Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội
----------
----------
hoàng hà
THC TRNG D LNG THUC BO V THC VT
TRONG MT S LOI RAU TRấN A BN H NI
V XUT MT S GII PHP QUN Lí
THUC BO V THC VT
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyờn ngnh : Bo v thc vt
Mó s
: 60.62.10
Ngi hng dn khoa hc: ts. nguyễn trờng thành
Hà Nội - 2009
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các
số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2009
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2009
Tác giả
Hoàng Hà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục chữ viết tắt
v
Danh mục các bảng
vi
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3
2.1
Cơ sở khoa học của ñề tài
3
2.2
Tình hình nghiên cứu ngoài nước và trong nước
6
3.
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
23
3.1
Vật liệu nghiên cứu
23
3.2
30
Kết quả xác ñịnh dư lượng thuốc BVTV trên một số loại rau
trong sản xuất của nông dân Hà Nội và rau bán trên thị trường Hà
Nội
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
31
iii
4.3
Xác ñịnh nguyên nhân dẫn ñến tình trạng dư lượng thuốc BVTV
trong rau cao
4.4
41
ðánh giá tình hình sử dụng thuốc BVTV ñối với một số loại rau
trên ñịa bàn Hà Nội
4.5
50
ðánh giá tình hình kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật trên ñịa bàn
ðề nghị
60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
61
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADI
Mức hấp thụ hàng ngày chấp nhận ñược
BVTV
Bảo vệ thực vật
CODEX
Uỷ ban tiêu chuẩn hoá sản phẩm
EC hoặc ND
Dạng nhũ dầu
Sắc ký lỏng cao áp
LD50
Liều gây chết 50 % cá thể vật thí nghiệm.
MRL
Giới hạn tối ña cho phép (mg/kg; mg/l)
MS
Detector khối phổ
PHI
Thời gian cách ly(ngày)
VSATTP
Vệ sinh an toàn thực phẩm
WHO
Tổ chức y tế thế giới
WP
Dạng bột tan trong nước
4.1.
28
Tổng hợp dư lượng tối ña cho phép của một số hoạt chất thuốc
BVTV thường trên rau
30
4.2.
Mẫu rau do nông dân Hà Nội sản xuất
31
4.3.
Kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV trên rau do nông dân
Hà Nội sản xuất (từ tháng 01 ñến tháng 9 năm 2009)
4.4.
33
Loại rau do nông dân Hà Nội sản xuất có dư lượng thuốc BVTV
vượt quá dư lượng tối ña cho phép
4.5.
33
Hà Nội sản xuất và có nguồn gốc tỉnh khác
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
38
vi
4.10.
Các loại hoạt chất thuốc BVTV phát hiện trong các mẫu rau ñược
phân tích trên ñịa bàn Hà Nội
4.11.
Biến ñộng dư lượng Cypermethrin của Sherpa 25 EC trong ñậu
ñũa ở các ngày khác nhau sau khi phun
4.12.
44
Biến ñộng dư lượng hoạt chất Abamectin của Tập kỳ 1,8 EC
trong cải xanh ở các ngày khác nhau sau phun
4.15.
43
năm 2009
4.18.
51
Trình ñộ chuyên môn của các cửa hàng ñại lý kinh doanh thuốc
BVTV trên ñịa bàn Hà Nội cũ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
52
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
4.1.
Mẫu rau do nông dân Hà Nội sản xuất
4.2.
Số lượng mẫu có nguồn gốc tỉnh khác ñược bán tại thị trường Hà
4.6.
42
Biến ñộng dư lượng Cypermethrin và Profenofos của Polytrin
P440 EC theo thời gian thu hái sản phẩm quả ñậu ñũa
4.5.
35
Biến ñộng dư lượng Cypermethrin của Sherpa 25 EC theo thời
gian thu hái ñậu ñũa
4.4.
