Đề tài: “Hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ kênh hình ở sách giáo
khoa môn Đòa lý 10”
BẢNG TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Tên đề tài: “Hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ kênh hình ở sách giáo
khoa mơn Địa lý 10”
Họ và tên tác giả: Lê Trần Thanh Tuyền
Đơn vị cơng tác: Trường THPT Lộc Hưng
Phần I. Mở đầu:
I. Lý do chọn đề tài
II. Mục đích nghiên cứu
III. Đối tượng nghiên cứu
IV. Phạm vi nghiên cứu
V. Phương pháp nghiên cứu
Phần II. Nội dung:
I. Cơ sở lý luận
II. Cơ sở thực tiễn
III. Nội dung nghiên cứu
IV. Các giải pháp thực hiện
V. Kết quả vận dụng các biện pháp
Phần III. Kết luận chung
Ngày 18 tháng 3 năm 2010
Người thực hiện
Lê Trần Thanh Tuyền
Người thực hiện: Lê Trần Thanh Tuyền
thác kiến thức từ kênh hình ở sách giáo khoa mơn Địa lý 10” nhằm phát huy tính tích
cực chủ động sáng tạo của học sinh, giúp các em có hứng thú học tập bộ mơn, hiểu sâu
kiến thức, biết vận dụng kiến thức vào thực tế.
II. Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu trên cơ sở lý luận của đề tài.
Người thực hiện: Lê Trần Thanh Tuyền
Trường THPT Lộc Hưng
2
Đề tài: “Hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ kênh hình ở sách giáo
khoa môn Đòa lý 10”
Vận dụng khai thác kiến thức từ kênh hình ở sách giáo khoa môn Đòa lý 10,
nhằm nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn đạt hiệu quả cao góp phần đổi mới
phương pháp dạy và học hiện nay
III. Đối tượng nghiên cứu:
Học sinh khối 10 THPT – Trường THPT Lộc Hưng (Lớp 10A, 10B8, 10B9,
10B10)
IV. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài này được thực hiện nghiên cứu ở chương trình Đòa lí lớp 10 – THPT,
phần Đòa lý tự nhiên.
V. Phương pháp nghiên cứu:
Tìm hiểu các tài liệu có liên quan đến nội dung đề tài để áp dụng vào dạy học,
dự giờ đồng nghiệp để rút kinh nghiệm và thực tế giảng dạy ở trên lớp.
Người thực hiện: Lê Trần Thanh Tuyền
chỉ nhận thức được “quang cảnh của hoang mạc”, trong đó chỉ có các đụn cát,
có lạc đà…; một học sinh khác lại nhận thức được thêm “hoang mạc là một nơi
Người thực hiện: Lê Trần Thanh Tuyền
Trường THPT Lộc Hưng
4
Đề tài: “Hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ kênh hình ở sách giáo
khoa môn Đòa lý 10”
rất hiếm nước”, vì trong tranh không thấy vẽ sông ngòi, cây cối…; một học sinh
khác lại suy luận được “hoang mạc là nơi có khí hậu khô, nóng, hiếm mưa.
Những nơi như thế không thuận lợi cho cuộc sống của con người. Chính vì thế
mà dân cư ở đây rất thưa thớt”. Như vậy rõ ràng là cùng một nguồn tri thức,
nhưng tuy theo trình độ nhận thức của học sinh, mức độ nhận thức có khác nhau.
Nhiệm vụ của người giáo viên Đòa lý khi hướng dẫn học sinh khai thác các
nguồn tri thức là phải giúp họ tìm ra được (ở mức tối đa) những tri thức cần thiết
cho bài học.
II. Cơ sở thực tiễn:
Trong thực tế sử dụng phương pháp trực quan giáo viên đóng vai trò tổ chức
hướng dẫn quan sát, phân tích để học sinh tự phát hiện chiếm lónh kiến thức
mới. Bên cạnh còn rèn kó năng quan sát, phân tích, mô tả một cách thiết thực và
sáng tạo nhằm mục đích nâng cao chất lượng học tập, gây sự hứng thú cho học
sinh trong tiết học và có cơ hội phát triển tư duy năng lực học sinh.
Kênh hình trong từng bài học cần phải khai thác giúp học sinh bớt đi tính
trừu tượng của kiến thức. Tập trung sự chú ý của học sinh để đònh hướng nội
dung tốt hơn, giúp các em trong việc tiếp thu kiến thức mới thực hành để hình
thành kó năng, góp phần đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá kết quả học
Trong quá trình dạy học, các phương tiện trực quan như: tranh ảnh, mô hình…
là những nguồn tri thức có giá trò để học sinh khai thác và rèn luyện kó năng đòa
lý. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả, giáo viên cần có quá trình chọn lựa, đánh
Người thực hiện: Lê Trần Thanh Tuyền
Trường THPT Lộc Hưng
6
Đề tài: “Hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ kênh hình ở sách giáo
khoa môn Đòa lý 10”
giá trước khi sử dụng để khỏi lãng phí thời gian và làm loãng trọng tâm giờ học
(vì không phải tranh ảnh nào cũng cần thiết và đáp ứng yêu cầu của giờ học).
IV. Các giải pháp thực hiện:
Kênh hình trong sách giáo khoa Đòa lý 10 có tính thẩm mó cao, được in màu đẹp
bắt mắt mà không phải sách giáo khoa nào cũng có được nên cũng góp phần tăng
thêm sức hấp dẫn của sách giáo khoa, tạo hứng thú học tập cho các em học sinh.
Hầu hết các hình đều kèm theo câu hỏi/nhiệm vụ đối với học sinh, nó vừa có tính
hỏi vừa có tính hướng dẫn, gợi ý cho học sinh chú trọng vào khía cạnh của hình cần
quan sát, rút ra nhận xét...Nhờ hệ thống câu hỏi hoặc nhiệm vụ kèm theo hình, các
em có thuận lợi hơn trong đònh hướng vào các nội dung cần khai thác tìm kiếm.
Khi hướng dẫn học sinh học tập trên lớp, giáo viên không được làm thay học
sinh việc phân tích, giải nghóa, rút ra kiến thức cần nắm; giáo viên nên là người tổ
chức, hướng dẫn các em làm việc theo các câu hỏi kèm theo hình, phát hiện, tìm
tòi các kiến thức cần nắm.
Để tổ chức cho học sinh làm việc tốt với hình có thể được tiến hành bằng nhiều
cách khác nhau, có thể áp dụng một số cách sau:
đàm thoại gợi mở trên cơ sở câu hỏi của sách giáo khoa.
Nội dung chương trình phần đòa lý tự nhiên là một phần tương đối khó, với học
sinh ở các lớp đại trà thì việc tự hoạt động với kênh hình để tìm ra kiến thức không
phải là điều dễ dàng. Vì thế rất cần sự hướng dẫn cụ thể của giáo viên, đặc biệt là
ở những bài đầu chương trình, hướng dẫn cụ thể sẽ giúp học sinh tìm ra kiến thức
tốt hơn và khi các em đã được làm quen với cách học, cách tìm hiểu nội dung của
bài thì những bài sau học sinh sẽ có thể làm bài đạt hiệu quả cao hơn.
Ví dụ 1: Đối với hình 2.2 – Công nghiệp điện Việt Nam, câu hỏi kèm theo
hình là “ Dựa vào hình 2.2, hãy chứng minh rằng phương pháp kí hiệu không chỉ
nêu được tên và vò trí mà còn thể hiện được cả chất lượng của các đối tượng trên
bản đồ.”
Để trả lời câu hỏi này, giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát các kí hiệu và gợi
ý bằng những câu hỏi nhỏ như:
+ Cho biết ở nước ta có những nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện nào? sự phân bố
của các nhà máy đó?
