LỜI MỞ ĐẦU
Yếu tố thời gian đóng vai trò quyết định trong thơng tin .Ai nắm được
thơng tin trước người đó sẽ có tất cả .Để tăng tốc độ truỳên tin và tăng lượng tin
được truyền đi trong cùng một lần trên đường truyền hay dải thơng tin
(Bandwith), người ta đã đưa cơng nghệ thơng tin quang và cáp quang vào hệ
thống viễn thơng. Với những ưu điểm tuyệt vời như dải thơng tin lớn, tốc độ
truyền tin rất nhanh, khơng bị ảnh hưởng bởi những tín hiệu điện từ trong khơng
gian và ngược lại. Nó cũng khơng phát ra các tín hiệu điện từ làm nhiễu các thiết
bị xung quanh, ngun liệu sẵn có và có nhiều. Cáp quang là giải pháp tuyệt vời
để giải quyết những vấn đề mà các phương tiện truyền dẫn khác dường như
chịu bó tay. Trong hệ thống thơng tin quang, tín hiệu được truyền dẫn dưới dạng
ánh sáng (photon) và mơi trường truyền dẫn là cáp sợi quang. Cáp quang là
phương tiện truyền dẫn hết sức hiệu quả trong mạng th bao nói riêng và các
mạng khác nói chung. Cơng nghệ mới này là phương tiện truyền dẫn an tồn
nhất trong mọi điều kiện thời bình cũng như thời chiến, đặc biệt là chiến tranh
điện tử. Nó đóng vai trò đa năng, truyền dẫn mọi dịch vụ viễn thơng với chất
lương cao, đồng bộ và hiện đại như truyền số liệu, phục vụ hội nghị truyền
hình, truy nhập dữ liệu từ xa và dẫn các tệp thơng tin đa phương tiện. Trong
tương lai cáp quang sẽ dần thay thế những đơi dây kim loại cồng kềnh, tốn kém.
ở nước ta do nhận thức được tầm quan trọng của cơng nghệ thơng tin
quang nên nó đã nhanh chóng được ứng dụng trong và ngồi qn đội. Một loạt
những tuyến cáp quang mới được hình thành và đi vào khai thác như tuyến cáp
quang Bắc Nam gồm tuyến chơn dưới đất theo quốc lộ 1A và tuyến treo theo
đường dây 500KV với dung lương 1,5 Gb, tương đương với 3.000 kênh thỏi trên
một đơi sợi quang, tạo và 4 vòng truyền dẫn và hình thành sa lộ thơng tin trong
nước.
Từ những nhận xét trên cho thấy hệ thống thơng tin với cáp quang làm
phương tiện truyền dẫn là một ứng dụng nhằm tối ưu hố mạng lưới viễn thơng,
đem lại cho con người những lợi ích khơng thể phủ nhận được. Chính vì vậy em
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1
21
1
n
nn
n
n
=
lch chit sut n = n
1
n
2
Hai tham s ny quyt nh c tớnh truyn dn ca si quang
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
II. Phân loại sợi quang
Sợi quang được phân loại theo
nhiều cách như phân loại theo
vật liệu điện môi sử dụng,
mode truyền dẫn, phân bố chiết
suất khúc xạ của lõiv.v... Việc
phân loại có thể tóm tắt trong
bảng sau:
Phân loại theo vật liệu
điện môi
Sợi quang thạch anh
Sợi quang thuỷ tinh đa vật liệu
Sợi quang bằng nhựa
Phân loại theo mode lan truyền
+ Sợi đa mode chiết suất biến đổi: GI - MM.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
+ Si n mode chit sut bin i: SI - SM( Single Mode)
2. Vt liu ch to v c tớnh c hc ca si dn quang
phn trờn ta ó xem xột c bn v cu trỳc si quang. Nhỡn chung chỳng
cú cu to gm lừi v v phn x to nờn si dn quang di v mnh. Chỳng cú
vai trũ truyn tớn hiu thụng tin cho c ly xa v tc ln nờn phi c cu to
bng cỏc vt liu phự hp vi bn cht truyn ca chỳng. Chớnh vỡ lý do ú m
vt liu ch to ch yu l thu tinh nh si thu tinh thch anh, si thu tinh
Halogen, si thu tinh tớch cc. V cỏc loi si v l cht do PCS.
c tớnh c hc:
Ngoi c tớnh truyn dn ca si quang thỡ cỏc c tớnh c hc cng úng
vai trũ rt quan trng. Sc bn v l hai c tớnh c hc c bn ca si dn
quang. Bi trong lỳc bc cỏp v lp t, cỏp ti trng tỏc ng vo si cú th
dng xung lc hoc thay i t t. Khi cỏp c khai thỏc trờn tuyn thỡ ti
trng thay i rt chm cú th nh hng ca t
0
thay i, s khụng n nh ca
mụi trng.