32
49
Ảnh hưởng của nồng ñộ phun ñến dư lượng thuốc bảo vệ thực
vật trong rau
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
50
viii
1
nhằm hạn chế tồn tại nêu trên và thúc ñẩy chương trình sản xuất rau an toàn
của Hà Nội.
1.2
Mục ñích nghiên cứu của ñề tài
- ðánh giá thực trạng, dư lượng thuốc BVTV tồn dư trên một số loại
rau chính trên ñịa bàn Hà Nội. So sánh dư lượng thuốc BVTV tồn tại trên rau
ñược gieo trồng ở Hà Nôi và rau có nguồn gốc tỉnh khác. ðánh giá nguyên
nhân của thực trạng ñó.
- ðề xuất giải pháp quản lý, dư lượng thuốc BVTV trên rau hợp lý
trong ñiều kiện cụ thể của sản xuất nông nghiệp Hà Nội nhằm sản xuất ra các
loại rau ñảm bảo chất lượng tốt.
1.3
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Tìm ra những giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý ñể giảm thiểu tồn tại
trong sử dụng thuốc BVTV, dư lượng thuốc BVTV trên rau.
1.3.2 Ý nghĩa thực tế
Hướng dẫn nông dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một cách hợp lý
thực hiện ñúng thời gian cách ly, góp phần giảm chi phí dùng thuốc, bảo vệ
môi trường sống và sức khoẻ của người sử dụng rau.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
chuyển sang nền nông nghiệp dựa vào hoá chất với lượng phân bón hoá học
và hoá chất BVTV ñược sử dụng ngày càng nhiều. ðặc biệt, từ sau khi phát
hiện và sản xuất ñược DDT năm 1939, các biện pháp BVTV truyền thống như
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
3
biện pháp thủ công, lợi dụng thiên ñịch và thuốc thảo mộc ít ñược chú ý và
nhanh chóng ñược thay thế bằng biện pháp hoá học. Hiệu quả của biện pháp
hoá học trong thâm canh và BVTV rất cao trong việc nâng cao và bảo vệ sản
lượng cây trồng. Song, thâm canh cao kéo theo sự phá vỡ ña dạng sinh học
cũng như những cân bằng sinh thái vốn có của nền nông nghiệp cổ truyền mà
biểu hiện của nó là các dịch hại xuất hiện ngày càng phức tạp, năng suất cây
trồng bấp bênh. Giá trị nông sản bị mất hàng năm do dịch hại ñược ước lượng
gần ñây là khoảng 30% sản lượng tiềm năng của cây trồng lương thực, cây
lấy sợi và cây thức ăn gia súc, tương ñương 300 tỷ ñô la Mỹ hàng năm
(Oudejeans, 1991) [29].
Sử dụng thuốc hoá học trên ñồng ruộng nói chung và trên các ruộng rau
nói riêng là một biện pháp tác ñộng quan trọng của con người vào hệ sinh
thái. Thuốc hoá học không chỉ tác ñộng ñến dịch hại mà còn tác ñộng rất lớn
ñến các thành phần sinh học và vô sinh khác trong hệ sinh thái như cây trồng,
các sinh vật trung gian, các sinh vật có ích, ñất ñai, nước… Hàng loạt các hậu
do việc sử dụng quá mức hoá chất BVTV ñã xảy ra do sự phá vỡ cân bằng
cũng như sự an toàn tự nhiên của hệ sinh thái như dịch hại kháng thuốc, xuất
hiện nhiều dịch hại mới khó phòng trừ, nhanh tái phát dịch hại nguy hiểm, ô
nhiễm môi trường và sông sản (Lê Trường, 1985) [14].
