Phát triển nguồn lực thông tin tại thư viện hà nội - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
****************

TRỊNH THỊ LOAN

PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC
THÔNG TIN TẠI THƢ VIỆN HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Thƣ viện – Thông tin

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. CHU NGỌC LÂM

HÀ NỘI – 2012


LỜI CẢM ƠN
Sau một quá trình thực tập, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, em đã nhận
được sự hướng dẫn tận tình, chu đáo cùng với những ý kiến đóng góp qúy báu
của TS. Chu Ngọc Lâm.
Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo Thư viện Hà Nội cùng các cán bộ trong
trung tâm Thư viện Hà Nội, những người đã hỗ trợ đắc lực trong suốt quá trình
em nghiên cứu và thực hiện luận văn luận văn.Em xin cảm ơn gia đình, bạn bè
luôn là nguồn động viên và chia sẻ, giúp đỡ nhiệt tình và hỗ trợ em trong suốt
chặng đường đầy thử thách này.
Trong suốt quá trình thực hiện luận văn, mặc dù em đã rất cố gắng nhưng
luận văn sẽ không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ
dẫn của thầy cô cùng ý kiến đóng góp của các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn !

TVQGVN: Thƣ viện Quốc gia Việt Nam
TT – TV : Thông tin – Thƣ viện
TVCC: Thƣ viện công cộng


DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
1. Bảng 1 - Nội dung thông tin mà người dùng tin quan tâm
2. Bảng 2 – Nhu cầu tin theo ngôn ngữ tài liệu
3. Bảng 3 – Nhu cầu tin theo dạng tài liệu
4. Bảng 4 - Bảng thống kê số liệu sách bổ sung bằng ngân sách từ 1986 đến năm
2011
5. Bảng 5 - Bảng thống kê số lượng nguồn tài liệu nhận được thông qua tặng
biếu
6. Bảng 6 - Tổng kinh phí được cấp trong những năm gần đây
7. Bảng 7 – Số lượng sách báo được phân theo các kho
8. Bảng 8 - Bảng thống kê hệ thống CSDL
9. Bảng 9 – Bảng thống kê tài liệu theo nội dung
10. Bảng 10 - Bảng thống kê mức độ đầy đủ của NLTT
11. Bảng 11 – Mức độ sử dụng các hình thức tra cứu thông tin tại TVHN
12. Bảng 12 - Mức độ hiệu quả các hình thức phục vụ của TVHN
13. Bảng 13 – Bảng thống kê yêu cầu về nội dung tài liệu
14. Biểu đồ 1 - Biểu đồ thể hiện mức độ đầy đủ của NLTT
15. Biểu đồ 2 - Biểu đồ về mức độ sử dụng các hình thức tra cứu thông tin
16. Biểu đồ 3 - Biểu đồ thể hiện mức độ hiệu quả của các hình thức phục vụ
17. Biểu đồ 4 - Biểu đồ thể hiện nhu cầu nội dung tài liêu các lĩnh vực


MỤC LỤC
Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1

2.1.3. Kinh phí bổ sung, phát triển nguồn lực thông tin ........................... 32
2.2. Cơ cấu nguồn lực thông tin ................................................................. 34
2.2.1. Cơ cấu về hình thức và ngôn ngữ xuất bản tài liệu ...................... 34
2.2.2. Cơ cấu về nội dung tài liệu ................................................................ 41
2.3. Tổ chức và quản lý nguồn lực thông tin ............................................. 42
2.3.1. Tổ chức, quản lý bằng hệ thống sổ sách .......................................... 43
2.3.2. Tổ chức, quản lý bằng hệ thống kho tài liệu .................................. 43
2.3.3. Tổ chức, quản lý bằng hệ thống mục lục thư viện .......................... 44
2.3.4. Tổ chức, quản lý bằng hệ thống máy tính nối mạng Internet ....... 45
2.4. Khai thác, sử dụng nguồn lực thông tin ............................................ 45
2.4.1. Kênh chuyển giao thông tin ............................................................... 45
2.4.2. Phương thức truy cập thông tin ........................................................ 46
2.4.3. Hình thức phân phối thông tin .......................................................... 47
2.4.4. Đánh giá việc khai thác, sử dụng nguồn lực thông tin của người
dùng tin ........................................................................................................... 50
2.5. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tăng cƣờng
nguồn lực thông tin tại Thƣ viện Hà Nội .................................................. 56
2.5.1. Cơ sở vật chất phục vụ việc ứng dụng công nghệ thông tin .......... 56
2.5.2. Phần mềm quản lý trong hoạt động thông tin – thư viện tại Thư
viện Hà Nội .................................................................................................... 56
2.6. Các sản phẩm và dịch vụ thông tin .................................................... 58


2.7. Đánh giá việc phát triển nguồn lực thông tin tại Thƣ viện Hà Nội
......................................................................................................................... 58
2.7.1. Ưu điểm ................................................................................................ 58
2.7.2. Hạn chế ................................................................................................ 61
Chƣơng 3
PHƢƠNG HƢỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
NGUỒN LỰC THÔNG TIN TẠI THƢ VIỆN HÀ NỘI ....................... 64

dùng tin .Từ đó cho thấy NLTT là nền tảng cơ bản nhất cho sự hình thành và
phát triển của hoạt động thư viện.
Sự phát triển mạnh mẽ của thông tin trong những năm gần đây đã dẫn
tới sự bùng nổ thông tin.Các cơ quan, tổ chức, các nhà cung cấp thông tin đóng
vai trò hết sức quan trọng trong thời kỳ bùng nổ thông tin nhằm kiểm soát tính
xác thực của thông tin để phục vụ người sử dụng được hiệu quả. Đây là thách
thức lớn cho các cơ quan, các đơn vị cung cấp thông tin vì các cơ quan thông tin
phải là nơi thu thập, tìm kiếm, lưu trữ và cung cấp thông tin có giá trị cho người
dùng tin, kiểm soát mọi nguồn tin có giá trị cho họ và đáp ứng mọi nhu cầu

1


thông tin từ cơ bản đến nâng cao, từ mức độ đầy đủ đến mức độ chính xác cho
người dùng tin.
Thư viện Hà Nội (TVHN) đã thành công trong việc xây dựng cho mình
một thương hiệu lớn, cùng với Thư viện Quốc Gia Việt Nam (TVQGVN) trở
thành một trong hai thư viện lớn của hệ thống thư viện công cộng toàn quốc.
Thư viện Hà Nội đã được Bộ Văn hóa – Thông tin xếp hạng I cấp Quốc Gia và
nơi đây đã trở thành một địa điểm quen thuộc của hàng triệu bạn đọc, nhất là
nhân dân Thủ đô. Từ những ngày đầu thành lập (năm 1956) cho đến nay TVHN
đã xây dựng cho mình những nét đặc trưng, tạo nên những hướng đi riêng đối
với hệ thống các thư viện lớn đóng trên địa bàn Hà Nội. Điều khác biệt so với rất
nhiều thư viện trên địa bàn Thủ đô là TVHN luôn mở cửa phục vụ rộng rãi mọi
đối tượng bạn đọc: không chỉ là học sinh, sinh viên, các cán bộ nghiên cứu hay
các cán bộ quản lí mà còn là các em thiếu niên, nhi đồng đến những người cao
tuổi hay người khiếm thị. Đây được xem là công trình văn hóa góp phần cực kì
quan trọng trong công tác phát triển văn hóa nói chung và đối với công cuộc xây
dựng và phát triển Thủ đô nói riêng.
Với NLTT phong phú và đa dạng TVHN đã phục vụ kịp thời tư liệu,

năng đáp ứng nhu cầu thông tin của TVHN từ năm 1956 đến nay.
4. Tình hình nghiên cứu
Việc nghiên cứu, xây dựng và phát triển nguồn lực thông tin ngày càng
được các cơ quan Thư viện - Thông tin quan tâm và chú trọng. Ở nước ta đã có
khá nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này như:
+) Tăng cường nguồn lực thông tin tại Viện Thông tin Khoa học xã hội
trong thời kỳ Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa (CNH – HĐH) đất nước” luận
văn thạc sĩ của Phạm Bích Thủy, năm 2011

