Thực trạng và giải pháp hoàn thiện các công cụ chính sách tiền tệ ở việt nam giai đoạn 2000 2011 - Pdf 31

ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH

------    ------

ĐỀ ÁN LÝ THUYẾT
TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
Đề tài :

Các công cụ chính sách tiền tệ ở Việt Nam hiện nay Thực trạng và giải pháp

Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện

:

MSV

:

Lớp

:
1


Hà Nội , 2012
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Chương I: Chính sách tiền tệ trong nền kinh tế thị trường.............................
1.1. Khái niệm, vị trí của chính sách tiền tệ........................................................

1.3.5.2. Cơ chế tác động................................................................................................
1.3.5.3. Đặc điểm............................................................................................................
Chương II: Thực trạng sử dụng các công cụ trong điều hành chính sách
tiền tệ tại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2011...........................................................
2.1. Khái quát về chính sách tiền tệ của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2011....
2.1.1. Sơ lược về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN)...................................
2.1.2. Tổng quan điều hành chính sách tiền tệ của NHNN Việt Nam giai đoạn
2000 – 2011.....................................................................................................................
2.2. Thực trạng sử dụng các công cụ trong điều hành chính sách tiền tệ tại
Việt Nam giai đoạn 2000 – 2011.............................................................................
2.2.1. Công cụ nghiệp vụ thị trường mở.....................................................................
2.2.2. Công cụ tái cấp vốn............................................................................................
2.2.3. Công cụ lãi suất...................................................................................................
2.2.4. Công cụ tỷ giá hối đoái......................................................................................
2.2.5. Công cụ dữ trữ bắt buộc.....................................................................................
2.3. Đánh giá thực trạng sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ tại Việt
Nam giai đoạn 2000 – 2011......................................................................................
2.3.1. Kết quả đạt được.................................................................................................
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân....................................................................................
2.3.2.1. Hạn chế..............................................................................................................
2.3.2.2. Nguyên nhân.....................................................................................................
Chương III: Định hướng và giải pháp hoàn thiện các công cụ điều hành
chính sách tiền tệ tại Việt Nam..............................................................................
3.1. Định hướng hoàn thiện các công cụ điều hành chính sách tiền tệ...........
3


3.2. Giải pháp hoàn thiện công cụ điều hành chính sách tiền tệ tại Việt
Nam..............................................................................................................................
3.2.1. Nghiệp vụ thị trường mở....................................................................................

Nhà nước Việt Nam.
Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu thực tế kết hợp những kiến thức đã
học, tôi mạnh dạn chọn đề tài "các công cụ chính sách tiền tệ ở Việt Nam
hiện nay - Thực trạng và giải pháp" nhằm tìm ra những giải pháp tăng cường
hiệu lục điều hành của các công cụ của chính sách tiền tệ, qua đó nâng cao hiệu
quả kiểm soát của Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung của đề tài gồm có 3 phần:
Chương I: Chính sách tiền tệ trong nền kinh tế thị trường
Chương II: Thực trạng sử dụng các công cụ trong điều hành chính sách
tiền tệ tại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2011
Chương III: Định hướng và giải pháp hoàn thiện các công cụ điều hành
chính sách tiền tệ tại Việt Nam

Chương I: Chính sách tiền tệ trong nền kinh tế thị trường:
1.1. Khái niệm, vị trí của chính sách tiền tệ:
1.1.1. Khái niệm:
Chính sách tiền tệ (CSTT) là một chính sách kinh tế vĩ mô do Ngân hàng
trung ương khởi thảo và thực thi, thông qua các công cụ, biện pháp của mình
nhằm đạt các mục tiêu: ổn định giá trị đồng tiền, tạo công ăn việc làm, tăng
trưởng kinh tế. Chúng ta có thể hiểu, CSTT là tổng hòa các phương thức mà
NHNNVN (NHTW) thông qua các hoạt động của mình tác động đến khối lượng
tiền tệ trong lưu thông, nhằm phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước trong một thời kì nhất định. Mặt khác, nó là một bộ phận
quan trọng trong hệ thống chính sách kinh tế - tài chính vĩ mô của chính phủ.
Tùy điều kiện các nước, CSTT có thể được xác lập theo hai hướng: CSTT mở
rộng (tăng cung tiền, giảm lãi suất để thúc đẩy sản xuất kinh doanh, giảm thất
nghiệp nhưng lạm phát tăng - CSTT chống thất nghiệp) hoặc CSTT thắt chặt
5


(giảm cung tiền, tăng lãi suất làm giảm đầu tư vào sản xuất kinh doanh từ đó


CSTT có tác động đến công ăn việc làm. Nếu CSTT của NHTW nhằm
mở rộng cung ứng tiền tệ thì tạo điều kiện mở rộng đầu tư sản xuất, các doanh
nghiệp và nền kinh tế cần nhiều lao động hơn, công ăn việc làm cao, tỷ lệ thất
nghiệp thấp. Ngược lai, cung ứng tiền tệ giảm xuống sẽ thu hẹp các hoạt động
sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp và nhà nước cần ít lao động hơn, công
ăn việc làm giảm, tỷ lệ thất nghiệp tăng. Tuy nhiên, theo đuổi mục tiêu công ăn
việc làm cao không đồng nghĩa với tỷ lệ thất nghiệp bằng không, mà ở mức tỷ
lệ thất nghiệp tự nhiên.
1.2.3 Tăng trưởng kinh tế
Khi cung ứng tiền tệ tăng lên, trong ngắn hạn lãi suất tín dụng giảm sẽ
khuyến khích đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, nhà nước và doanh nghiệp
cpo nhu cầu sử dụng lao động nhiều hơn làm tăng sản lượng và tăng trưởng
kinh tế. Vì vậy, để đạt được các mục tiêu trên một cách hài hòa thì NHTW
trong khi thực hiện CSTT cần phải có sự phối hợp với các chính sách kinh tế vĩ
mô khác.
1.3. Các công cụ của chính sách tiền tệ
1.3.1. Công cụ hạn mức tín dụng:
1.3.1.1. Khái niệm:
là việc NHTW quy định tổng mức dư nợ của các NHTM không được
vượt quá một lượng nào đó trong một thời gian nhất định (một năm) để thực
hiện vai trò kiểm soát mức cung tiền của mình. Việc định ra hạn mức tín dụng
cho toàn nền kinh tế dựa trên cơ sở là các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô (tốc độ tăng
trưởng, lạm phát tiêu thụ..) sau đó NHTW sẽ phân bổ cho các NHTM và
NHTM không thể cho vay vượt quá hạn mức do NHTW quy định.
1.3.1.2. Cơ chế tác động:
Đây là một công cụ điều chỉnh một cách trực tiếp đối với lượng tiền
cung ứng, việc quy định pháp lý khối lượng hạn mức tín dụng cho nền kinh tế

7

8


1.3.3. Công cụ tái cấp vốn:
1.3.3.1. Khái niệm:
Đây là hoạt động mà NHTW thực hiện cho vay ngắn hạn đối với các
NHTM thông qua nghiệp vụ tái chiết khấu bằng việc điều chỉnh lãi suất tái
chiết khấu (đối với thương phiếu) và hạn mức cho vay tái chiết khấu (cửa sổ
chiết khấu).
1.3.3.2. Cơ chế tác động:
Khi NHTW tăng (giảm) lãi suất tái chiết khấu sẽ hạn chế (khuyến khích)
việc các NHTM vay tiền tại NHTW làm cho khả năng cho vay của các NHTM
giảm (tăng) từ đó làm cho mức cung tiền trong nền kinh tế giảm (tăng). Mặt
khác khi NHTW muốn hạn chế NHTM vay chiết khấu của mình thì thực hiện
việc khép cửa sổ chiết khấu lại.
Ngoài ra, ở các nước có thị trường chưa phát triển (thương phiếu chưa
phổ biến để có thể làm công cụ tái chiết khấu) thì NHTW còn thực hiện nghiệp
vụ này thông qua việc cho vay tái cấp vốn ngắn hạn đối với các NHTM.
1.3.3.3. Đặc điểm:
Chính sách tái chiết khấu giúp NHTW thực hiện vai trò là người cho vay
cuối cùng đối với các NHTM khi các NHTM gặp khó khăn trong thanh toán ,và
có thế kiểm soát đựoc hoạt động tín dụng của các NHTM đồng thời có thể tác
động tới việc đIều chỉnh cơ cấu đầu tư đối với nền kinh tế thông qua việc ưu
đãi tín dụng vào các lĩnh vực cụ thể.Tuy vậy, hiệu qủa của cộng cụ này còn phụ
thuộc vào hoạt động cho vay của các NHTM, mặt khác mức lãi suất tái chiết
khấu có thể làm méo mó, sai lệch thông tin về cung cầu vốn trên thị trường.
1.3.4. Công cụ lãi suất:
1.3.4.1. Khái niệm:
NHTW đưa ra một khung lãi suất hay ấn định một trần lãi suất cho vay
để hướng các NHTM điều chỉnh lãi suất theo giới hạn đó, từ đó ảnh hưởng tới

2.1.2. Tổng quan điều hành chính sách tiền tệ của NHNN Việt Nam giai
đoạn 2000 – 2011:
Mục tiêu của CSTT theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước nhằm
ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, góp phần thúc đẩy phát triển kinh

11


tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống của nhân dân.
Hơn 10 năm qua, việc điều hành CSTT của NHNN luôn hướng vào việc thực
hiện các mục tiêu chung đã quy định, trong đó chú trọng ổn định thị trường tiền
tệ, kiềm chế và kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Thông qua các công cụ CSTT, NHNN điều tiết khối lượng tiền cung ứng
phù hợp với các mục tiêu kinh tế vĩ mô đã đề ra. Thay vì sử dụng công cụ điều
tiết tiền tệ trực tiếp (hạn mức tín dụng), đến nay NHNN đã chuyển dần sang sử
dụng chủ yếu các công cụ điều tiết tiền tệ gián tiếp (tái chiết khấu, tái cấp vốn,
dự trữ bắt buộc). Cùng với các công cụ nói trên, thì tỷ giá và lãi suất cũng trở
thành công cụ hỗ trợ có hiệu quả trong việc thực hiện các mục tiêu của CSTT.
Hiệu quả điều hành CSTT của NHNN ngày càng nâng lên, đã góp phần ổn định
tiền tệ, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bảo đảm quốc phòng, an sinh xã hội.
Đánh giá công tác điều hành CSTT năm 2011, NHNN nêu rõ: các giải
pháp điều hành CSTT trong năm đã phù hợp với chỉ đạo của Chính phủ tại
Nghị quyết 02/NQ-CP và Nghị quyết 11/NQ-CP, đạt được các mục tiêu đề ra
và góp phần quan trọng trong kiểm soát lạm phát, dần ổn định kinh tế vĩ mô,
duy trì tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý.
Theo đó, lượng tiền cung ứng được điều hành chặt chẽ từ đầu năm, góp
phần kiểm soát tăng trưởng tín dụng và tổng phương tiện thanh toán ở mức
thấp, góp phần tập trung kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an
sinh xã hội theo đúng chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 11/NQ-CP. Ước
cả năm, tổng phương tiện thanh toán tăng khoảng 10%, tín dụng tăng khoảng

động và cho vay VND ở mức cao, nhiều TCTD có lãi suất huy động thực tế
trên 14%/năm. Với việc tăng cường thanh tra, giám sát và xử lý nghiêm các
trường hợp vi phạm trần lãi suất huy động và các giải pháp khơi thông vốn
giữa thị trường 1 và thị trường 2 đã tạo điều kiện giảm dần mặt bằng lãi suất
huy động và cho vay. Từ tháng 9 đến nay, hầu hết các NHTM thực hiện nghiêm
túc trần lãi suất huy động. Nhiều NHTM đã giảm lãi suất cho vay VND đối với
lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu, phổ biến ở mức 15-17%/năm,
giảm so với mức phổ biến từ 18-21%/năm trước khi triển khai Hội nghị toàn
13


ngành ngày 07/9; một số trường hợp doanh nghiệp vay vốn nhằm khắc phục
hậu quả bão lụt hoặc doanh nghiệp xuất khẩu cam kết bán ngoại tệ cho TCTD
được vay vốn với mức lãi suất khoảng 13,5-14,5%/năm. Lãi suất cho vay đối
với lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác thấp nhất là 17%/năm (mức phổ biến là
18-21%/năm).
Thanh khoản VND toàn hệ thống về cơ bản được đảm bảo. Từ tháng 10,
một số TCTD có khó khăn thanh khoản cục bộ do huy động vốn trên thị trường
1 (huy động vốn từ dân cư và các tổ chức) giảm mạnh, huy động vốn trên thị
trường 2 (thị trường liên ngân hàng) chưa đủ bù đắp, nhưng đã được NHNN hỗ
trợ kịp thời thông qua tái cấp vốn, tăng cung trên nghiệp vụ thị trường mở.
Thanh khoản ngoại tệ ở mức thấp trong 7 tháng đầu năm, từ tháng 8 đã cải
thiện sau khi NHNN thực hiện một số biện pháp kiểm soát tín dụng bằng ngoại
tệ.
Việc điều hành CSTT chặt chẽ, kết hợp với việc thu hẹp đối tượng được
vay ngoại tệ trong nước, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ, quy định mức
lãi suất huy động vốn tối đa bằng đô la Mỹ của tổ chức và cá nhân tại TCTD đã
góp phần giảm tình trạng đô la hóa, tăng niềm tin vào đồng Việt Nam. Các biện
pháp nhằm bình ổn thị trường ngoại hối đã góp phần cải thiện thanh khoản
ngoại tệ, tái lập thế cân bằng trên thị trường ngoại hối cũng như thúc đẩy xuất

TCTD đáp ứng nhu cầu vốn cho các chương trình kích thích tăng trưởng kinh
tế. Tuy nhiên, chương trình kích thích tăng trưởng kinh tế đang ở giai đoạn
đầu, nhu cầu vốn của nền kinh tế chưa cao, nguồn vốn của các TCTD vẫn có dư
thừa nên nhu cầu tham gia các phiên chào mua nghiệp vụ thị trường mở không
cao so với doanh số trúng thầu chỉ đạt 74% so với lượng tiền chào mua của
NHNN. Khối lượng trúng thầu bình quân mỗi phiên đạt khoảng 1000 tỷ đồng.
Nửa cuối năm 2009, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của các TCTD có xu
hướng tăng cao theo các chương trình kích thích của Chính phủ, NHNN đã tăng
khối lượng chào mua qua nghiệp vụ thị trường mở, khối lượng trúng thầu bình
quân các phiên chào mua tăng mạnh, đạt 95% khối lượng chào mua của NHNN
và đạt khoảng 6.000 tỷ đồng/phiên, gấp 6 lần so với mức 6 tháng đầu năm. Đặc
biệt trong nửa đầu tháng 12, NHNN chào mua qua kênh nghiệp vụ thị trường
15


mở với khối lượng bình quân xấp xỉ 15.000 tỷ đồng/phiên để hỗ trợ thanh
khoản cho các TCTD do nhu cầu thanh toán tăng cao trong dịp tết Dương lịch.
Kỳ hạn chào mua được thực hiện linh hoạt 7 ngày và 14 ngày với lãi suất chào
mua tương đương 7%/năm và 7-8%/năm. Đồng thời, để chủ động kiểm soát lạm
phát và điều tiết linh hoạt vốn khả dụng của các TCTD trong hệ thống, NHNN
đã thực hiện chào bán tín phiếu NHNN với định kỳ 3 phiên/tuần, kỳ hạn 3
tháng và 6 tháng; phương thức đấu thầu lãi suất, xét thầu thống nhất, nhưng
trong số 68 phiên đấu thầu bán tín phiếu NHNN chỉ có 2 phiên trúng thầu với
doanh số đạt 102 tỷ đồng.
Bảng 2.3 Hoạt động nghiệp vụ thị trường mở giai đoạn 2009-2010
Chỉ tiêu
Chào mua
Số phiên
261
Kỳ hạn (ngày)


Chào bán
68
91;182
11
406
102

7,2 - 7,8
1
2; 3; 4
1
7.295
7.295

8,0

Trong năm 2010, nghiệp vụ thị trường mở tiếp tục đóng vai trò là công
cụ quan trọng để NHNN điều tiết vốn ngắn hạn và được điều hành linh hoạt
nhằm đảm bảo khả năng thanh toán, an toàn hệ thống, ổn định thị trường tiền tệ

16


và góp phần giảm mặt bằng lãi suất thị trường. Các giao dịch trên nghiệp vụ thị
trường mở được thực hiện hàng ngày, chủ yếu theo phương thức đấu thầu khối
lượng, công bố lãi suất nhằm ổn định thị trường.
Trong 10 tháng đầu năm 2010, NHNN thực hiện chào mua giấy tờ có giá,
chủ yếu 2 phiên/ngày; kỳ hạn giao dịch 7, 14, 28 ngày; lãi suất chào mua được
điều chỉnh theo xu hướng giảm nhằm phát tín hiệu giảm mặt bằng lãi suất thị

cấp vốn cho 2 hình thức: lãi suất tái cấp vốn đối với hình thức cho vay có bảo
đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá và lãi suất tái chiết khấu đối với hình thức
chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá trên cơ sở mặt bằng lãi suất thị trường.
Việc công bố cặp lãi suất tái cấp vốn trên thực tế phản ánh NHNN đã bước đầu
hình thành khung lãi suất định hướng lãi suất thị trường tiền tệ.
Bảng 2.2 Diễn biến lãi suất TCV, TCK giai đoạn 2009-2010
Thời gian

Từ
Từ

Từ
Từ

Lãi suất tái cấp vốn

Lãi suất tái chiết khấu

(%/năm)
(%/năm)
Tháng 12/2008
9,5
7,5
Tháng 1/2009
9,5
7,5
Tháng 2/2009
8
6
Tháng 3/2009

8
6
1/2010 - 04/11/2010
8
6
5/11/2010 – 12/2010
9
7
Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Đồ thị 2.3 Diễn biến lãi suất TCV, lãi suất TCK giai đoạn 20092010
18


10

9

8

Lãi su?t

7

6

5

4


10 tháng đầu năm 2010, tuy nhiên đến ngày 05/11/2010, Ngân hàng Nhà nước
đã ban hành Quyết định số 2620/QĐ-NHNN về lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái
chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và
cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của NHNN đối với các
ngân hàng. Theo đó, lãi suất tái cấp vốn tăng từ 8%/năm lên 9%/năm, lãi suất
tái chiết khấu tăng từ 6%/năm lên 7%/năm. NHNN tăng lãi suất tái chiết khấu
và lãi suất tái cấp vốn là một động thái của việc thắt chặt CSTT, đồng nghĩa
với việc NHTM sẽ phải chịu lãi suất vay vốn cao hơn khi xin vay vốn từ
NHNN, đây là một bước đi của NHNN nhằm ngăn chặn lạm phát có xu hướng

19


gia tăng rất mạnh trong những tháng cuối năm 2010. Điều này tác động lớn đến
thị trường tài chính, làm mặt bằng lãi suất vốn tại thời điểm này đã rất cao có
xu hướng gia tăng thêm nữa.
Trong thời gian qua, hoạt động tái cấp vốn của NHTW đã đạt được một
số kết quả sau:
Thứ nhất, hoạt động tái cấp vốn của NHNN góp phần không nhỏ trong
việc đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh khoản của các ngân hàng thương mại, góp
phần ổn định hoạt động của hệ thống NHTM trong những năm vừa qua.
Thứ hai, hoạt động tái cấp vốn còn thể hiện vai trò tối ưu trong việc hỗ
trợ vốn ngắn hạn, các nhu cầu bất thường xảy ra nhằm hỗ trợ các ngân hàng
đảm bảo khả năng thanh toán. Thứ ba, với nguyên tắc an toàn, nhanh gọn, tạo
điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng khi thực hiện tái cấp vốn, quy trình, thủ
tục tái cấp vốn được hoàn thiện từng bước theo hướng đơn giản, giảm bớt thủ
tục hành chính. Thời gian xử lý đề nghị xin vay cầm cố đã được rút ngắn chỉ
còn 2 ngày so với trước đây.
Thứ tư, chủng loại GTCG được chấp thuận sử dụng trong quan hệ tái cấp
vốn với NHNN ngày càng được mở rộng.

và lãi suất tái chiết khấu tương đối linh hoạt, phù hợp với mục tiêu CSTT.
Năm 2009, NHNN tiếp tục điều hành lãi suất theo cơ chế lãi suất cơ bản,
theo đó các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất huy động và cho vay bằng VND
không quá 150% lãi suất cơ bản. Tuy nhiên, đối với các nhu cầu vay vốn phục
vụ đời sống, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành, sử dụng thẻ tín dụng,
NHNN đã ban hành Thông tư số 01/2009/TT-NHNN ngày 23/01/2009, cho
phép các tổ chức tín dụng được thực hiện cơ chế lãi suất thỏa thuận. Để giảm
mặt bằng lãi suất cho vay, đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế phát triển, nhất
là lĩnh vực ưu tiên, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tháng 2/2009 NHNN đã
điều chỉnh giảm lãi suất cơ bản từ 8,5% xuống 7%/năm và duy trì ổn định đến
hết tháng 11/2009. Lãi suất tái cấp vốn được điều chỉnh giảm 2 lần từ
9,5%/năm xuống 8%/năm (tháng 2) và xuống 7%/năm (ngày 10/4/2009). Lãi
suất tái chiết khấu được điều chỉnh giảm 2 lần từ 7,5% xuống 6% (tháng 2) và
xuống 5% (ngày 10/4/2009).
21


Trong tháng 12/2009, để kiểm soát chặt chẽ quy mô và chất lượng tín
dụng, phù hợp với các mục tiêu kinh tế vĩ mô theo Nghị quyết của Quốc hội và
chủ trương của Chính phủ, đồng thời tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng
huy động các nguồn vốn từ nền kinh tế để mở rộng kinh doanh và đáp ứng nhu
cầu vốn sản xuất - kinh doanh có hiệu quả, NHNN điều chỉnh tăng lãi suất cơ
bản từ 7%/năm lên 8%/năm, lãi suất tái cấp vốn từ 7%/năm lên 8%/năm, lãi
suất tái chiết khấu từ 5%/năm lên 6%/năm.
Năm 2009, NHNN điều hành CSTT theo hướng nới lỏng thận trọng, hỗ
trợ thanh khoản, tạo điều kiện cho các TCTD mở rộng tín dụng hiệu quả góp
phần thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ về việc ngăn chặn
suy giảm kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô, kích cầu đầu tư, tiêu dùng, đẩy mạnh
xuất khẩu, chủ động phòng ngừa lạm phát và đảm bảo an toàn hệ thống. Do đó,
năm 2009 NHNN đã tổ chức chỉ đạo triển khai kịp thời, quyết liệt các cơ chế

Tháng 12/2008
8,5
Tháng 1/2009
8,5
Tháng 2/2009
7
Tháng 3/2009
7
Từ ngày 01 – 09/4/2009
7
Từ ngày 10 – 30/4/2009
7
Tháng 5/2009
7
Tháng 6/2009
7
Tháng 7/2009
7
Tháng 8/2009
7
Tháng 9/2009
7
Tháng 10/2009
7
Tháng 11/2009
7
Tháng 12/2009
8
Tháng 1- 8/2010
8

4

3

2

1

0
T211/2009

Tháng
12/2009

Tháng 110/2010
Th?i

Tháng
11/2010

Tháng
12/2010

gian

Năm 2010 là một năm đầy thách thức với điều hành CSTT của Việt Nam.
Một mặt, Việt Nam phải đối phó với nguy cơ tiềm ẩn của lạm phát do độ trễ
của gói kích cầu đã thực hiện, mặt khác phải tiếp tục tạo đà cho nền kinh tế
phát triển sau khủng hoảng trong tình hình kinh tế thế giới vẫn còn diễn biến
phức tạp, các dấu hiệu phục hồi sau khủng hoảng còn mong manh. Vì vậy,

Đây là biểu hiện của CSTT nới lỏng nhằm kích thích sự phát triển kinh
tế, ngăn chặn suy giảm nền kinh tế thông qua hỗ trợ lãi suất nhằm gia tăng
cung tiền.
Chính sách lãi suất được phát huy hiệu quả như một công cụ trực tiếp
truyền tải tín hiệu của CSTT. Vì vậy mục tiêu theo đuổi của chính sách lãi suất
phải nằm trong mục tiêu của CSTT, quá trình hoàn thiện cơ chế điều hành lãi
suất trong từng thời kỳ luôn phải đảm bảo mục tiêu bao trùm của CSTT là ổn
định tiền tệ, kiểm soát lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và ổn định kinh tế
vĩ mô. Điều đó có nghĩa, sự thay đổi cơ chế điều hành lãi suất không được gây
ra những cú sốc thị trường, đảm bảo tính ổn định và thực hiện các mục tiêu
kiểm soát lạm phát, tăng trưởng kinh tế. Đây là nguyên tắc cơ bản trong hoạch
định chính sách lãi suất từng thời kỳ. Trong giai đoạn vừa qua, NHNN đã đạt
được những kết quả nhất định trong điều hành chính sách lãi suất.

25


Trích đoạn Định hướng hoàn thiện các công cụ điều hành chính sách tiền tệ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status