Theo tính toán của Pimentel và Greiner ở ðại học Cornell, ở Mỹ, nông
dân chi 6,5 tỷ ñô la ñã làm giảm giá trị thiệt hại do dịch hại gây ra cho cây
Do vậy, một trong các vấn ñề mấu chốt cho nền nông nghiệp tiên tiến
hiện nay mà ta thường gọi là nền nông nghiệp sinh thái là sử dụng thuốc
BVTV một cách "khôn ngoan" nhất, sao cho năng suất và chất lượng cây
trồng ñược giữ vững, lợi ích của người nông dân ñược nâng cao, ñảm bảo an
toàn cao nhất có thể với con người và môi trường. ðể ñáp ứng ñủ nhu cầu
thực phẩm an toàn cho mình, về cơ bản, nông dân nói chung và người trồng
rau nói riêng không thể quay lại nền nông nghiệp hữu cơ thuần tuý, càng
không nên kéo dài và làm trầm trọng thêm nền nông nghiệp dựa hẳn và hoá
học mà cần phải "ñi giữa" hai nền nông nghiệp này một cách khôn ngoan nhất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
5
(Peet, 1999) [30]. Các kỹ thuật tiên tiến trong ñó có thuốc BVTV cần ñược sử
dụng một cách khoa học nhất trong một hệ thống quản lý hài hoà nhất
(Nguyễn Văn Bộ, 2000) [2].
Khác với nhiều cây trồng khác, cây rau là cây trồng ngắn ngày với yêu
cầu thâm canh và BVTV rất cao, thuốc hoá học ñược sử dụng trên ñơn vị diện
tích cao hơn nhiều so với cây lúa (Viện BVTV, 1998 - 2005) [18], [20]. Hiện
trạng dư lượng thuốc BVTV trong rau trong cả nước ta những năm gần ñây
rất ñáng lo ngại (Viện Bảo vệ thực vật, Trung tâm Kiểm ñịnh thuốc BVTV
phía Bắc) [19], [16]. Theo Nguyễn Trường Thành (2002) [10], khả năng quản
lý việc sử dụng thuốc trên ñồng ruộng, trình ñộ sử dụng thuốc BVTV của
người sản xuất rau ở nước ta nhìn chung còn rất hạn chế, có nguyên nhân sâu
xa từ hệ thống canh tác nhỏ lẻ, manh mún từ lâu ñời. Do vậy, về phương diện
Nhà nước nói chung và Thủ ñô Hà Nội nói riêng, việc cải tiến quản lý thuốc
BVTV trong ñó có quản lý kinh doanh và kinh doanh sử dụng thuốc có ý
nghĩa rất lớn không chỉ ñối với ngành trồng rau mà ñối với cả xã hội và môi
này ñược tiến hành hàng năm và mỗi năm số mẫu ñược phân tích kiểm tra lến
tới 13.000. Kết quả ñạt ñược rất có ý nghĩa: tỷ lệ các mẫu rau quả bị vi phạm
giảm từ 28,6% năm 1986 xuống 2,1% năm 2002 (Wong, 1997) [42]. ðể thúc
ñẩy nông dân sử dụng thuốc BVTV an toàn và hợp pháp, "Chương trình chấp
thuận GAP" ñược thiết lập từ năm 1994 nhằm cấp chứng chỉ cho nông dân sử
dụng nhãn "GAP" trên sản phẩm của họ. Chương trình thu bản ghi nhận các
thuốc BVTV mà nông dân ñã dùng, chứng nhận sự an toàn nông sản của họ
sau khi phân tích dư lượng không có vi phạm nào. Sau 8 năm thực hiện, 512
nhóm trồng cây ăn quả với 7.104 nông dân và 770 nhóm trồng rau với 11.274
nông dân ñã ñược cấp chứng chỉ GAP (Tuan, 2001) [36]. Việc lấy mẫu kiểm
tra ñược tiến hành ngẫu nhiên trong các vùng trồng rau quả của ðài Loan
hàng năm. Chương trình giáo dục nông dân sử dụng thuốc BVTV hiệu quả và
an toàn ñược áp dụng rộng rãi. ðặc biệt, việc áp dụng GAP thúc ñẩy sử dụng
thuốc BVTV an toàn trong cộng ñồng, nâng cao nhận thức cho nông dân về
ñộc hại của hoá chất BVTV và khích lệ họ sử dụng thuốc có ñộ ñộc thấp,
thuốc sinh học. Hội ñồng GAP gồm TACTRI, DAIS (Sở Nông nghiệp) có
trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và ñiều tiết chung. Hệ thống GAP hướng
dẫn nông dân về ñánh giá mức ñộ dịch hại, thuốc nào sử dụng có hiệu quả,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
7
thời gian xử lý và nồng ñộ tích hợp, sử dụng quần áo bảo hộ khi xử lý, ghi
chép hồ sơ sử dụng thuốc. Nông dân không chỉ phải tuân theo ðiều lệ sử dụng
thuốc BVTV mà còn phải theo quy ñịnh của ñội sản xuất. Có hơn 1.160 ñội
sản xuất và khoảng 15.000 nông dân trong các GAP (Tuan, 2001) [36].
