SƠ ĐỒ THỦY LỢI VÀ CHẾ ĐỘ CẤP THOÁT NƯỚC HỢP LÝ CHO MÔ HÌNH NUÔI TÔM THÂM CANH VÙNG VEN BIỂN BẮC BỘ - Pdf 31

Bộ giáo dục v đo tạo bộ nông nghiệp & PTNT
Viện khoa học thủy lợi
-------------------
Mai Thế Hùng
Sơ đồ thủy lợi v chế độ cấp thoát nớc
hợp lý cho mô hình nuôi tôm thâm canh
vùng ven biển bắc bộ Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nớc
Mã số: 62 62 3001 Tóm tắt Luận án tiến sĩ kỹ thuật
Hà Nội - 2008
Công trình đợc hoàn thành tại: Viện Khoa học Thủy lợi

công nghệ và các thông số kỹ thuật. Tạp chí Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, số 5/2001.
2. Phơng pháp tính toán khẩu độ cống lấy nớc đầu mối vùng
nuôi tôm công nghiệp ven biển Bắc Bộ. Tạp chí Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, số 9/2004.
3. Tính toán cống lấy nớc đầu mối cho khu nuôi tôm thâm canh
vùng ven biển. Tạp chí Khoa học Công nghệ Thủy lợi - Viện
Khoa học Thủy lợi, số 3, 12/2004.
4. Hệ thống côngtrình thủy lợi nuôi tôm sú trên vùng đất cát ven
biển miền Trung. Tạp chí Khoa học Công nghệ Thủy lợi - Viện
Khoa học Thủy lợi, số 3, 12/2004, (đồng tác giả TS. Hà Lơng
Thuần, ThS. Chu Minh Tiến).

1
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Việt Nam là quốc gia ven biển vùng nhiệt đới, với trên 3000
km chiều dài bờ biển, có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển

4. Đối tợng nghiên cứu:
Hệ thống thủy lợi phục vụ mô hình nuôi tôm thâm canh vùng
cao triều và nuôi tôm vùng triều ven biển Bắc Bộ.
5. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là vùng cao triều ở Yên Hng,
Quảng Ninh và vùng triều các tỉnh, thành phố Hải Phòng, Thái Bình,
Nam Định và Ninh Bình thuộc ven biển Bắc Bộ.
6. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án:
Chế độ cấp thoát nớc, sơ đồ hệ thống thủy lợi hợp lý và
phơng pháp tính toán quy mô công trình đợc xác định dựa trên cơ
sở phân tích lý thuyết và thực nghiệm để rút ra các chỉ tiêu kinh tế-kỹ
thuật phục vụ công tác quy hoạch, thiết kế và quản lý khai thác hệ
thống thủy lợi nuôi tôm thâm canh vùng ven biển Bắc Bộ thể hiện rõ
ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án.
7. Cấu trúc luận án:
Luận án bao gồm phần mở đầu, phần kết luận và 4 chơng:
Chơng 1- Tổng quan về nuôi tôm nớc lợ và tình hình nghiên cứu
thủy lợi phục vụ nuôi tôm; Chơng 2- Phơng pháp nghiên cứu;
Chơng 3- Kết quả nghiên cứu về chế độ cấp thoát nớc và sơ đồ hệ
thống thủy lợi hợp lý phục vụ nuôi tôm thâm canh vùng cao triều ven
biển Bắc Bộ; Chơng 4- ứng dụng và phát triển phần mềm hỗ trợ
thiết kế sơ đồ thủy lợi hợp lý phục vụ nuôi tôm vùng triều ven biển
Bắc Bộ.
3
ch-ơng I
tổng quan về nuôi tôm nớc lợ v tình hình
nghiên cứu về thủy lợi phục vụ nuôi tôm
1.2. Tình hình nuôi tôm trên thế giới
Hiện nay trên thế giới có hai khu vực nuôi tôm lớn là Đông
bán cầu gồm các nớc Nam á, Đông Nam á, Đông á và Tây bán