3


+) Luận văn cao học ngành TT – TV: “ Xây dựng và khai thác NLTT
nhằm đáp ứng nhu cầu tin tại Trung tâm thông tin khoa học – Viện khoa học
công an” của Nguyễn Thị Liên Hoa tại Đại học Văn hóa Hà Nội.
+) Ngoài ra còn có một số bài báo khoa học được đăng trong tạp chí
Thông tin – Tư liệu và tạp chí Thư viện của T.S Nguyễn Viết Nghĩa, TS. Lê Văn
Viết liên quan đến vấn đề tạo lập và khai thác NLTT .
Ở TVHN, đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề này, đó là :
+) Luận văn tốt nghiệp của Trần Thị Nghĩa : Tăng cường NLTT ở
TVHN phục vụ phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội (KT – VH – XH) của Thủ
đô (2003)
+) Luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Thị Thanh Bình về: Tăng cường
NLTT tại thư viện TPHN.
Tuy nhiên các đề tài này hoặc mới chỉ đề cập đến các khía cạnh mang
tính đặc thù của cơ quan nơi tác giả công tác, hoặc mới chỉ đi sâu nghiên cứu về
nguồn tài liệu nói chung, đặc biệt là nguồn tài liệu truyền thống trong thời gian
đã khá xa (từ 2003 đến 2004). Nhận thức được điều này tôi đã chọn đề tài : “
Phát triển nguồn lực thông tin tại TVHN ” làm đề tài nghiên cứu của mình.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu



NỘI DUNG
CHƢƠNG 1
NGUỒN LỰC THÔNG TIN VÀ VAI TRÕ CỦA NGUỒN LỰC
THÔNG TIN TẠI THƢ VIỆN HÀ NỘI
1.1.Khái quát về Thƣ viện Hà Nội
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Thư viện Hà Nội
Thư viện Hà Nội (TVHN) là thư viện trung tâm đầu ngành của hệ thống
thư viện Thủ đô – là một trong hai thư viện thuộc hệ thống thư viện công cộng
(TVCC) toàn quốc đã được Bộ Văn hóa – Thông tin xếp hạng I cấp Quốc gia.
TVHN được thành lập ngày 15/10/1956 với tên gọi ban đầu là “ Phòng
đọc sách Nhân dân”. Qua nhiều lần thay đổi địa điểm:lúc đầu bên Hồ Hoàn
Kiếm, khi về Lò Đúc, Mai Dịch, Văn Miếu – Quốc Tử Giám, đến ngày
06/01/1959 theo Quyết định của Uỷ Ban nhân dân Thành phố Hà Nội, TVHN
được chuyển về 47 Bà Triệu – Hoàn Kiếm với tên gọi “Thư viện Thành phố Hà
Nội” hay “Thư viện Hà Nội”.
Vào tháng 02/2009 TVHN được chính thức hợp nhất bởi Thư viện Hà
Nội (cũ) và Thư viện Hà Tây với tên gọi là Thư viện Hà Nội, xếp loại thư viện
hạng 2 theo thông tư số 67/2006 của Bộ Văn hóa Thông tin & Du lịch về việc
xếp hạng thư viện.
Trước khi hợp nhất:
+) TVHN là thư viện hạng I với 38 cán bộ
+) Thư viện Hà Tây là thư viện hạng 3 với 23 cán bộ
Hiện nay TVHN có 2 cơ sở:
Cơ sở 1: 47 Bà Triện – Hoàn Kiếm. Đây là trụ sở làm việc 9 tầng với
7.500 m2 sử dụng. Đây cũng chính là công trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long
– Hà Nội.