Tại Hàn Quốc, theo Ohio (2003), [28], một số cơ quan có nhiệm vụ giám
sát dư lượng thuốc trong nông sản như Viện Khoa học công nghệ nông nghiệp
ứng ñòi hỏi ngày càng to lớn của nền nông nghiệp thâm canh cao. Nếu như
cuối những năm 80 của thế kỷ trước, doanh số thuốc BVTV bán ra trên toàn
thế giới mới vượt 20 tỷ ñô la Mỹ hàng năm thì ñến nay, khoảng 15 năm sua,
con số này ñã vượt 35 tỷ ñô la, trong ñó khoảng một nửa là ở Châu Âu và Bắc
Mỹ, khoảng 25% ở Viễn ðông và khoảng 25% ở các nước còn lại
(Stephenson, 2003) [31]. Yêu cầu mức ñộ an toàn và sự ñánh giá chặt chẽ về
ảnh hưởng của thuốc ñến môi trường và người tiêu dùng ñã làm cho chi phí
cho sự ra ñời một loại thuốc mới hiện nay là rất cao. Theo IUPAC - KSBS,
(2003) [25], chi phí này trung bình hiện nay là 184 triệu ñô la Mỹ, gấp 8 lần
so với 20 lần so với 20 năm trước ñây (gồm phát minh, phát triển và ñăng ký).
Thời gian phát triển mỗi sản phẩm mới trung bình là 9,1 năm (8,3 năm 1995),
và ñể chọn ra 1 sản phẩm, số hợp chất phải ñánh giá là 140.000 (52.500 trong
năm 1995).
Việc lạm dụng thuốc BVTV ñã ñưa ñến sự nguy hại cho sức khoẻ con
người. Ở Bắc Mỹ, hàng năm nhiều ngàn người bị ngộ ñộc thuốc BVTV; còn ở
các nước ñang phát triển, hàng triệu người bị ngộ ñộc cấp tính và hàng ngàn
người bị chết do sử dụng thuốc BVTV. Con số người bị ngộ ñộc mãn tính còn
lớn hơn nhiều (Stephenson, 2003) [31].
Mức dư lượng tối ña cho phép (MRL) là mức có thể tìm thấy nếu sản
phẩm ñược áp dụng theo "nhãn" hướng dẫn, nó là giới hạn dư lượng ở "cổng
trang trại", là chỉ tiêu ñể kiểm tra ñộ tin cậy của nhãn thuốc, như là tiêu chuẩn
trong thương mại quốc tế, thấp hơn hẳn mức liên quan ñến sức khoẻ cộng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