Người thực hiện: Lê Trần Thanh Tuyền
Trường THPT Lộc Hưng
8
Đề tài: “Hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ kênh hình ở sách giáo
khoa môn Đòa lý 10”
+ Kí hiệu ngôi sao màu
xanh liền và ngôi sao để trống
thể hiện đối tượng khác nhau về
chất lượng hay số lượng? (Chất
lượng)
Đề tài: “Hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ kênh hình ở sách giáo
khoa môn Đòa lý 10”
Các mùa theo dương lòch ở bán cầu Bắc
Để tìm hiểu về hiện tượng mùa theo thứ tự sau:
-
Khi chuyển động trên quỹ đạo trục nghiêng của Trái đất có thay đổi
không?( Trục của Trái đất luôn nghiêng và không đổi phương)
-
Hiện tượng gì xảy ra ở vò trí hai bán cầu với Mặt trời? (Hai bán cầu lần lượt
ngả về phía Mặt trời).
-
Ngày 22/6 nửa cầu nào ngả về phía mặt trời? nửa cầu nào chếch xa mặt
trời? Có hiện tượng gì?(Nửa cầu Bắc ngả về phía Mặt trời, nửa cầu Nam
chếch xa Mặt trời).
-
Ngày 22/12 nửa cầu nào ngả về phía mặt trời? nửa cầu nào chếch xa mặt
trời? Có hiện tượng gì?( Nửa cầu Nam ngả về phía Mặt trời, nửa cầu Bắc
chếch xa Mặt trời).
nóng, lạnh luân phiên nhau ở hai nửa cầu trong năm?(Do trục trái đất
nghiêng và không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt trời nên Bắc bán
cầu và Nam bán cầu lần lượt ngả về phía mặt trời, nhận được lượng nhiệt
khác nhau sinh ra sự nóng lạnh khác nhau)
Với hình 6.3 – Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và
theo vó độ (Ví dụ trong các ngày 22 – 6 và 22 – 12):
Hình 6.3 – Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vó độ (Ví
dụ trong các ngày 22-6 và 22-12)
Giáo viên có thể gợi mở học sinh bằng các câu hỏi để đạt tới những kiến thức
cần thiết:
Người thực hiện: Lê Trần Thanh Tuyền
Trường THPT Lộc Hưng
11
Đề tài: “Hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ kênh hình ở sách giáo
khoa môn Đòa lý 10”
+ Hãy chỉ ra đường sáng tối trên hình vẽ và vò trí của nó vào ngày 22 – 6 và
22 – 12; đường sáng tối của ngày trên hình vẽ có điểm gì tương tự nhau?
Trả lời: Cắt trục Trái Đất ở xích đạo, chia xích đạo ra hai phần sáng tối bằng
nhau.
+ Đường sáng tối của 2 ngày trên hình vẽ có điểm gì khác nhau?
Hình 12.4 – Gió biển và gió đất
Ban ngày ở lục đòa ven bờ, đất hấp thụ nhiệt nhanh, nóng hơn mặt nước ven
biển, nên ven bờ trên đất liền hình thành áp thấp; ở ven bờ trên mặt biển mát hơn
nên hình thành cao áp; gió thổi từ cao áp (ven biển) vào áp thấp (ven đất liền) gọi
là gió biển. Ban đêm, đất liền toả nhiệt nhanh, nên mát hơn, hình thành cao áp ở
vùng đất liền; vùng nước biển ven bờ toả nhiệt chậm, nên hình thành áp thấp, gió
từ áp cao (đất liền) thổi tới áp thấp (ven biển) gọi là gió đất.
Như vậy để hiểu rõ nội dung của phần này học sinh cần liên hệ tốt với kiến
thức nguyên nhân thay đổi của khí áp (khí áp thay đổi theo nhiệt độ).
2. Tổ chức cho học sinh thảo luận với hình:
Thảo luận là phương pháp trong đó học sinh trao đổi với nhau xoay quanh một
vấn đề được đặt ra dưới dạng câu hỏi, bài tập hay nhiệm vụ nhận thức.
Phương pháp thảo luận được thực hiện trong bài học trên lớp ở các trường hợp
nội dung bài học dễ gây ra những ý kiến khác nhau ở các em học sinh . Trước một
Người thực hiện: Lê Trần Thanh Tuyền
Trường THPT Lộc Hưng
13
Đề tài: “Hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ kênh hình ở sách giáo
khoa môn Đòa lý 10”
bức ảnh đòa lí, một sơ đồ, bảng số liệu...các em khác nhau dễ có các ý kiến không
nhất quán với nhau hoàn toàn. Đó là cơ hội để tổ chức trao đổi ở nhóm học sinh.
Chính vì vậy, phương pháp thảo luận được sử dụng rất thích hợp với kênh hình.
Thảo luận với hình có thể được tổ chức theo lớp (giáo viên chủ trì), thảo luận
hai bán cầu.
+ Những dòng biển lạnh trên các đại dương ở bán cầu Bắc thường xuất phát
ở khoảng vó độ nào? Ở bờ nào của đại dương? Chảy về đâu?
+ Sự đối xứng các dòng biển nóng và lạnh giữa bờ Đông và bờ Tây đại
dương ở khoảng vó tuyến 300 – 400 và ở vùng cực thể hiện như thế nào?
V. Kết quả vận dụng các biện pháp:
1. Kết quả thực hiện:
Qua quá trình cho học sinh thực hiện nội dung theo các phương pháp vừa
trình bày, tôi nhận thấy các em đã có hứng thú hơn trong việc tìm hiểu nội dung
và khả năng tiếp thu, tìm tòi kiến thức cũng được đánh giá cao. Các em đã có
phần tích cực hơn trong tham gia xây dựng bài, với các câu hỏi gợi mở đặt ra
phần nào vừa sức hơn với học sinh; những em học sinh yếu hơn cũng đã có thể
tham gia vào nội dung bài, những em có lực học khá có cơ hội thử sức với
những câu hỏi khó. Vì thế mà bài giảng trên lớp sôi nổi hơn, đối tượng học sinh
nào cũng được tham gia. So với năm học trước, kết quả có phần khả quan hơn.
Tỉ lệ học sinh hiểu bài tại lớp cũng khá hơn so với trước. Sau một thời gian khi
đã quen với cách học, các em đã có hứng thú hơn khi học tập bộ môn. Các nội
dung làm việc với hình trong sách giáo khoa đã được các em quan tâm tìm hiểu
vì đã thấy bổ ích trong việc tiếp thu bài tại lớp và học bài ở nhà.
Người thực hiện: Lê Trần Thanh Tuyền
Trường THPT Lộc Hưng
15
Đề tài: “Hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ kênh hình ở sách giáo
khoa môn Đòa lý 10”
%
88,6
62,5
73,2
62,2
TSHS Điểm từ 5 trở lên
44
39
40
25
41
30
45
28
2. Một số vấn đề rút ra từ thực trạng:
Để nâng cao chất lượng bộ môn, không thể không đổi mới phương pháp
giảng dạy.
Trong việc đổi mới phương pháp, phương tiện dạy học là yếu tố đảm bảo cho
giờ học không chỉ tạo hứng thú cho học sinh mà còn phát huy tính tích cực, chủ
động cho mọi đối tượng học sinh, nhất là học sinh trung bình, học sinh yếu.
Sự sáng tạo trong dạy học đòa lý là điều cần thiết, như sáng tạo trong việc sử
dụng tranh ảnh cũng hết sức quan trọng.
3. Một số kinh nghiệm:
Xây dựng bộ sưu tập:Trong chương trình đòa lý lớp 10 phần đòa lý tự nhiên,
để tập cho học sinh thói quen quan sát, giáo viên cần hướng dẫn học sinh xây
dựng bộ sưu tập.Những bộ sưu tập đơn giản như làm về bộ sưu tập tranh ảnh về
động đất, núi lửa, đòa hình cacxtơ, các hang động, núi, cao nguyên, đồng bằng,
sông, biển…Học sinh sưu tầm ảnh từ lòch, báo chí, ảnh chụp…Khi dạy học dựa
Việc dựa vào kênh hình trong sách giáo khoa đòa lý 10 và các phương tiện dạy
học khác để tổ chức các hoạt động học tập ở trên lớp cũng như ngoài lớp là rất cần
thiết và phải làm được. Phương pháp làm việc giữa thầy và trò theo cách này sẽ
hình thành trong học sinh phương pháp học tập mới: độc lập, tự giác suy ngẫm,
khám phá những kiến thức mới thông qua tranh ảnh trong sách giáo khoa cũng như
các sự vật hiện tượng ở xung quanh mình. Mỗi hình chọn lọc dựa vào sách giáo
khoa biểu hiện một khía cạnh, một dấu hiệu của khái niệm về đòa lý tự nhiên, đòa
lý kinh tế xã hội. Sử dụng phối hợp kênh hình hay các hình ảnh minh họa sẽ dần
hình thành kiến thức hoàn chỉnh và khai thác đầy đủ các mối quan hệ vốn có trong
các sự vật và hiện tượng tự nhiên, kinh tế xã hội. Cách học này sẽ dần hình thành
trong học sinh những kiến thức bền vững, hình thành thói quen tư duy lôgic và xây
dựng năng lực học tập đòa lý. Đây cũng là cách rèn luyện phương pháp tự học tốt
nhất.
Nhìn chung cách sử dụng kênh hình nói chung và tranh ảnh nói riêng rất đa
dạng, tuỳ thuộc vào sự sáng tạo của mỗi giáo viên. Điều cần chú ý là: để làm việc
với kênh hình trong sách giáo khoa, học sinh phải có kó năng làm việc với các loại
phương tiện học tập đòa lý như bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu...Kó năng đó được hình
thành từ các lớp dưới, sau đó được rèn luyện thường xuyên và dần hoàn thiện trong
quá trình học tập tại trường. Để có kó năng đó đòi hỏi giáo viên phải luôn tạo ra cơ
hội và điều kiện để học sinh được làm việc với kênh hình, từ đó có được những
kiến thức và kó năng đòa lý cần thiết. Đồng thời giáo viên cần phải nắm chắc các
phương pháp và yêu cầu trong việc sử dụng kênh hình, đặc biệt là chuẩn bò hệ
thống các câu hỏi, có thể hướng dẫn kó các bước chuẩn bò ở nhà trước cho học sinh.
Người thực hiện: Lê Trần Thanh Tuyền
Trường THPT Lộc Hưng
18
Trường THPT Lộc Hưng
20
Đề tài: “Hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ kênh hình ở sách giáo
khoa môn Đòa lý 10”
MỤC LỤC
Phần I. Mở đầu...................................................................................................................................2
I. Lý do chọn đề tài:.........................................................................................................................2
II. Mục đích nghiên cứu:..................................................................................................................2
III. Đối tượng nghiên cứu:...............................................................................................................3
IV. Phạm vi nghiên cứu:..................................................................................................................3
V. Phương pháp nghiên cứu: ...........................................................................................................3
Phần II. Nội dung:..............................................................................................................................4
I. Cơ sở lý luận:................................................................................................................................4
II. Cơ sở thực tiễn:............................................................................................................................5
III. Nội dung nghiên cứu:.................................................................................................................5
IV. Các giải pháp thực hiện:............................................................................................................7
1. Đàm thoại gợi mở với hình:....................................................................................................7
2. Tổ chức cho học sinh thảo luận với hình:.............................................................................13
V. Kết quả vận dụng các biện pháp:.............................................................................................15
1. Kết quả thực hiện:.................................................................................................................15
2. Một số vấn đề rút ra từ thực trạng:.......................................................................................16
3. Một số kinh nghiệm:..............................................................................................................16
Phần III. Kết luận chung.................................................................................................................18
1. Trường THPT Lộc Hưng:......................................................................................................22
Xếp loại:
2. Hội đồng khoa học cấp trên:
Nhận xét:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Xếp loại:
Người thực hiện: Lê Trần Thanh Tuyền
Trường THPT Lộc Hưng
22