III. Nguyờn lý lan truyn ỏnh sỏng trong si quang
1. Cỏc c im ca ỏnh sỏng
ỏnh sỏng truyn thng trong mụi trng chit sut khỳc x ng nht, b
phn x hoc khỳc x ti biờn ngn cỏch ỏnh sỏng gia hai mụi trng cú chit
sut khỳc x khỏc nhau. S truyn thng, khỳc x v phn x l 3 c tớnh c
bn ca ỏng sỏng.
Hỡnh 1.3: Hin tng khỳc x v phn x ỏnh sỏng
Xột tia sỏng (1) i t mụi trng chit sut n
1
sang mụi trng chit sut n
2
n
Mt c im quan trng trong khỳc x l vn tc ỏnh sỏng thay i theo
chit sut khỳc x ca mụi trng m ỏnh sỏng lan truyn qua. Nu cho vn tc
ỏnh sỏng trong khụng khớ l V thỡ vn tc ca nú trong mụi trng cú chit sut
n
1
v n
2
tng ng l v/n
1
v v/n
2
2. Quỏ trỡnh a ỏnh sỏng vo si quang
ỏnh sỏng c phỏt ra t ngun phỏt quang b khuych tỏn do nhiu x.
Mun a ỏnh sỏng vo lừi ca si cn phi tp trung ỏnh sỏng. Tuy nhiờn
khụng phi tt c ỏnh sỏng c tp trung u cú th a vo si m ch mt
phn gúc ti nm trong mt gii hn nht nh mi cú th a c vo lừi
quang.
im a vo si quang c chia thnh 3 mụi trng lin nhau cú chit
sut khỳc x khỏc nhau. ú l mụi trng khụng khớ, lừi v v ca si quang cú
giỏ tr chit sut ln lt l n
0
(-1), n
1
v n
2
.
õy gúc nhn ln nht l
thỡ gúc m c tớnh : Sin
max
=
2
2
2
1
nn
= n
1
Trong ú = (n
1
- n
2
)/n
1
: lch chit sut tng i
Cỏc tia sỏng a ti si quang vi cỏc gúc nm trong gúc m ln nht ca
si s truyn lan sut dc theo lừi si bng cỏch lp i lp li cỏc phn x ton
phn gia biờn ca lp lừi v v.
3. nh sỏng truyn qua si quang a mode bc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Sợi quang đa mode chiết suất ánh sáng bậc có chiết suất lõi khơng đổi,
đường kính lõi gần bằng 100µm, bọc bên ngồi là vỏ cũng bằng lớp thuỷ tinh có
đường kính lớn hơn và chiết suất bé hơn lõi. Độ rộng băng tần đạt 100MHz Km.
Khi một tia sáng đi vào sợi quang với một góc tương đối hẹp, nó bị phản xạ liên
tục ở đường biên cho tới khi nó chạy ra ở đầu cuối.
Loại sợi quang này truyền được hàng ngàn dạng sóng khác nhau. Khi các
0
= 90
0
thì những tia
truyền trong lõi sẽ song song với trục của lõi. Còn các tia khác lần lượt với bậc
cao hơn tạo thành góc θ
c
cho đến bậc cao nhất (LP
11
) là những tia có góc tới hạn
tới góc giới hạn θ
c
thì những tia này lần lượt phản xạ nhiều lần qua mặt phân
cách giữa lõi và vỏ sợi quang.
4. Ánh sáng truyền qua sợi quang đơn mode
a. Đặc điểm
Để tránh vấn đề tán sắc giữa các mạch là thiết kế sợi quang dẹt sao cho nó
chỉ truyền một mode. Vì chỉ có một mode lan truyền nên khơng lệch thời gian ở
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
cuối sợi, khơng méo tín hiệu do đó sợi có băng tần lớn và cho phép truyền được
lượng thơng tin rất lớn đi xa. Lượng thơng tin đạt được là 100Gb/s, bước sóng λ
= 1.300nm
b- Cấu trúc cơ bản của sợi quang đơn mode tối ưu:
Loại sợi quang đơn mode λ = 1.300nm có đặc điểm quan trọng là suy hao
bằng 0 tại bước sóng 1.300nm nên gọi là sợi quang tối ưu. Sự phân bố cơng suất
trong lõi sợi hầu hết là cơng suất quang truyền trong lõi, khi mà bước sóng tăng
cao hơn bước sóng cắt thì một phần truyền ra ngồi lõi. Về cấu trúc của sợi
quang tối ưu có 2 dạng cơ bản sau:
Loại chỉ số đơn bậc: Có đường kính trường mode khoảng 10µm, góc mở λ =
0,11. Như vậy loại cấu trúc này có hệ số khúc xạ, hệ số góc mở lớn.