9
ñồng. ðã phát triển chứng chỉ rộng trên thế giới toàn cầu về nông sản sản xuất
theo GAP như EUREPGAP của Cộng ñồng Châu Âu và nhiều siêu thị sử
Ở Mỹ, các sự giám sát dư lượng thuốc BVTV và vấn ñề an toàn thực
phẩm ñược thực hiện hàng năm. Cơ quan môi trường Mỹ (EPA) ñã xác lập
9.700 MRL của 400 thuốc BVTV ñược sử dụng trên các cây trồng khác nhau.
Nếu nông sản có dư lượng vượt quá mức tối ña cho phép, chúng sẽ bị tích thu
hoặc phá huỷ. Cơ quan kiểm soát mức dư lượng thuốc BVTV trong nông sản
thô và thực phẩm chế biến là Tổng cục Dược phẩm và Thực phẩm (FDA).
Các nông sản ñược kiểm tra tập trung vào các loại ñược sử dụng nhiều. Các
thuốc BVTV ñược kiểm tra bao gồm cả các thuốc ñã từng ñược dùng trước
ñây nhưng bền vững như DDT, Chlorane, Dieldrn, Toxaphene. Hiện nay,
FDA sử dụng 397 thuốc BVTV khác nhau và các sản phẩm chuyển hoá của
chúng. Cơ quan Bảo vệ môi trường Mỹ (EPA) sử dụng các thông tin này ñể
ñánh giá nguy cơ gây hại ñến sức khoẻ con người của các thuốc BVTV
(CCE, 1999) [23]. Kết quả kiểm tra gần ñây ở Mỹ (năm 2003) cho thấy có
1,9% số mẫu rau nội ñịa không an toàn về dư lượng thuốc BVTV và 37,4%
mẫu rau không phát hiện thấy dư lượng thuốc BVTV. ðặc biệt một số nhóm
rau có nguy cơ cao (5 - 13% số mẫu có dư lượng thuốc BVTV cao quá mức
tối ña cho phép) là rau ăn lá, rau ăn thân, rau ăn củ, mướp tây, dưa chuột, cà,
rau diếp (USFDA, 2005) [38].
Trên thế giới, vấn ñề kiểm tra và ñánh giá dư lượng thuốc BVTV trên
rau ñược làm thường xuyên ở nhiều nước, nhất là các nước phát triển. Chẳng
hạn, ở Mỹ và ðài Loan, hàng năm mỗi nơi ñêu phân tích trên 10 nghìn mẫu
nông sản. Kết quả phân tích dư lượng ñược so với MRL cho thấy, ñến nay
tuyệt ñại ña số các mẫu ra sản xuất tại nhiều nước là khá an toàn (Bảng 2.1).
Thị trường xuất nhập khẩu rau của các nước ðông Á và ðông Nam Á hàng
năm ñạt hàng chục tỷ ñô la Mỹ ñòi hỏi các nước phải có các giái pháp gắt gao
ñể ñảm bảo sản phẩm rau an toàn, nhất là về dư lượng thuốc BVTV (Vong
Nguyen, 2002) [39].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
1996
-
0,8
2000
71,4
28,6
1986
-
1,3
2000
Nước
Hàn Quốc
ðài
Loan
mẫu/năm)
tưới nhỏ giọt chứ không tưới ñẫm, trồng cây con trên giá thể sạch. Những lợi
thế mà tác giả ñưa ra trong việc sản xuất rau sạch nói chung và về dư lượng
thuốc BVTV nói riêng ở Việt Nam là có thể áp dụng những thành tựu về khoa
học kỹ thuật hiện nay, có nguồn lao ñộng dồi dào, khí hậu nhiệt ñới và cả ôn
ñới, có thị trường quốc nội lớn và ở vị trí trung tâm của các thị trường xuất
khẩu Châu Á. Khó khăn cho ngành sản xuất rau ở Việt Nam theo tác giả là
sản xuất manh mún, kỹ thuật canh tác của nông dân chưa cao, giống chất
lượng thấp, nhất là về vệ sinh thực phẩm. Cần chuyên môn hoá cho người
trồng rau và cán bộ chuyên ngành, mở rộng thị trường quốc tế, xây dựng tiêu
chuẩn chất lượng ñạt tiêu chuẩn quốc tế.
