặng d, do đó tiền cha biến thành t bản.
Trong thực tế quá trình lao động không dừng lại ở điểm đó. Giá trị sức lao động
mà nhà t bản phải trả khi mua và giá trị mà sức lao động đó có thể tạo ra cho nhà t bản
là hai đại lợng khác nhau mà nhà t bản đã tính đến điều đó trớc khi mua sức lao động.
Nhà t bản đã trả tiền mua sức lao động trong ngày. Vậy việc sử dụng sức lao động
trong ngày đó thuộc về nhà t bản. Chẳng hạn, nhà t bản bắt công nhân lao động 12h
trong một ngày thì.
Chi phí sản xuất Giá trị của sản phẩm mới
( 20 kg sợi)
- Tiền mua bông là 20 đôla
- Hao mòn máy móc là 4 đôla
- Tiền mua sức lao động trong
một ngày là 3 đôla
- Giá trị của bông đợc

hoàn lại bằng vật ngang giá mới.
Ba là, ngày lao động của công nhân đợc chia thành hai phần: Phân lao động mà
ngời công nhân tạo ra một lợng giá trị ngang bằng với giá trị sức lao động của mình
gọi là thời gian lao động cần thiết, và lao động trong khoảng thời gian đó là lao động
cần thiết; Phần còn lại của ngày lao động là thời gian lao động thặng d, và lao động
trong khoảng thời gian đó là lao động thặng d. Nh vậy bản chất bóc lột của chủ nghĩa
t bản đã trở nên rõ ràng. Nhng trong điều kiện hiện nay, ngời sở hữu t bản thờng là một
nhóm ngời, trong số đó đôi khi có bản thân công nhân của xí nghiệp. Điều kiện đó th-
ờng đợc sử dụng trong lý thuyết chủ nghĩa chủ nghĩa t bản nhân dân để chứng
minh rằng không có sự bóc lột, và nếu có tồn tại bóc lột thì công nhân bóc lột chính
mình. Song, trên thực tế , công nhân chỉ có một số phiếu không đáng kể, do đó họ chỉ
là ngời sở hữu một cách hình thức. Trong điều kiện nh vậy thử hỏi ai là ngời chủ thực
sự các công ty cổ phần, và ai sẽ chiếm hữu kết quả hat động của công ty đó?
9
Hai phơng pháp sản xuất giá trị thặng d. Mục đích của các nhà t bản là sản xuất
ra nhiều giá trị thặng d, vì vậy, toàn bộ họat động của nhà t bản hớng đến tăng cờng
việc tạo ra giá trị thặng d.
a. Sản xuất giá trị thặng d tuyệt đối.
Trong giai đoạn phát triển đầu tiên của chủ nghĩa t bản, khi kỹ thuật còn thấp
hoặc tiến bộ chậm chạp thì việc tăng giá trị thặng d bằng phơng pháp kéo dài ngày lao
động là quan trọng nhất. Giả sử, ngày lao động là 10 giờ, trong đó 5 giờ là thời gian
lao động cần thiết và 5 giờ là thời gian lao động thặng d. Điều đó có thể biểu diễn
bằng sơ đồ sau:
! ! !
Thời gian lao động Thời gian lao động
cần thiết = 5 giờ thặng d = 5 giờ.
Chúng ta giả định ngày lao động đợc kéo dài thêm 2 giờ trong khi thời gian lao
động cần thiết không đổi. Khi đó ngày lao động đợc chia nh nhau:
! !
Thời gian lao động Thời gian lao động

làm cho năng suất lao động tăng lên nhanh chóng, thì các nhà t bản dựa vào tăng năng
suất lao động để tăng tỷ suất giá trị thặng d. Nhà t bản có thể nâng cao trình độ bóc lột
bằng cách rút ngắn thời gian lao động cần thiết, trong khi ngày lao động không đổi và
do đó tăng một cách tơng ứng thời gian lao động thặng d. Giả sử lao động là 8 giờ và
nó đợc chia thành 4 giờ lao động cần thiết và 4 giờ lao động thặng d. Điều đó biểu
diễn nh sau:
! ! !
Thời gian lao động Thời gian lao động
cần thiết = 4 giờ thặng d = 4 giờ
Bây giờ chúng ta lại giả thiết rằng, công nhân chỉ cần 3 giờ lao động đã tạo ra đ-
ợc một giá trị bằng với giá trị sức lao động của mình. Do đó, tỷ lệ phân chia ngày lao
động thành thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng d trong trờng hợp
đó cũng thay đổi. Bây giờ ngày lao động 8 giờ đợc chia thành 3 giờ lao động cần thiết
và 5 giờ lao động thặng d.
! ! !
Thời gian lao động Thời gian lao động
cần thiết: 3 giờ thặng d: 5 giờ
11
Nh vậy, nếu trớc đây m = 4/4 x100 = 100%, thì bây giờ là 5/3 x 100 =166%.
Giá trị thặng d tạo ra bằng cách rút ngắn thời gian lao động cần thiết trong điều kiện
độ dài ngày lao động không đổi, nhờ đó kéo dài tơng ứng thời gian lao động thặng d,
đợc gọi là giá trị thặng d tơng đối. Muốn rút ngắn thời gian lao động cần thiết thì phải
giảm giá trị sức lao động. Hạ thấp giá trị sức lao động bằng cách nào? Muốn hạ thấp
giá trị sức lao động thì phải giảm giá trị các t liệu sinh họat của công nhân. Điều đó
chỉ có thể thực hiện đợc bằng cách tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất t
liệu sinh Họat thuộc phạm vi tiêu dùng của công nhân, đồng thời cũng phải tăng năng
suất lao động trong các ngành sản xuất t liệu sản xuất để sản xuất t liệu sinh Họat đó.
Nghĩa là phải tăng năng suất lao động.
Nếu trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa t bản, sản xuất giá trị thặng d tuyệt đối
chiếm u thế, thì đến giai đoạn tiếp sau, khi mà kỹ thuật phát triển, sản xuất giá trị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status