6


Những thành tích nổi bật đó đã góp phần đáng kể vào việc xây dựng và
phát triển Thủ đô trong những năm đổi mới, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp
hóa – hiện đại hóa đất nước.
Là một thư viện lớn của Thủ đô của nước ta, trưởng thành trong công
cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc, trong gần nửa thế kỷ qua, bằng những hoạt
động tuyên truyền, giới thiệu và phục vụ sách báo cho cán bộ và nhân dân Thành
phố trong công tác học tập, nghiên cứu và nâng cao trình độ cộng với tiềm lực
của Thư viện cơ sở 2 – Thư viện Hà Tây cũ khi sáp nhập thì TVHN hiện nay đã
góp phần công sức của mình xây dựng Hà Nội trở thành Thủ đô xã hội chủ
nghĩa, văn minh, hiện đại, giàu đẹp, xứng đáng với dân tộc, với đất nước.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của Thư viện Hà Nội
Hiện nay, TVHN có 75 cán bộ, trong đó có 56 cán bộ trong biên chế và
19 lao động hợp đồng. 100 % cán bộ chuyên môn có trình độ cử nhân, 7 cán bộ
là thạc sĩ khoa học thư viện, 7 cán bộ có văn bằng 2 về ngoại ngữ, báo chí, hành
chính.
Có 2 cán bộ được đào tạo hai tháng tại Ấn Độ về Tiếng Anh và Tin học,
được học tập và làm việc với các chuyên gia nước ngoài, góp phần nâng cao trình
độ chuyên môn, kỹ năng và tác phong làm việc.
TVHN cũng tổ chức cho cán bộ đi tham quan, học tập các thư viện trong
nước và nước ngoài: tham quan các trung tâm học liệu khu vực miền Trung, thư
viện trường Đại học FPT…là những mô hình thư viện hiện đại; Tham gia các
đoàn học tập, tập huấn tại nước ngoài: Trung Quốc, Malayxia, Hàn Quốc,
Singapore.
Kế hoạch năm 2012 TVHN đang đề xuất cử 3 cán bộ đi dự Đại hội
COLSAL lần thứ 15 tại Indonexia.

8



nghĩa thực tiễn cuộc sống là phục vụ nhu cầu xã hội vừa có ý nghĩa phát triển KT
– XH của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
* Chức năng giáo dục
Trong các lần sửa đổi của Tuyên ngôn về TVCC của UNESCO (1972,
1994) thì chức năng giáo dục của thư viện công cộng được thể hiện rõ nét:
“TVCC mở ra sự tiếp cận tới tri thức ở cơ sở (địa phương), đảm bảo những điều
kiện chủ yếu cho việc học tập liên tục…”, “ hỗ trợ việc học, học riêng lẻ hay học
trong nhà trường và tự học ở các cấp độ khác nhau”.
Năm 1994 trong Tuyên ngôn về TVCC của UNESCO khẳng định
TVCC là sản phẩm của nền dân chủ hiện đại “ TVCC – nguồn sinh lực của phổ
cập giáo dục”.
Hiện nay khoảng 40 % số sách trong phòng đọc tổng hợp là sách phục
vụ cho học tập và nghiên cứu. Những tài liệu này đã cung cấp tư liệu, sách, báo
bổ trợ cho quá trình đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Điều đó cho thấy sự
đóng góp to lớn của TVHN cho hoạt động giáo dục và đào tạo.
* Chức năng thông tin
Thư viện trở thành trung tâm thông tin thực sự khi kết nối, truy cập vào
các mạng thông tin Quốc gia và quốc tế. Các TVCC cũng được UNESCO xác
định :“Là trung tâm thông tin địa phương, tạo cho người sử dụng của mình tiếp
cận nhanh chóng tới tri thức và thông tin ở tất cả các dạng thức”.
Thêm vào đó do sự bùng nổ thông tin trên phạm vi toàn cầu, TVHN đã
nhanh chóng áp dụng tin học hóa vào thư viện để thu thập, xử lý, lưu trữ, cung
cấp, phổ biến thông tin cho người dùng tin dưới nhiều hình thức nhất là theo chế
độ tự động hóa, các loại hình thư mục phong phú và đa dạng, các cơ sở dữ liệu
(CSDL). Vì vậy chức năng thông tin của TVHN được nhấn mạnh trong những
năm gần đây.

10




* Ngoài ra TVHN còn có chức năng quản lý Nhà nước
Đồng hành với Sở Văn hóa – Thông tin thực hiện chức năng quản lý Nhà
nước về hoạt động thư viện, tủ sách trên địa bàn Thủ đô.
Hướng dẫn nghiệp vụ và tham gia xây dựng hệ thống thư viện quận
(huyện) và cơ sở ở Hà Nội.
1.1.3.2.Nhiệm vụ
1.1.3.2.1. Các nhiệm vụ đối với xã hội
* Phục vụ cho công cuộc phát triển văn hóa của Thủ đô và đất nước
Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động
lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời văn hóa cũng là nhân tố thúc
đẩy con người hoàn thiện nhân cách, bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước,
lòng tự hào dân tộc, ý thức tuân thủ pháp luật.
Là một thiết chế văn hóa, thư viện nói chung và TVHN nói riêng có
nhiệm vụ phục vụ tích cực cho công cuộc phát triển văn hóa của Thủ đô và đất
nước, tạo điều kiện tối ưu cho nhân dân trở thành những chủ thể sáng tạo văn hóa
đồng thời được hưởng thụ ngày càng nhiều các thành quả văn hóa và khai thác,
sử dụng, bảo tồn có hiệu quả các di sản văn hóa của dân tộc và nhân loại.
TVHN có nhiệm vụ quan trọng trong việc chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp
vụ Thông tin – Thư viện (TT –TV) cho mạng lưới thư viện quận ( huyện ), thư
viện cơ sở. Phối hợp chặt chẽ với các địa phương và các ban ngành xây dựng và
phát triển mạng lưới thư viện cơ sở, đưa văn hóa thông tin đến từng nhà, từng
người dân Hà Nội.
Ngoài ra, TVHN có nhiệm vụ góp phần đắc lực trong việc xây dựng và
phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc, đồng thời phổ
biến rộng rãi tinh hoa văn hóa của thế giới, giúp cho việc phát triển đối thoại giữa
các nền văn hóa, giới thiệu nền văn hóa Việt Nam với nước ngoài.

12




* .Phục vụ sự phát triển kinh tế, sản xuất, đảm bảo an ninh quốc phòng, an toàn
xã hội
TVHN bên cạnh việc tăng cường đẩy mạnh, phục vụ thông tin kinh tế,
thông tin về thị trường, thông tin thương mại cần tuyên truyền phổ biến rộng rãi
các kiến thức khoa học – kinh tế thường thức, các sáng kiến cải tiến kỹ thuật áp
dụng vào đời sống , sản xuất hàng ngày cho nhân dân nhằm thực hiện nhiệm vụ
phục vụ tích cực cho sự phát triển các ngành kinh tế quốc dân, phát triển lực
lượng sản xuất, mở rộng sản xuất, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, tăng
trưởng nhanh và bền vững.
1.1.3.2.2.Các nhiệm vụ nội tại của thư viện
Xây dựng vốn tài liệu thư viện: bổ sung, thu thập tài liệu, sách báo, ấn
phẩm từ nhiều nguồn khác nhau ở trong và ngoài nước (nhất là tư liệu về Hà Nội,
của Hà Nội) nhằm đảm bảo nhu cầu thông tin cho bạn đọc tại Thủ đô.
Thu thập, bảo tồn và lưu giữ di sản thư tịch của Thủ đô và đất nước. Tổ
chức việc tuyên truyền, giới thiệu sách báo của nhân dân Thủ đô, phục vụ các đối
tượng chính sách, người khiếm thị, người cao tuổi.
Xử lý kỹ thuật tài liệu, xử lý thông tin: mô tả đặc điểm về hình thức và
nội dung tài liệu, phân loại tài liệu, định từ khóa, tóm tắt, dẫn giải, tổng luận.
Tổ chức bộ máy tra tìm tin: mục lục thủ công, mục lục điện tử, biên soạn
các loại thư mục, các tài liệu tra cứu, hướng dẫn, xây dựng các CSDL, tài liệu
nghe nhìn: CD– ROM, đĩa quang, sách chữ nổi, băng hình, video …
Cung cấp thông tin tư liệu phục vụ người dùng tin nhất là người nghiên
cứu tìm hiểu trên mọi lĩnh vực ở trong và ngoài thư viện.
Xây dựng phong trào đọc sách báo cơ sở, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán
bộ và các thư viện cơ sở, quận (huyện) để xây dựng, củng cố và phát triển hệ
thống thư viện, tủ sách cơ sở.

14

15


lứa tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp khác nhau, rộng rãi mọi tầng lớp nhân dân
Thủ đô, bao gồm: Các cán bộ quản lý, lãnh đạo TPHN, cán bộ nghiên cứu giảng
dạy, cán bộ hưu trí, học sinh, sinh viên các trường trên địa bàn TPHN , cán bộ
công nhân viên chức làm việc trong các cơ quan Nhà nước, nhân dân lao động
sống và làm việc tại Hà Nội, đặc biệt còn có những người khiếm thị.
Ngoài ra còn có một số bạn đọc là người nước ngoài ngụ cư ở Việt Nam
chủ yếu đến thư viện để đọc tài liệu về địa chí Hà Nội.
Hiện nay có thể chia người dùng tin của TVHN thành những nhóm như
sau:
* Nhóm người dùng tin là cán bộ quản lý, lãnh đạo trong các cơ quan Đảng,
chính quyền Thành phố các cấp các ngành.
Thông tin cho nhóm này đòi hỏi phải là những thông tin được chọn lọc
kỹ, thông tin tổng hợp thuộc nhiều lĩnh vực, các tài liệu chỉ đạo như : các văn bản
pháp quy, các chỉ thị , nghị quyết, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước
về quản lý khoa học, thông tin về chiến lược phát triển KT – XH . Vì vậy phương
pháp phục vụ thông tin cho nhóm này chủ yếu là các tài liệu chọn lọc có hàm
lượng khoa học cao, phục vụ thông tin có chọn lọc. Hình thức sử dụng thông tin
của họ là các thông tin chuyên đề, tóm tắt, thông tin tổng quát. Nội dung thông
tin của nhóm này thường không ổn định. Nhóm này chiếm khoảng 10 % trong
tổng số người dùng tin của TVHN.
* Nhóm người dùng tin là cán bộ giảng dạy, nghiên cứu.
Đặc điểm của nhóm người dùng tin này là họ vừa đảm nhiệm chức năng
lãnh đạo, quản lý vừa tham gia vào các công việc giảng dạy.
Đây là lực lượng nòng cốt của Bộ, Sở chiếm gần 10 % trong tổng số
người dùng tin của thư viện. Họ là những Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ,
giảng viên trong các trường học trên địa bàn Hà Nội. Thông tin dành cho nhóm
người dùng tin này đòi hỏi phải chuyên sâu để phù hợp với vấn đề mà họ quan

này không quá phức tạp và không đòi hỏi sự tổng hợp cao. Họ đến với thư viện

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status