Về quản lý PHI của mỗi loại thuốc, Cheah (2001) [21] cho rằng với
mỗi thuốc BVTV mới, mỗi nước cần có thử nghiệm nhằm xác ñịnh cách sử
dụng, liều dùng cho phù hợp cũng như PHI nhằm ñảm bảo dư lượng trong
nông sản thấp hơn MRL. Tác giả còn khuyến cáo, với mỗi loại thuốc mới
cần giám sát và kiểm tra trước và cả sau khi sản phẩm ñã ñăng ký về tác
ñộng của chế phẩm này ñến môi trường ñể có các ñiều chỉnh cần thiết
(Zeneca Agrochemicals, 1999) [45].
Tại ðài Loan, do MRL trong Codex thiếu nhiều và trên quan niệm chỉ
số này phụ thuộc không chỉ vào mức hấp thu hàng ngày chấp nhận ñược
(ADI) mà còn phụ thuộc vào khả năng ăn, khối lượng cơ thể con người ở mỗi
nước, các tác giả ñã ñưa ra hệ thống MRL cho các nhóm rau ñược phân loại
dựa trên khả năng tương tự của chúng về dư lượng thuốc BVTV. Các nhóm
rau ñó là rau ăn thân củ, rau ăn lá, rau ăn rễ và củ, rau ăn quả, dưa chuột, ñậu
rau (Wong, 1997) [42].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
13
trừ sâu
trừ bệnh
trừ cỏ
khác
1991
20.300
83,3
9,5
4,1
3,1
22,5
1992
23.100
75,4
7,0
1,1
196,7
2000
33.637
50,1
27,4
19,7
2,8
158,0
2002
37.081
40,3
32,6
25,3
1,8
2007
75.805
37,0
28,2
29,8
5,0
352,6
(triệu
USD)
Lượng thuốc trừ sâu có su thế giảm dần từ 83,3% năm 1991 xuống còn
37% năm 2007 trong khi ñó thuốc trừ cỏ có xu thế tăng dần từ 4,1% năm
1991 lên 29,8% năm 2007, với mức tăng, giảm lượng các nhóm thuốc chủ yếu
ở nước ta trong 10 năm trở lại ñây so với một số nước trong khu vực như Thái
Lan, Indonesia, Malaysia... thì ở mức tương ñương nhưng so với các nước
phát triển thì Nhật Bản, Hàn Quốc thì còn thấp hơn nhiều.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
14
Trước năm 1998 thuốc BVTV nhập khẩu chủ yếu là thuốc trừ sâu và ña
bắc và miền trung từ Khánh Hòa trở ra năm 2006 (Cục BVTV, 2006) [5]. Kết
quả phân tích dư lượng thuốc BVTV trong 362 mẫu nông sản tại các ñịa ñiểm
kiểm tra cho thấy :
- 186 mẫu kiểm tra (52%) không phát hiện dư lượng thuốc BVTV, 142
mẫu kiểm tra (39%) có dư lượng thuốc BVTV và 34 mẫu (9%) có dư lượng
vượt mức dư lượng tối ña cho phép (MRL).
- Tỷ lệ mẫu có dư lượng thuốc BVTV trong các nhóm nông sản: cao
nhất là chè khô (52%), quả (50%), rau ăn lá và hoa (36%), thấp nhất là nhóm
rau ăn quả (34%).
- Tỷ lệ mẫu có dư lượng thuốc BVTV vượt MRLs: cao nhất là nhóm
rau ăn lá và hoa (13%), rau ăn quả (8%), nhóm quả (3%). Không có mẫu chè
khô nào vượt MRLs.
9%
KPH
< MRLs
52%
> MRLs
39%
Nông sản
(362 mẫu)
8%
13%