Năm 1990 1995 2000 2002 2003 2004 2005 2006
Diện tích(ha) 188.000 217.000 259.686 478.960 546.757 596.797 604.479 633.000
S. lợng (T) 74.000 89.820 103.845 193.973 244.000 290.000 330.000 355.000
1.3. Khái niệm về vùng triều và các phơng thức nuôi tôm
1.3.1. Khái niệm vùng triều:
Vùng triều là vùng ven biển chịu tác động của thủy triều,
đợc chia thành 3 vùng nhỏ gồm: vùng cao triều, vùng trung triều và
vùng hạ triều.
1.3.2. Các phơng thức nuôi tôm:
Hiện nay trên thế giới đang tồn tại các phơng thức nuôi
chính sau: nuôi quảng canh hay nuôi truyền thống, nuôi quảng canh
cải tiến, nuôi bán thâm canh, nuôi thâm canh và nuôi siêu thâm canh.
1.4. Tình hình nghiên cứu thủy lợi phục vụ nuôi tôm
I.4.1. Những nghiên cứu ngoài nớc
Những nghiên cứu liên quan đến việc lựa chọn vị trí vùng nuôi:
Các tổ chức World Bank, NACA (Network of Aquaculture
Centres in Asia-Pacific), FAO, WWF (World Wildlife Fun), UNEP
(United Nations Environment Programme) đã đa ra các nguyên tắc
về việc lựa chọn vị trí vùng nuôi tôm. Nguyên tắc chung là đặt các
trại nuôi tôm tại những vị trí phù hợp về môi trờng, tuân theo quy
hoạch và khuôn khổ luật pháp quốc gia.
5
Tập đoàn AquaSol, Inc khẳng định ba yếu tố đặc trng quan
trọng nhất của việc lựa chọn vị trí tốt là chất lợng nớc, chất lợng
đất và địa hình tại khu vực. Theo H.Kongkeo (NACA-1997) có
khoảng 61% diện tích ao nuôi thâm canh ở Thái Lan và 54% ở Đài
Loan đợc đặt ở vùng trên triều.
Những nghiên cứu liên quan đến khai thác nguồn nớc, quy
hoạch bố trí hệ thống công trình cấp, thoát nớc:
Theo World Bank, NACA, FAO, WWF và UNEP các trại

thủy sản nớc lợ đã đợc đề cập tơng đối chi tiết và đầy đủ. Một số
dạng sơ đồ hệ thống công trình cấp thoát nớc cho khu nuôi tôm
thâm canh hoạt động có hiệu quả đã đợc giới thiệu.
- Quy cách và kích thớc cơ bản của các công trình trong hệ
thống nuôi tôm nh ao, bờ, kênh mơng, cống cấp, thoát nớc cũng
đợc đề cập đến trong các báo cáo kết quả nghiên cứu.
Tồn tại:
- Rất ít tài liệu nêu phơng pháp tính toán cụ thể trong việc
quy hoạch bố trí và thiết kế hệ thống công trình.
- Cha đề cập chế độ thủy lực không ổn định trong hệ thống.
- Các tài liệu trên mới đề cập đến nguyên tắc trong khai thác,
sử dụng nớc ngọt, cha chú ý đến vấn đề bố trí, quản lý hệ thống.
I.4.2. Những nghiên cứu trong nớc
Lê Xân giới thiệu mô hình nuôi tôm bán thâm canh áp dụng
cho khu vực ven biển từ Quảng Ninh, Hải Phòng đến Thừa Thiên
Huế. Trờng Đại học Cần Thơ đã giới thiệu phơng pháp thiết kế và
xây dựng ao nuôi cho các mô hình nuôi tôm nớc lợ từ quảng canh
đến thâm canh ở vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long.
7

Hà Lơng Thuần (1999) đã xây dựng mô hình tính toán
KOD.WQ để giải quyết bài toán về quan hệ giữa khẩu diện và chế độ
đóng mở cống, đảm bảo điều kiện môi trờng cho các khu đầm nuôi
trồng thủy sản tại các vùng quai đê lấn biển. Nguyễn Văn Tỉnh,
Nguyễn Quang Kim, Mai Thế Hùng và cộng sự (2000-2001) đã
nghiên cứu đề xuất mô hình tính toán thủy lợi phục vụ nuôi tôm công
nghiệp vùng ven biển Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
Nhận xét:
Kết quả nghiên cứu về thủy lợi phục vụ nuôi tôm còn hạn chế
và không theo kịp với tốc độ phát triển của nghề nuôi tôm trong

2.1.3. Mùa vụ: Thực nghiệm trong 3 vụ nuôi: 2002, 2003 và 2004.
2.1.4. Giống: giống tôm thẻ chân trắng.
2.1.5. Thời gian và nội dung theo dõi đo đạc số liệu:
Thời gian: Từ lúc thả giống đến khi thu hoạch, đợc chia làm ba
giai đoạn: Giai đoạn đầu, giai đoạn giữa và giai đoạn cuối.
Nội dung: Theo dõi, đo đạc các yếu tố: Mực nớc ao, độ pH, độ
mặn, nhiệt độ, độ trong, lợng nớc cấp, lợng nớc tháo, lợng
ma, bốc hơi, nhiệt độ, độ ẩm không khí và năng suất tôm nuôi.
Thời điểm và phơng pháp đo đạc:
- Các yếu tố pH, độ mặn, nhiệt độ, độ trong, mực nớc đợc
đo đạc hàng ngày; trong đó yếu tố pH và nhiệt độ đo 2 lần trong ngày
vào lúc 7h00 và 15h00.
2.2. Công cụ đợc sử dụng trong nghiên cứu:
Để phục vụ cho việc nghiên cứu đề xuất phơng pháp tính
toán thiết kế các công trình trong hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi tôm,
một số mô hình toán và phần mềm chuyên dụng đã đợc ứng dụng và
phát triển trong luận án nh chơng trình VRSAP và các phần mềm
tính toán thủy lực thông dụng (cống lấy nớc, kênh cấp , thoát nớc).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status