1. Suy hao hấp thụ
Hấp thụ do các thiếu hụt ngun tử trong thành phần phân tử. Việc thiếu
hụt này là những cấu trúc ngun tử chất liệu chế tạo sợi quang. Các suy hao
này chở nên đáng kể khi sợi chịu các bức xạ ngun tử mạch.
Hấp thụ do ngun tử khơng thuần khiết trong chất liệu thủy tinh. Chủ yếu
do sự chuyển hố các ion kim loại như Crơm, coban, đồng...Các suy hao hấp thụ
này xuất hiện do chuyển tiếp các điện tử giữa các mức năng lượng lớn bên trong
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
khơng được làm đầy của các ion này hoặc do các chuyển tiếp từ ion này tới ion
khác.
Hấp thụ vật liệu do các dải hấp thụ điện tử trong vùng cực tím và các dải
dao động ngun tử trong vùng hồng ngoại. Q trình hấp thụ xuất hiện khi một
photon tương tác với một điện tử trong vùng hố trị và kích thích điện tử lên
vùng cao hơn.
2. Suy hao tán xạ: Còn gọi là suy hao tán xạ Rayleigh
Tán xạ Rayleigh là một hiện tượng mà ánh sáng bị tán xạ theo các hướng
khác nhau khi nó gặp phải một vật nhỏ có kích thước khơng q lớn so với bước
sóng của ánh sáng.
Độ suy hao của tán xạ Rayleigh tỉ lệ nghịch với luỹ thừa bậc 4 của bước
sóng (α )
Ngun nhân:
Do cấu trúc sợi quang khơng đồng nhất gây ra:
Các sợi quang thực tế khơng thể có cấu trúc tròn lý tưởng và cấu trúc hình
trụ đều dọc suốt vỏ và lõi sợi. Tại bề mặt biên giữa lõi và vỏ đơi chỗ có sự gồ
ghề khơng nhẵn, tại những chỗ này ánh sáng bị tán xạ và một vài chỗ phát xạ
ánh sáng ra ngồi. Như vậy những chỗ khơng bằng phẳng này gây nên suy hao,
nó làm tăng suy hao quang vì có các phản xạ bất bình thường đối với ánh sáng
lan truyền.
3. Suy hao do sợi bị uốn cong
Suy hao vi cong: Khi sợi quang chịu những lực nén khơng đồng nhất thì trục
- Khi truyền TH digital trong miền thời gian gây ra sự dãn rộng các xung
ánh sáng.
- Khi truyền TH analog thì ở đầu thu biên độ TH bị giảm nhỏ và có hiện
tượng dịch pha. Độ rộng băng truyền dẫn của sợi do đó bị giới hạn.
Hình 1.10: ảnh hưởng của tán xạ lên TH digital (a) và analog (b)
S chỉ TH phát, E chỉ TH thu
Tán xạ chủ yếu tập trung ở những loại sau:
- Tán xạ vật liệu
- Tán xạ mode còn gọi là tán xạ đa mode
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
- Tán xạ mặt cắt
- Tán xạ sợi dẫn sóng
2. Hiện tượng tán xạ vật liệu
Theo hình vẽ 2.5 thì chiết suất của vật liệu thuỷ tinh chế tạo sợi biến đổi
theo bước sóng của TH ánh sáng lan truyền, tức là n = n(λ).
Nếu nguồn bức xạ quang phát ra sóng ánh sáng với duy nhất một bước
sóng λ
0
thì không có hiện tượng lệch thời gian truyền dẫn giữa các thành phần
xung của ánh sáng vì theo v =
1
n
c
= const chúng sẽ lan truyền với cùng vận tốc v
=
)(
0
λ
n
c
ánh sáng lan truyền trong sợi GI lan truyền theo đường cong hình sin
những tia gần trục quang đường đi ngắn nhưng chiết suất của ruột sợi ở phần
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN