BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------
BÙI VĂN CHÚC
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH ðẦU TƯ VÀ SỬ DỤNG VỐN ðẦU
TƯ CỦA DỰ ÁN GIẢM NGHÈO TỪ NGUỒN VỐN NGÂN HÀNG
THẾ GIỚI TẠI HUYỆN ðÀ BẮC, TỈNH HOÀ BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học : TS. NGUYỄN TẤT THẮNG
HÀ NỘI - 2009
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ
một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2009
Tác giả luận văn
Bùi Văn Chúc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp…………………
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...........................................................vii
Phần 1. MỞ ðẦU........................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài........................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu chung ...................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu ............................................................................ 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 3
Phần 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ðẦU TƯ ........................... 4
VÀ SỬ DỤNG VỐN ðẦU TƯ ...................................................................... 4
2.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 4
2.1.1 ðầu tư và các nội dung của ñầu tư ........................................................ 4
2.1.2 Dự án ñầu tư ........................................................................................ 14
2.1.3 ðánh giá hiệu quả dự án ñầu tư............................................................ 19
2.2 Kinh nghiệm thực hiện dự án ODA, vốn Ngân sách Nhà nước cho xoá ñói
giảm nghèo ở Việt Nam và thế giới .............................................................. 29
2.2.1 Kinh nghiệm thực hiện dự án ODA một số quốc gia trên thế giới........ 29
2.2.2 Kinh nghiệm thực hiện dự án xoá ñói giảm nghèo ở Việt Nam............ 32
4.3.2 Kết quả quản lý sử dụng vốn ñầu tư..................................................... 75
4.4 Những khó khăn, tồn tại và nguyên nhân................................................ 76
4.4.1 Về tổ chức lập, thẩm ñịnh Dự án ......................................................... 76
4.4.2 Việc tổ chức thực hiện, thi công và bảo dưỡng các hạng mục công trình
và mô hình nông nghiệp ............................................................................... 78
4.4.3 Về áp dụng các mô hình nông nghiệp .................................................. 80
4.4.4 Về hoạt ñộng ñào tạo ........................................................................... 81
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp…………………
iv
4.5. Một số bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện Dự án Giảm nghèo tại
huyện ðà Bắc ............................................................................................... 81
4.5.1 Sự tham gia của cộng ñồng .................................................................. 81
4.5.2 Cần tăng cường sự phân cấp và thể chế hoá......................................... 82
4.5.3 Thực hiện ñào tạo nâng cao năng lực................................................... 83
4.5.4 Tăng cường công tác quản lý dự án ..................................................... 83
4.5.5 Tổ chức thực hiện Ngân sách phát triển xã .......................................... 84
4.6. ðánh giá chung về tình hình ñầu tư và sử dụng vốn ñầu tư của Dự án
Giảm nghèo trên ñịa bàn huyện ðà Bắc........................................................ 84
4.7. ðịnh hướng, giải pháp ñầu tư và sử dụng vốn ñầu tư Dự án Giảm nghèo
từ nguồn vốn Ngân hàng Thế giới tại huyện ðà Bắc, tỉnh Hoà Bình ............ 85
4.7.1 ðịnh hướng.......................................................................................... 85
4.7.2. Những nhóm giải pháp chủ yếu .......................................................... 86
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................... 99
5.1. Kết luận ................................................................................................. 99
5.2. Kiến nghị, ñề xuất................................................................................ 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 103
WB
Ngân hàng Thế giới
JICA
Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản
BQL
Ban quản lý
CT
Công trình
CT 135
Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã ñặc
biệt khó khăn vùng ñồng bào dân tộc và miền núi.
Chương trình hỗ trợ ñất sản xuất, ñất ở, nhà ở và
CT 134
nước sinh hoạt cho hộ ñồng bào dân tộc thiểu số
nghèo, ñời sống khó khăn
DA 472
Dự án ổn ñịnh dân cư vùng hồ thuỷ ñiện Hòa Bình
Ngân hàng Phát triển Châu Á
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp…………………
vii
Phần 1
MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm gần ñây, nguồn vốn ñầu tư phát triển cả nước cũng
như tỉnh Hoà Bình tăng lên ñáng kể, bên cạnh nguồn ngân sách Nhà nước,
vốn của dân cư và doanh nghiệp thì nguồn ODA ñã góp phần quan trọng
trong việc cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hỗ trợ phát triển sản xuất, nâng cao
năng lực của cộng ñồng dân cư và ñảm bảo vấn ñề an sinh xã hội. Tuy nhiên,
trong quá trình triển khai thực hiện các chương trình, dự án thuộc các nguồn
vốn trong ñó có nguồn ODA thì thực trạng ñầu tư và việc sử dụng vốn ñầu tư
ñôi lúc còn nhiều vấn ñề nảy sinh, tính hiệu quả của các chương trình, dự án
chưa ñạt ñược như các cam kết và mục tiêu ñề ra.
Dự án Giảm nghèo ñược ñầu tư từ nguồn vốn Ngân hàng Thế giới tại
huyện ðà Bắc, tỉnh Hoà Bình thực hiện trong giai ñoạn (2002 – 2007) là một
dự án phát triển với mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo thông qua các hợp phần ñầu
tư: xây dựng cơ sở hạ tầng, triển khai các mô hình phát triển nông nghiệp, ñào
tạo năng lực, giúp ñỡ người dân vùng dự án giám sát, tham gia thực hiện dự
án và nâng cao khả năng quản lý ñiều hành của lãnh ñạo các xã của huyện ðà
Bắc, tạo ñiều kiện cho người dân tiếp cận thị trường, các dịch vụ xã hội, ñặc
biệt là giáo dục, y tế. Trong quá trình thực hiện về cơ bản các nội dung cam
kết giữa Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới trong dự án ñều ñảm
bảo tính hiệu quả từ khâu lập dự án, thực hiện phân bổ vốn ñầu tư, các danh
nguồn vốn Ngân hàng Thế giới tại huyện ðà Bắc, tỉnh Hoà Bình, từ ñó ñề
xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả ñầu tư từ nguồn vốn
Ngân hàng Thế giới tại huyện ðà Bắc, tỉnh Hòa Bình.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp…………………
2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình ñầu tư và
sử dụng vốn ñầu tư dự án.
Tìm hiểu tình hình ñầu tư và sử dụng vốn ñầu tư về cơ sở hạ tầng thiết
yếu, về phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, về giáo dục, y tế, từ nguồn vốn
Ngân hàng Thế giới (WB), từ ñó xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến tình
hình ñầu tư và sử dụng vốn ñầu tư các lĩnh vực này trên ñịa bàn huyện ðà
Bắc, tỉnh Hòa Bình.
ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả ñầu tư và sử
dụng vốn ñầu tư từ nguồn vốn Ngân hàng Thế giới (WB) tại huyện ðà Bắc,
tỉnh Hòa Bình giai ñoạn (2009 – 2015).
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Những vấn ñề lý luận và thực tiễn, các nguyên tắc, nội dung, phương
thức hoạt ñộng của Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc ñầu tư từ
nguồn vốn Ngân hàng Thế giới tại huyện ðà Bắc, tỉnh Hoà Bình.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi không gian
ðề tài ñược thực hiện trong phạm vi các xã ñược ñầu tư từ Dự án Giảm
nghèo thuộc nguồn vốn Ngân hàng Thế giới tại huyện ðà Bắc, tỉnh Hoà Bình.
1.3.2.2 Phạm vi thời gian
tư hay ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng ñầu tư cần tính ñúng, tính ñủ các nguồn
lực tham gia.
Hiệu quả của ñầu tư phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế xã
hội thu ñược với chi phí chi ra ñể ñạt ñược kết quả ñó. Kết quả và hiệu quả
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp…………………
4
của ñầu tư cần ñược xem xét cả trên phương diện chủ ñầu tư và xã hội, ñảm
bảo kết hợp hài hoà giữa các loại lợi ích và phát huy vai trò chủ ñộng sáng tạo
của chủ ñầu tư, vai trò quản lý, kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý nhà
nước.
Mục ñích của ñầu tư là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia,
cộng ñồng và nhà ñầu tư, trong ñó, ñầu tư nhà nước nhằm thúc ñẩy tăng
trưởng kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng
cao ñời sống của các thành viên trong xã hội.
2.1.1.2 ðặc ñiểm của ñầu tư
- Qui mô tiền vốn, vật tư, lao ñộng cần thiết cho hoạt ñộng ñầu tư
thường rất lớn. Qui mô vốn ñầu tư lớn ñòi hỏi phải có giải pháp tạo vốn và
huy ñộng vốn hợp lý, xây dựng các chính sách, qui hoạch, kế hoạch ñầu tư
ñúng ñắn, quản lý chặt chẽ tổng vốn ñầu tư, bố trí vốn theo tiến ñộ ñầu tư,
thực hiện ñầu tư trọng tâm, trọng ñiểm. Lao ñộng cần sử dụng cho các dự án
rất lớn, ñặc biệt ñối với các dự án trọng ñiểm quốc gia. Do ñó, công tác tuyển
dụng, ñào tạo, sử dụng và ñãi ngộ cần tuân thủ một kế hoạch ñịnh trước, sao
cho ñáp ứng tốt nhất nhu cầu từng loại nhân lực theo tiến ñộ ñầu tư, ñồng thời
hạn chế ñến mức thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực do vấn ñề “hậu dự án”
tạo ra như việc bố trí lại lao ñộng, giải quyết lao ñộng dôi dư,…
- Thời kỳ ñầu tư kéo dài. Thời kỳ ñầu tư tính từ khi khởi công thực hiện
tư ñúng phải dựa trên những căn cứ khoa học, dựa vào một hệ thống các chỉ
tiêu kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, môi trường,…
- ðầu tư có ñộ rủi ro cao: Do qui mô vốn lớn, thời kỳ ñầu tư kéo dài và
thời gian vận hành các kết quả ñầu tư cũng kéo dài, nên mức ñộ rủi ro của
hoạt ñộng ñầu tư thường cao. Rủi ro ñầu tư do nhiều nguyên nhân, trong ñó
có nguyên nhân chủ quan từ phía các nhà ñầu tư như quản lý kém, chất lượng
công trình không ñạt yêu cầu,… có nguyên nhân khách quan như giá nguyên
liệu xây dựng tăng, chi phí nhân công tăng,… Như vậy, ñể quản lý hoạt ñộng
ñầu tư hiệu quả, cần giảm thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp…………………
6
2.1.1.3 Nội dung cơ bản của ñầu tư
Hoạt ñộng của ñầu tư gồm nhiều nội dung, tuỳ theo cách tiếp cận. Căn
cứ vào lĩnh vực phát huy tác dụng, ñầu tư bao gồm các nội dung:
ðầu tư xây dựng cơ bản là hoạt ñộng ñầu tư nhằm tái tạo tài sản cố
ñịnh của doanh nghiệp. ðầu tư xây dựng cơ bản bao gồm các hoạt ñộng chính
như: xây lắp và mua sắm máy móc thiết bị. Hoạt ñộng ñầu tư này ñòi hỏi vốn
lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn ñầu tư.
ðầu tư bổ sung hàng tồn trữ trong doanh nghiệp là toàn bộ nguyên vật
liệu, bán thành phẩm và sản phẩm hoàn thành ñược tồn trữ trong doanh
nghiệp. Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, qui mô và cơ cấu các mặt hàng tồn
trữ cũng khác nhau.
ðầu tư phát triển nguồn nhân lực, có vị trí ñặc biệt quan trọng trong
nền kinh tế, chỉ có nguồn nhân lực chất lượng cao mới ñảm bảo thực hiện tốt
chức năng quản lý, ñiều hành, ñặc biệt trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.
Do vậy, ñầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là rất cần thiết. ðầu tư
vốn như: (1) vốn ñại diện cho một giá trị tài sản; (2) vốn phải vận ñộng sinh
lời; (3) vốn cần ñược tích tụ và tập trung ñến một mức nhất ñịnh mới có thể
phát huy tác dụng; (4) vốn phải gắn với chủ sở hữu, khi xác ñịnh rõ chủ sở
hữu, ñồng vốn ñược sử dụng hiệu quả; (5) vốn có giá trị về mặt thời gian, vốn
luôn luôn vận ñộng sinh lời và giá trị của vốn biến ñộng theo thời gian.
Nội dung cơ bản của vốn ñầu tư trên phạm vi nền kinh tế bao gồm:
- Vốn ñầu tư xây dựng cơ bản: Là những chi phí bằng tiền ñể xây dựng
mới, mở rộng, xây dựng lại hoặc khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cố
ñịnh trong nền kinh tế quốc dân.
- Vốn lưu ñộng bổ sung: Bao gồm những khoản ñầu tư dùng mua sắm
nguyên nhiên vật liệu, thuê mướn lao ñộng,… làm tăng thêm tài sản lưu ñộng
trong kỳ của toàn bộ xã hội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp…………………
8
- Vốn ñầu tư phát triển khác: Là tất cả các khoản ñầu tư của xã hội
nhằm gia tăng năng lực phát triển của xã hội, nâng cao trình ñộ dân trí, cải
thiện chất lượng môi trường. Những bộ phận chính của vốn ñầu tư khác gồm:
Vốn chi cho công việc thăm dò, khảo sát thiết kế, qui hoạch ngành, qui hoạch
lãnh thổ; Vốn chi cho thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia nhằm
tăng cường sức khoẻ cộng ñồng, kế hoạch hoá gia ñình, phổ cập giáo dục,
phát triển nông thôn, phòng chống tệ nạn xã hội, tội phạm,…
Nguồn vốn ñầu tư là thuật ngữ ñể chỉ các nguồn tích luỹ, tập trung và
phân phối cho ñầu tư. Về bản chất, nguồn hình thành vốn ñầu tư chính là phần
tiết kiệm hay tích luỹ mà nền kinh tế có thể huy ñộng ñể ñưa vào quá trình tái
sản xuất xã hội. Nguồn vốn ñầu tư trên phương diện vĩ mô, bao gồm nguồn
vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài. Nguồn vốn trong nước gồm: vốn
phủ (ñầu tư Chính phủ) là một bộ phận trong tổng cầu nền kinh tế. Tuy nhiên,
sự tác ñộng của ñầu tư ñến tổng cầu là trong ngắn hạn, trong thời gian thực
hiện ñầu tư, trong khi tổng cung chưa kịp thay ñổi (các kết quả của ñầu tư
chưa phát huy tác dụng).
P
AS
(mức giá)
P2
P1
AD2
AD1
Q1
Q2
Q
(Sản lượng)
Hình 1. ðồ thị tổng cung - cầu
Khi tổng cầu tăng thì giá và sản lượng cân bằng tăng lên, tuy nhiên việc
tăng này chỉ trong ngắn hạn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp…………………
10
công ăn việc làm ñược tạo ra. Tuy nhiên, khi tăng ñầu tư cũng làm mức giá
tăng, tốc ñộ lạm phát tăng ảnh hưởng không tốt ñến nền kinh tế.
Khi giảm ñầu tư thì sản lượng, tỷ lệ thất nghiệp tăng nhưng giá ổn ñịnh.
