Nguồn gốc bản chất của lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường - Pdf 28

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
a: Phần mở đầu
Sự thành công khi thực hiện các chính sách kinh tế luôn là một mục tiêu cơ
bản của Đảng và nhà nớc ta .Nếu một chính sách phát triển kinh tế không liên
quan đến kết quả của chủ thể đặt ra thì chính sách ấy cũng không có tác
dụng .Bất kẻ đất nớc nào,bất kể ai dù là ngời đề xuất hay có vai trò xuất sắc ở
những công đoạn nào đó của chính sách cũng không thể xây dựng chính sách
theo chỉ đạo từ trên xuống nh là cỡi ngựa xem hoa mà bắt buộc phải thực hiện
từ cơ sở lên.
Nớc ta muốn thực hiện chính sách phát triển kinh tế có hiệu quả thì ngời
cầm lái phải là ngời có hiểu biết sâu rộng trong việc nắm bắt vấn đề để đa ra
các phơng án tối u.Các chính sách phải hình thành từ sự hiểu biết một cách sâu
sắc, những gì mà nó đem lại và những gì mà nó gây ra trong hiện tại, trong t-
ơng lai gần, tơng lai xa, đứng trên vĩ mô và vi mô .
Ngày nay, trong thời kỳ quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội nền kinh tế của
chúng ta đang vận hành theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà
Nớc, chúng ta mong mỏi cho quá trình kinh tế thành công. Vì thế không phải
ai khác một tổ chức quốc gia nào khác có thể thực hiện giúp chúng ta mà tự
ta phải vận động tự ta phải tìm ra con đờng phát triển phù hợp với điều kiện
của nớc ta hiện nay, điều đó đòi hỏi phải có những chính sách phát triển kinh
tế đúng đắn. Muốn thực hiện chính sách phát triển kinh tế có hiệu quả thì ng-
ời cầm lái phải là ngời có hiểu biết sâu rộng trong việc nắm bắt vấn đề để đề
ra các phơng án tối u. Vì vậy, yêu cầu đặt ra là chúng ta phải hiểu rõ bản
chất, nguồn gốc cuả những yếu tố bên trong nền kinh tế thị trờng đặc biệt là
yếu tố chính quyết định,thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trờng.Đó
chính là lợi nhuận. Vậy thế nào là lợi nhuận? Nguồn gốc và bản chất của lợi
nhuận là gì? Và lợi nhuận đóng vai trò nh thế nào đối với nền kinh tế thị tr-
ờng mà lại có thể xem nó là nhân tố chính yếu quyết định sự tồn tại và phát
triển của nền kinh tế thị trờng, áp dụng lý luận về lợi nhuận nh thế nào đối
với nền kinh tế thị trờng theo định hớng Xã Hội Chủ Nghĩa ở Việt Nam hiện
nay. Để tìm hiểu những vấn đề trên em đã chọn đề tài: "Nguồn gốc bản

ngoài , tập trung buôn bán để nhà nớc dễ kiểm tra . Bắt buộc các thơng nhân n-
ớc ngoài tập trung buôn bán phải dùng số tiền mà họ có mua hết số hàng mang
về nớc họ. Giai đoạn sau họ dùng chính sách xuất siêu để có chênh lệch mang
tiền ra nớc ngoài để thực hiện mua rẻ bản đắt.....
Những chính sách trên của các nớc t bản chỉ mang tính chất bề mặt nông
cạn chứng tỏ quan điểm về lợi nhuận cũng nh kinh tế cha có chiều sâu thực
chất.Chính điều này đã dẫn đến nhiều mâu thuẫn trong nền kinh tế và đòi hỏi
phải có sự thoát khỏi phơng pháp kinh nghiệm thuần tuý phải phân nền kinh tế
xã hội với t cách là một chỉnh thể.
1.2.Quan điểm của tr ờng phái cổ điển .
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.2.1.Quan điểm của Kene.
Trong thời kỳ chủ nghĩa trọng thơng sự hoạt động của t bản chủ yếu là
trong lĩnh vực lu thông.Do quá trình phát triển của công trờng thủ công t bản
đã chuyển sang lĩnh vực sản xuất , lúc này các vấn đề kinh tế của sản xuất đã
vợt quá khả năng giải thích của lý thuyết chủ nghĩa trọng thơng và học thuyết
kinh tế cổ điển xuất hiện.
Kene đợc K.Marx đánh giá là cha đẻ của kinh tế chính trị học cổ điển và
ông có công lao to lớn trong lĩnh vực kinh tế. Kene đã đặt nền tảng cho việc
nghiên cứu sản phẩm tức là nền móng cho việc nghiên cứu thặng d sau này .
Ông đã đa ra những quan điểm kinh tế để phê phán chủ nghĩa trọng thơng ,
Kene cho rằng trao đổi thơng mại chỉ đơn thuần là việc đổi giá trị này lấy giá
trị sử dụng khác theo nguyên tắc ngang giá. Hai bên không có gì để mất hoặc
đợc cả bởi trong thơng nghiệp không thể đẻ ra đợc . Theo ông lợi nhuận thơng
nghiệp có đợc do tiết kiệm các khoản chi phí về thơng mại và của cải có thể
tạo ra trong lĩnh vực nông ngiệp chính quan điểm này đã chuyển việc nghiên
cứu của cải từ lĩnh vực lu thông sang lĩnh vực sản xuất ngoài ra ông còn có lý
luận về sản phẩm thặng d.Ông cho rằng sản phẩm thặng d đợc chỉ đợc tạo ra
do sản xuất nông nghiệp kinh doanh theo kiểu t bản chủ nghĩa bởi vì trong lĩnh

sản xuất kinh doanh, ông cũng phủ nhận lý luận giá trị thặng d.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.2.2.Quan điểm của Ricacdo.
Nếu nh A.Smith sống trong thời kỳ công trờng thủ công phát triển mạnh mẽ
thì D.Ricardo sống trong thời kỳ cách mạng công nghiệp. Đó là điều kiện
khách quan để ông vợt đợc ngỡng giới hạn mà A.Smith dừng lại. Theo Mác thì
D.Ricardo là nhà t tởng của thời đại công nghiệp.
D.Ricardo cho rằng: Lợi nhuận là số còn lại ngoài tiền lơng mà nhà t bản
trả cho công nhân . Ông đã thấy đợc xu hớng giảm sút tỉ suất lợi nhuận và
giải thích nguyên nhân của sự giảm sút nằm trong sự vận động biến đổi thu
nhập giữa ba giai cấp: Địa chủ, công nhân và nhà t bản. Ông cho rằng do qui
luật màu mỡ đất đai ngày càng giảm, giá cả nông phẩm ngày càng tăng lên
làm cho tiền lơng công nhân và địa tô tăng theo còn lợi nhuận không tăng. Do
đó lợi nhuận có khuynh hớng tự nhiên giảm xuống . Nh vậy theo ông địa
chủ là ngời có lợi, công nhân không có lợi cũng nh không bị hại còn nhà t bản
thì có hại vì tỉ suất lợi nhuận giảm xuống.
Mặc dù có nhiều tiến bộ so với những học thuyết trớc nhng ông cũng vấp
phải nhiều sai lầm nh: ông đã giải về lợi nhuận căn cứ vào năng suất lao động,
ông không phân biệt đợc giữa lợi nhuận và giá trị thặng d. Cũng xuất phát từ
việc cha phân biệt đợc tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng d nên ông đã
kết luận rằng tỷ suất lợi nhuận giảm là do tăng lơng.
1.2.3.Quan điểm của Samuelson.
Lợi nhuận trong học Theo Samuelson lợi nhuận là phần thởng choviệc gánh
chịu rủi ro cho sự đổi mới, lợi nhuận là lợi tức độc quyền.
Ông cho rằng phần lớn giá trị lợi nhuận kinh doanh đợc báo cáo chỉ là
phần lợi tức của các chủ sở hữu công ty có đợc do lao động của họ hay do vốn
đầu t của họ mang lại. Nếu loại bỏ tất cả các lợi tức ẩn thì ta đợc lợi nhuận
thuần tuý và đó là phần thởng cho các hoạt động đầu t có lợi bất định. Doanh
thu của công ty phụ thuộc rất lớn vào thăng chầm trong chu kỳ kinh doanh. Do

Quá trình lao động dới chủ nghĩa t bản là quá trình nhà t bản tiêu dùng
hàng hoá đã mua đợc, đó là hàng hoá sức lao động và t liệu sản xuất nên có
các đặc trng sau:
- Ngời công nhân lao động dới sự kiểm soát của nhà t bản.
- Sản phẩm làm ra thuộc sở hữu của nhà t bản.
Ví dụ: một nhà t bản sản xuất sợi trong một ngày:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Để sản xuất sợi , nhà t bản cần phải mua 10 kg bông hết 10USD.
Mua sức lao động sử dụng trong một ngày hết 3USD.
Để chuyển 10 kg bông thành sợi, hao mòn máy móc hết 2USD.
Giả định trong 4 giờ, ngời công nhân bằng lao động cụ thể của mình đã
chuyển hết 10 kg bông thành 10 kg sợi và bằng lao động trừu tợng của mình đã
tạo ra một giá trị mới là 3USD, nếu đến đây ngời công nhân nghỉ thì nhà t bản
không có lợi gì. Nhng nhà t bản thuê công nhân trong một ngày không phải là
4 tiếng mà có thể là 6 tiếng, 8 tiếng, 12 tiếng...Giả định ở đây là 8 tiếng, nh
vậy ngời công nhân phải tiếp tục lao động thêm 4 tiếng nữa. Trong 4 giờ lao
động tiếp theo, nhà t bản cũng chi 10 USD để mua 10 kg bông, khấu hao máy
móc là 2 USD, nhng không phải bỏ tiền ra thuê công nhân nữa. Nhng trong 4
giờ này, ngời công nhân chuyển hết 10 kg bông thành 10 kg sợi, đồng thời lại
tạo ra một giá trị mới là 3 USD cho nhà t bản .
Nh vậy, trong một ngày lao động là 8 tiếng, nhà t bản chi phí :
Bông 20 kg = 20 USD.
Hao mòn máy móc = 4 USD.
Thuê công nhân = 3 USD.
Tổng số tiền chi ra để sản xuất trong một ngày là 27 USD. Nhng giá trị của
sản phẩm mới (sợi) mà nhà t bản thu về là 30 USD nh vậy là dôi ra 3 USD,
3USD đó chính là giá trị thặng d.
Vậy giá trị thặng d là phần giá trị dôi ra ngoài giá trị sức lao động của ngời
công nhân tạo ra đã bị nhà t bản chiếm không. Đến đây ta có thể định nghĩa về

ợng lợi nhuận thu đợc sẽ lớn hơn lợng giá trị thặng d chứa trong nó.
Nh vậy, từng t bản cá biệt có thể thu đợc một lợng lợi nhuận lớn hơn, nhỏ
hơn hoặc bằng lợng giá trị thặng d chứa đựng trong hàng hoá của mình. Nhng
trong toàn xã hội thì do tổng số giá cả bằng với tổng số giá trị của hàng hoá,
nên tổng lợi nhuận vẫn bằng tổng giá trị thặng d.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2.3.Tỷ suất lợi nhuận- Và những nhân tố ảnh h ởng .
a.Tỷ suất lợi nhuận .
Nhà t bản sản xuất hàng hoá chỉ quan tâm đến phần dôi ra của hàng hoá
so với giá trị của t bản đã dùng để sản xuất ra nó. Họ ứng trớc toàn bộ t bản mà
không cần chú ý đến tác dụng khác nhau của các bộ phận cấu thành t bản
trong việc sản xuất giá trị thặng d. Nhà t bản chẳng cần biết hắn ứng ra t bản
bất biến để rút lãi ra từ t bản khả biến, hay ứng t bản khả biến để làm cho t bản
bất biến tăng thêm giá trị .
Mặc dù chỉ có bộ phận khả biến tạo ra giá trị thặng d, nhng điều đó chỉ có
thể thực hiện đợc khi t bản bất biến phải đợc ứng ra theo một tỷ lệ tơng ứng.
Cho nên trong t tởng của các nhà t bản thì cả hai loại t bản nói trên đều nhập
làm một .
Dù bắt nguồn từ đâu chăng nữa giá trị thặng d cũng là phần dôi ra so với
tổng t bản ứng trớc.Vậy khi giá trị thặng d chuyển hoá thành lợi nhuận thì tỷ
suất gía trị thặng d sẽ chuyển hoá thành tỷ suất lợi nhuận, ký hiệu là p.
Tỷ suất lợi nhuận là tỷ số giữa giá trị thặng d và tổng t bản ứng trớc.
p=m\k
Tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng d là hai tỷ lệ khác nhau của cùng
một lợng (m) do dùng thớc đo khác nhau (t bản khả biến và toàn bộ t bản) nên
số lợng chúng khác nhau. Tỷ suất lợi nhuận bao giờ cũng nhỏ hơn tỷ suất giá
trị thặng d:
p=m\(c+v)<m\v
Giá trị thặng d và tỷ suất giá trị thặng d là nội dung bên trong, biểu hiện

Hai là, với m không thay đổi , nếu cấu thành hữu cơ t bản tăng, thì tỷ suất
lợi nhuận giảm, nhng nếu mức giảm của nó bằng mức tăng của tồng t bản thì
khối lợng giá trị thặng d hay khối lợng lợi nhuận vẫn không thay đổi.
Ba là, với m không thay đổi, nếu cấu thành hữu cơ của t bản tăng, thì tỷ
suất lợi nhuận giảm , nhng nếu mức giảm của nó nhỏ hơng mức tăng của tổng
t bản, thì khối lợng giá trị thặng d hay lợi nhuận sẽ tăng lên một cách tuyệt đối.
Bốn là, cấu thành t bản tăng, tỷ suất lợi nhuận giảm, giá cả hàng hoá do t
bản này sinh ra giảm,nhng khối lợng lợi nhuận chứa đựng trong các hàng hoá
này tăng lên một cách tơng đối.
2.4.Tỷ suất lợi nhuận bình quân.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Quá trình hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân bắt nguồn từ cạnh tranh
trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành.Cạnh tranh là hình thức đấu
tranh gay gắt giữa những ngời sản xuất hàng hoá dựa trên chế độ sở hữu khác
nhau về t liệu sản xuất nhằm giành giật những điều kiện có lợi nhất về sản xuất
và tiêu thụ hàng hoá .
Cạnh tranh trong nội bộ ngành là sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong
cùng một ngành , cùng sản xuất ra một loại hàng hoá nhằm mục đích tiêu thụ
hàng hóa có lợi hơn để thu lợi nhuận siêu ngạch .Từ đó hình thành lên giá trị
xã hội của từng loại hàng hoá .Điều kiện sản xuất trung bình trong một ngành
thay đổi , kỹ thuật sản xuất phát triển , tỷ suất lợi giảm xuống đòi hỏi cải tiến
và sáng kiên làm cho năng suất lao động năng lên giá trị xã hội của hàng hoá
giảm xuống.
Cạnh tranh giữa các ngành là sự cạnh tranh giữa các nhà t bản kinh doanh
trong các ngành sản xuất khác nhau , nhằm mục đích tìm nơi đầu t có lợi hơn ,
kết quả của cuộc cạnh tranh này là hình thành dần tỷ suất lợi nhuận bình quân,
và giá trị hàng hoá chuyển hoá thành giá trị sản xuất.
Tỷ suất lợi nhuận bình quân là tỷ số theo phần trăm giữa tổng giá trị thặng d
trong xã hội t bản và tổng t bản xã hội đã đầu t vào tất cả các lĩnh vực , các

ợng t bản nữa. Nhng đến nay công việc này do t bản thơng nghiệp đảm nhiệm.
Giả định t bản thơng nghiệp bỏ ra 100 t bản chẳng hạn.
Nh vậy tổng t bản xã hội là:
900+100=1000.
Lợi nhuận bình quân của xã hội là :
p=(180/1000)*100%=18%.
Lợi nhuận của t bản công nghiệp là:
900*18%=162.
T bản công nghiệp bán hàng hoá cho t bản thơng nghiệp với giá.
700c+180v+162m=1062.
T bản thơng nghiệp bán hàng hoá trên thị trờng đúng theo giá trị xã hội là
1080. Nh vậy t bản thơng nghiệp sẽ thu đợc một khoản chênh lệch là 18.
Khoản chênh lệch này đúng bằng số lợi nhuận bình quân mà thơng nhân bỏ ra
kinh doanh .
100*18%=18.
Nh vậy t bản thơng nghiệp tham gia vào việc bình quân hoá lợi nhuận và
làm cho tỷ suất lợi nhuận chung của xã hội bị giảm xuống, nhng vẫn lợi hơn
nhiều nếu để t bản công nghiệp đảm nhiệm cả quá trình lu thông.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status