Như vậy, việc tăng giảm ñầu tư ñều có mặt lợi hại nhất ñịnh, do ñó tuỳ
thuộc vào ñiều kiện của nền kinh tế mà có những chính sách kinh tế thích hợp
ñể ñiều tiết nền kinh tế thông qua tác ñộng ñến ñầu tư.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp…………………
11
2.1.1.5.2 ðầu tư tác ñộng ñến tốc ñộ tăng trưởng của nền kinh tế
Học thuyết kinh tế hiện ñại ñã nghiên cứu và giải ñáp thành công mối
quan hệ nhân quả giữa ñầu tư và phát triển kinh tế nói chung, nông nghiệp,
nông thôn nói riêng. Học thuyết ñó khẳng ñịnh: ðầu tư là chìa khóa của tăng
trưởng kinh tế. Muốn tăng trưởng kinh tế, nhất thiết phải giải quyết thỏa ñáng
mối quan hệ giữa ñầu tư với tăng trưởng theo quan ñiểm: ñầu tư là ñiều kiện
ñể ñạt tới mục tiêu tăng tưởng kinh tế một quốc gia cũng như một ngành.
Trong nông nghiệp, quan hệ ñầu tư và tăng trưởng vận ñộng theo chu kỳ:
Tăng ñầu tư --------> tăng thu nhập -----------> Tăng sức mua -----------> tưng
ñầu ra, tăng ñầu tư mới --------> tăng thu nhập mới ----------> sức mua mới -------> tăng ñầu ra mới ------> tăng trưởng mới
Qua phân tích các nhà kinh tế học ñã rút ra rằng giữa ñầu tư và tăng
trưởng có mối quan hệ tỷ lệ. Muốn giữ cho tăng trưởng ổn ñịnh ở mức trung
bình thì tỷ lệ ñầu tư so với GDP phải ñạt từ 15 – 25% tuỳ vào hệ số ICOR của
mỗi quốc gia.
ICOR =
∆I
∆ GDP
Âu. Do ñó, trong thực tế phải xem xét ñầu tư một cách hợp lý giữa công
nghiệp - dịch vụ và nông nghiệp, ñảm bảo việc chuyển dịch cơ cấu có hiệu
quả và tiến bộ.
2.1.1.5.4 ðầu tư tác ñộng ñến cơ cấu lãnh thổ
ðầu tư có thể giải quyết những mất cân ñối về phát triển giữa những
vùng lãnh thổ, ñặc biệt là giải quyết về cơ sở vật chất kỹ thuật, ñời sống văn
hoá xã hội của người dân. Việc ñầu tư giải quyết những mất cân ñối về phát
triển kinh tế giữa các vùng thường ñược thực hiện bằng vốn ñầu tư của nhà
nước và vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), thông qua các ñịnh hướng
chính sách chung,... nhằm ñưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình
trạng nghèo nàn lạc hậu, phát triển và khai thác tối ña những lợi thế so sánh,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp…………………
13
những tiềm năng sẵn có ñể ñưa những vùng có tiềm năng phát triển tăng
trưởng nhanh hơn và làm bàn ñạp cho các vùng khác cùng phát triển.
Do ñó, muốn tăng trưởng phải ñầu tư vào những ngành mũi nhọn, với
một cơ cấu lãnh thổ hợp lý, kết hợp với các chính sách hiệu quả về kinh tế nói
chung và về ñầu tư nói riêng thì sẽ tạo ra ñược một tốc ñọ tăng trưởng như
mong muốn.
2.1.1.5.5 ðầu tư tăng cường khả năng công nghệ của ñất nước
Công nghệ có thể ñược thông qua hai con ñường chính là: Thứ nhất, là
tự bỏ chi phí ñể tự nghiên cứu, phát hiện ra công nghệ bằng khả năng của
chính mình sau ñó áp dụng vào các hoạt ñộng kinh tế ñể thu hồi vốn ñã bỏ ra
nghiên cứu công nghệ và có lãi. Nhưng ñề nghiên cứu ra công nghệ cần nhiều
vốn ñầu tư, lao ñộng chất xám cao, máy móc hiện ñại ñồng thời thời gian ñầu
tư kéo dài và ñộ mạo hiểm cao khi nghiên cứu thất bại. Do ñó, việc nghiên
phân loại ñáp ứng những yêu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế khác nhau,
thường ñược sử dụng là:
- Theo mục ñích ñầu tư:
+ ðầu tư phát triển: Là việc chi dùng vốn trong hiện tại ñể tiến hành
các hoạt ñộng nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất và tài
sản trí tuệ, gia tăng năng lực sản xuất vì mục tiêu phát triển.
+ ðầu tư thực hiện mục ñích phúc lợi xã hội, ñó là việc cải tạo, xây
dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn, mở rộng các mô hình sản xuất nông
nghiệp, cải thiện ñiều kiện sinh hoạt, nâng cao ñời sống nhân dân, nâng cao
năng lực cho cán bộ cơ sở.
- Theo bản chất của ñối tượng ñầu tư: Hoạt ñộng ñầu tư bao gồm ñầu tư
cho các ñối tượng vật chất (ñầu tư tài sản vật chất hoặc tài sản thực như nhà
xưởng, máy móc, thiết bị,…) và ñầu tư cho các ñối tượng phi vật chất (ñầu tài
sản trí tuệ và nguồn nhân lực như ñào tạo, nghiên cứu khoa học,…).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp…………………
15
Trong các loại ñầu tư trên ñây, ñầu tư cho ñối tượng vật chất là ñiều
kiện tiên quyết, cơ bản làm tăng tiềm lực của nền kinh tế, ñầu tư tài sản trí tuệ
và các nguồn nhân lực là ñiều kiện tất yếu ñể ñảm bảo cho ñầu tư các ñối
tượng vật chất tiến hành thuận lợi và ñạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
- Theo phân cấp quản lý: ðầu tư phát triển ñược chia thành ñầu tư theo
các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C.
Tuỳ theo tính chất, qui mô ñầu tư của dự án mà phân thành dự án quan
trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C, trong ñó dự án quan trọng quốc gia do
Quốc hội quyết ñịnh, dự án nhóm A do Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh, dự
án nhóm B và C do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
tư nói chung vào hoạt ñộng.
- Theo giai ñoạn hoạt ñộng của các kết quả ñầu tư trong quá trình tái
sản xuất xã hội: Có thể phân hoạt ñộng ñầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
thành ñầu tư thương mại và ñầu tư sản xuất.
ðầu tư thương mại là hoạt ñộng ñầu tư mà thời gian thực hiện ñầu tư và
hoạt ñộng của các kết quả ñầu tư ñể thu hồi vốn ñầu tư ngắn, vốn vận ñộng
nhanh, ñộ mạo hiểm thấp do trong thời gian tính bất ñịnh cao, lại dễ dự ñoán
và dự ñoán dễ ñạt ñộ chính xác cao.
ðầu tư sản xuất là loại ñầu tư dài hạn vốn ñầu tư lớn, thu hồi chậm, thời
gian thực hiện ñầu tư lâu, ñộ mạo hiểm cao, vì tính kỹ thuật của hoạt ñộng
ñầu tư phức tạp, phải chịu tác ñộng của nhiều yếu tố bất ñịnh trong tương lai
không thể dự ñoán hết và dự ñoán chính xác ñược.
- Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng của các kết quả ñầu tư:
ðầu tư ngắn hạn và ñầu tư dài hạn.
+ ðầu tư ngắn hạn là việc là loại ñầu tư tiến hành trong một thời gian
ngắn, thường do những chủ ñầu tư ít vốn thực hiện, ñầu tư vào những hoạt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp…………………
17